1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Lớp 3 Tuần 8 - Trường TH A TT Chợ Mới

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c-Chấm - chữa bài GV chaám 5 baøi Nhaän xeùt baøi chaám 2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập 9’: *Baøi 2b -1 học sinh đọc nội dung bài tập -Yeâu caàu hoïc sinh laøm baøi -Cả lớp và giáo viên nhậ[r]

Trang 1

TUẦN 8

O0O

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010

Sinh hoạt đầu tuần

_

Tập đọc- Kể chuyện

Tiết 22 -23: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I MỤC TIÊU

A Tập đọc :

- Đọc đúng, rành mạch Bước đầu biết đọc đúng các kiễu câu, biết đọc

phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau

(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 SGK)

B Kể chuyện :

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Học sinh khá, giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một

bạn nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh trong sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS

- Nhận xét, cho điểm

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bận và trả

lời câu hỏi

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc (30 ’ )

a.Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng đoạn trước lớp - Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đọan

trong bài

Gv theo theo dõi nhắc nhở các em nghỉ hơi

đúng, đọc đúng giọng câu kể , câu hỏi

-Gv giải thích từ khó

Trang 2

+Các bạn nhỏ đi đâu ? +Đi về nhà sau 1 cuộc dạo chơi

*Ý 1: Các bạn nhỏ ra về sau cuộc dạo chơi.

+Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ

phải dừng lại ?

+Các bạn gặp 1 cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu +Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào

?

+Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm, có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ

*Ý 2: Các bạn gặp cụ già.

+Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như

vậy ?

+Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ

*Ý 3: Sự quan tâm của các bạn đối với cụ

già.

-Học sinh đọc thầm đoạn 4 trả lời :

+Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+Cụ bà bị ốm nặng nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi

+Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ

thấy lòng nhẹ hơn?

+HS trao đổi theo nhóm rồi phát biểu

*Ý 4: Cụ già chia sẻ nỗi buồn của mình.

-HS đọc thầm đoạn 5 trao đổi nhóm để đặt

tên khác cho truyện

HS trao đổi tìm tên khác cho truyện

*Ý 5: Các bạn nhỏ thuong cảm trước nỗi

buồn của ông cụ.

-Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? Gọi học sinh phát biểu

 GV chốt lại : Các ban nhỏ trong chuyện

không giúp được cụ già nhưng cụ vẫn cám

ơn các bạn vì các bạn đã làm cho cụ thây

lòng nhẹ hơn Câu chuyện muốn nói với các

em con người phải tâm đến nhau Sự quan

tâm sẵn sàng chia sẻ của những người xung

quanh làm cho mỗi người cảm thấy những lo

lắng buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp

hơn.

2.4 Luyện đọc lại (5 ’ )

Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời

nhân vật.:

-Tổ chức cho hocï sinh thi đọc lại -4 HS nối tiếp nhau thi đọc các đọan

2,3,4,5 -1 tốp học sinh (6 em) thi đọc truyện theo vai

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ (1 ’ )

Trang 3

Vừa rồi các em đã thi đọc truyện “Các em

nhỏ và cụ già” theo cách phân vai, trong đó

có 4 em đóng vai 4 bạn nhỏ trong câu

chuyện Sang phần kể chuyện các em sẽ

thực hiện 1 nhiệm vụ mới : tưởng tượng

mình là 1 bạn nhỏ trong chuyện và kể lại

toàn bộ câu chuyện theo lời của bạn

2 Hướng dẫn HS kể chuyện (19 ’):

-GV chọn một HS kể mẫu 1 đọan của

chuyện Trước khi kể cần nói rõ em chọn

đóng vai nào?

-Yêu cầu học sinh tập kể -Từng cặp HS tập kể theo lời nhân vật

-1 vài HS thi kể trước lớp -1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện -Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn

người kể hay nhất

3 Củng cố, dặn dò (3’)

Hỏi : Các em đã bao giờ làm việc gì để thể

hiện sự quan tâm đến người khác , sẵn lòng

giúp đỡ người khác như các bạn nhỏ trong

chuyện chưa?

-Về nhà tiếp tục kể chuyện kể lại cho bạn

bè và người thân

GV nhận xét tiết học

Trang 4

I MỤC TIÊU

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán

- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vài học sinh - Vài HS đọc bảng chia 7

- Nhận xét chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập - Thực hành

*Bài 1:

- Y/c HS suy nghĩ và tự làm phần a - 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở

- Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi ngay

kết quả của 56 : 7 được không ? Vì sao ?

- Khi đã biết 7 x 8 = 56có thể ghi ngay

56 : 7 = 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- Y/c HS giải thích tương tự với các trường

hợp còn lại

- HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Y/c HS đọc từng cặp phép tính trong bài

- Cho HS tự làm tiếp phần b

*Bài 2 (cột 1,2,3)

- Xác định y/c của bài

- Y/c HS tự làm bài - 3 HS lên làm bài, cả lớp làm vào vở

- HS làm bảng vừa làm bài vừa nói cách

tính

28 7

28 4 0

- Nhận xét, chữa bài

*Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài - Cô giáo chia 35 HS thành các nhóm,

mối nhóm có 7 HS Hỏi chia được bao nhiêu nhóm ?

- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài Tóm tắt

7 HS : 1 nhóm

35 HS : nhóm ?

Bài giải

Số nhóm chia được là

35 : 7 = 5 (nhóm)

Đáp số : 5 nhóm

- Chữa bài và cho điểm HS

Trang 5

*Bài 4:

- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Tìm 1/7 số con mèo có trong mỗi hình

- Hình a có tất cả bao nhiêu con mèo ? - 21 con mèo

- Muốn tìm 1/7 số con mèo có trong hình a

ta phải làm thế nào ?

- Lấy 21 : 7 = 3 (con mèo)

- Hướng dẫn HS khoanh tròn 3 con mèo

trong hình a

- Tiến hành tương tự với phần b

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- Về nhà xem lại bài 1, 2, 3/44

- Nhận xét tiết học

Trang 6

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010

Chính tả

I MỤC TIÊU

- Nghe – viết đúng bài chính tả; Trình bày đúg hình thức bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng BT2b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Viết sẵn BT2b , bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết bảng con, nhỏen cười, hèn nhát,

kiên trung.

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nhận xét chung

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1’)

2.2 Hướng dẫn viết chính tả (22 ’ )

a) Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc đọan 4 của truyện

-Hỏi đoạn này kể chuyện gì ? Cụ già nói với các bạn nhỏ lý do khiến

cụ buồn: Cụ bà bị ốm nặng, phải nằm viện khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn, các bạn làm cho cụ thấy lòng nhẹ hơn

- Hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả

Hỏi :

+Không kể đầu bài, đoạn văn trên có mấy

câu?

+ 7 câu

+Những chữ nào trong đoạn viết hoa ? + Các chữ đầu câu

+Lời ông cụ được đánh dấu bằng những

dấu gì ?

+ Dấu hai chấm , xuống dòng gạch đầu dòng viết lùi vào 1 chữ

-HS tập viết tiếng khó hoặc dễ lẫn vào bảng con

b) GV đọc cho học sinh viết Học sinh viết vào vở

c) Chấm chữa bài

2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 ’ ):

*Bài 2 b:

-Một HS nêu cầu của bài

-HS làm sau thời gian quy định , cả lớp giơ -HS đọc lại kết quả đúng trên bảng con

Trang 7

bảng GV quan sát mời 3 học sinh giơ

bảng con trước lớp

-Cả lớp và học sinh nhận xét chốt lại lời

giải đúng

-Học sinh làm vở bài tập

3 Củng cố, dặn dò (3’)

-GV lưu ý học sinh một số từ các em hay

viết sai

-Những học sinh viết bài chính tả còn mắc

lỗi vè nhà viết lại cho đúng 3 lần với mỗi

chữ viết sai

Gv nhận xét tiết học

Trang 8

Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng, rành mạch, bước đâu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lý

- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em,

bạn bè, đồng chí.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; Thuộc 2 khổ thơ

trong bài )

- Học sinh khá, giỏi thuộc cả bài thơ

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: bài "Các em nhỏ và cụ già"

- Gọi 2 HS

- Nhận xét, cho điểm

- 2 HS kể lại câu chuyện theo lời1 bạn nhỏ trong truyện ( HS1 kể đoạn 1&2, HS2 kể đoạn 3&4)

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1 ’ )

2.2 Luyện đọc (15 ’ )

a.Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ - Nghe GV đọc bài

Đọc với giọng tha thiết tình cảm

b.GV Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

-Đọc từng câu thơ - Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1 câu thơ -Đọc từng khổ thơ trước lớp - Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ

GV theo theo dõi uốn nắn HS đọc đúng HS tìm hiểu nghĩa các từ mới: đồng chí ,

nhân gian, bồi được chú giải sau bài

-Đọc từng khổ thơ trong nhóm

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (7 ’ )

*GV phát câu hỏi cho học sinh trao đổi

nhóm

Câu hỏi :

- HS trao đổi nhóm rồi phát biểu ý kiến trước lớp

+Con cá, con ong, con chim yêu những gì ?Vì

sao?

+Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội được , mới sống được, không có nước cá sẽ chết Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng chim mới thả sức tung cánh hót ca bay lượn

+Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ

trong khổ thơ ?

+Gọi HS trả lời khuyến khích các em diễn đạt mỗi câu thơ theo nhiều cách

+ Một thân lúa chín chẳng nên mùa

Trang 9

Một thân lúa chín không làm nên mùa lúa chín

Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa lúa chín

Vô vàn thân lúa chín mới làm nên cả một mùa vàng

+ Một người đâu phải nhân gian / Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi !

Một người không phải là cả loài người / Sống một mình giống như một đốm lửa đang tàn lụi

Nhiều người mới làm nên nhân loại / Sống cô đơn một mình, con người giống một đốm lửa nhỏ không toả sáng, cháy lan ra được, sẽ tàn…

+Vì sao núi không chê đất thấp, biển không

chê sông nhỏ

Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi mà cao lên Biển không chê sông nhỏ

vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy

+Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý

chính của bài thơ?

+Con người muốn sống con ơi Phải yêu đồng chí yêu người anh em

 Kết luận : Bài thơ khuyên con người

sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em

,bạn bè, đồng chí.

2.4 Học thuộc lòng bài thơ (5 ’ )

- GV đọc diễn cảm bài thơ

*Hướng dẫn HS đọc khổ 1 (giọng thiết tha,

tình cảm, nghỉ hơi hợp lý)

- Gọi nhiều học sinh đọc khổ 1

Con ong làm mật /yêu hoa/

Con cá bơi/yêu nước //con chim ca/ yêu trời

Con người muốn sống/con ơi/

Phải yêu đồng chí/yêu người anh em //

-Hướng dẫn đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ

thơ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Mỗi học sinh nhắc điều bài thơ muốn nói - 2 HS

-Về nhà tiếp tục học thuộc bài thơ

- GV nhận xét tiết học

Trang 10

Toán

I MỤC TIÊU

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán

- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính

chia : 36 : 6 ; 49 : 7

- HS làm bảng con

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS cách giảm 1 số đi

nhiều lần

- GV nêu bài toán và gắn các hình minh

họa

- Quan sát hình minh họa, đọc lại đề toán và phân tích đề

- Hàng trên có mấy con gà ? - 6 con gà

- Số con gà hàng dưới như thế nào so với

số gà hàng trên ?

- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số gà hàng dưới

- GV hướng dẫn vẽ sơ đồ:

+ Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên

Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau

Khi giảm số gà hàng trên đi 3 lần thì còn

lại mấy lần ?

+ Số gà hàng trên đang là 3 phần, giảm

đi 3 lần thì được 1 phần

+ Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng

dưới là 1 phần

- Y/c HS suy nghĩ và tính số gà hàng dưới Bài giải

Số gà hàng dưới là :

6 : 3 = 2 (con gà)

Đáp số : 2 con gà

- Tiến hành tương tự với bài toán về độ

dài đoạn thẳng AB và CD

- Vậy muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm

như thế nào ?

- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần

2.3 Luyện tập - Thực hành

*Bài 1:

- Y/c HS đọc cột đầu tiên trên bảng - 1 HS đọc cột đầøu tiên

Trang 11

- Muốn giảm1 số đi 4 lần ta làm như thế

nào ?

- Gọi HS trả lời : lấy số đó chia cho 4

- Hãy giảm 12 đi 4 lần - 12 : 4 = 3

- Muốn giảm 1 số đi 6 lần ta làm như thế

nào ?

- Lấy số đó chia cho 6

- Y/c HS suy nghĩ làm tiếp các phần còn

lại

- HS làm bài, sau đo 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Chữa bài và cho điểm HS

*Bài 2

a) - Gọi 1HS đọc đề bài

- Y/c HS tự tóm tắt bài toán trong SGK

nêu bài toán GV ghi trên bảng và hướng

dẫn HS cách trình bày bài giải dạng toán

mới

- 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở

Bài giải

Thời gian làm công việc đó bằng máy là :

30 : 5 = 6 (giờ)

Đáp số : 6 giờ

b) - Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/c HS suy nghĩ tự vẽ sơ đồ và trình bày

bài giải

- Chữa bài và cho điểm HS

*Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta phải

biết được điều gì trước ?

- Độ dài của mỗi đoạn thẳng là bao nhiêu cm ?

- Y/c HS tính độ dài của đoạn thẳng CD

và MN

- HS tính độ dài CD và MN

- Y/c HS vẽ hình

- Chữa bài và cho điểm HS - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm

tra bài của nhau

3 Củng cố, dặn dò (5’)

- Khi muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm như

thế nào ?

- Về nhà làm 1, 2, 3/45 (VBT)

- Nhận xét tiết học

Trang 12

Ngày dạy: Thứ tư , ngày 29 tháng 9 năm 2010

Luyện từ và câu

ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ ?

I MỤC TIÊU

- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng (BT1)

- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? làm gì? (BT3)

- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)

- Học sinh khá, giỏi làm được BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ trình bày phân loại ở BT1

- Bảng lớp viết (theo chiều ngang) các câu văn ở BT3&BT4

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: bài "Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng

thái So sánh"

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét, ghi điểm

- 1 HS làm miệng BT2 ;

- 1 HS làm miệng BT3

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài (1 ’ )

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập (27 ’ ):

*Bài 1:

-1 học sinh nêu yêu cầu của bài

-1 học sinh làm mẫu

-Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm vở bài tập

- 1 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp và học sinh nhận xét chốt lại lời

giải đúng:

- Học sinh chữa bài

+Những người trong cộng đồng : cộng đồng,

đồng bào, đồng đội, đồng hương

+Thái độ hoạt động trong cộng đồng : cộng

tác, đồng tâm.

*Bài 2 :

-1 HS đọc nội dung bài tập

-GV giải nghĩa từ cật (trong câu chung đấu

cật) : lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng

- Học sinh trao đổi nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 13

tán thành thái độ ứng xử ở câu a, c Không tán thành với thái độ ở câu b -GV giúp học sinh hiểu thêm nghĩa của từng

câu thành ngữ, tục ngữ:

+Chung lưng đấu cật: đoàn kết, góp sức

cùng

nhau làm việc

+Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại : ích

kỷ, thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm

đến người khác

+Ăn ở như bát nước đầy : sống có nghĩa , có

tình, thủy chung, trước sau như 1, sẵn lòng

giúp đỡ người khác

HS đọc thuộc 3 câu thành ngữ tục ngữ

*Bài 3:

-1 HS đọc nội dung bài tập

-GV giúp học sinh nắm yêu cầu của bài :

đây là những câu đặt theo mẫu ở lớp 2

Nhiệm vụ của các em là tìm bộ phận câu trả

lời cho câu hỏi Ai( cái gì, con gì) và bộ phận

câu trả lời cho câu hỏi làm gì ?

-Yêu cầu học sinh làm bài Học sinh làm vở bài tập, 3 học sinh lên

bảng làm bài -HS chữa bài

a Đàn sếu / đang sải cánh trên cao

Con gì ? Làm gì ?

b Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ/ ra về

Ai ? Làm gì?

c Các em/ tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi

Ai ? Làm gì ?

*Bài 4 :

-1 học sinh đọc nội dung bài tập

-Hỏi : 3 câu văn được viết trong bài tập

được viết theo mẫu câu nào ?

-Ai làm gì ?

-Yêu cầu học sinh làm bài -HS làm bài, 5 đến 7 học sinh lên bảng

làm -Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời

giải đúng

Học sinh chữa bài a-Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân

b-Ông ngoại làm gì ?

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w