- §äc tõng c©u - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bµi - Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia ®o¹n NguyÔn TiÕn H¶i –Lop3.net Trường tiểu học xã Kiên Thành... T×m hiÓu bµi.[r]
Trang 1Tuần 4:
Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009
Hoạt động tập thể:
Toàn trường chào cờ
Tập đọc – kể chuyện:
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Hỏi đáp, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ( lời mẹ ) Thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết) Biết đọc thầm , trả lời các câu hỏi
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu từ ngữ trong truyện, đặc biệt các từ được chú giải
- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con vì con, người mẹ có thể làm tất cả
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp từng nhân vật
2 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai; nhận xét đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- 1 Vài đạo cụ để HS dựng lại câu chuyện theo vai
III.Các hoạt động dạy học:
A KTBC: 3HS đọc lại chuyện: Chú se và bông hoa bằng lăng.
Trả lời câu hỏi về ND truyện
B Bài mới
Tập đọc
1 GT bài – ghi đầu bài
2 Luyện đọc:
- Gv đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung bài - HS chú ý nghe
- Gv hướng dẫn cách đọc
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
Trang 2- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của câu truyện
- HS giải nghĩa 1 số từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc đoạn theo N4
- Các nhóm thi đọc - 4HS dại diện 4 nhóm thi đọc
- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét bình chọn
3 Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1
- HS kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
- 1HS đọc đoạn 2
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho bà?
- Ôm ghì bụi gai vào lòng…
- Lớp đọc thầm Đ3
- Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho bà
- Bà khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ thành 2 hòn ngọc
- Lớp đọc thầm đoạn 4
- Thái độ của thần chết như thế nào khi
thấy người mẹ?
- Ngạc nhiên, không hiểu vì sao người
mẹ có thể tìm đến nơi mình ở
- Người mẹ trả lời như thế nào? - Người mẹ trả lời: Vì bà là mẹ có thể
làm tất cả vì con…
- Nêu nội dung của câu chuyện - Người mẹ có thể làm tất cả vì con
- Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn và đọc lại đoạn 4 - HS chú ý nghe
- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện được
đúng lời của nhân vật
- 1 nhóm HS (6 em) tự phân vai đọc lại truyện
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt
nhất
Kể chuyện
2 Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện
theo vai
- GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình
đóng vai theo trí nhớ,không nhìn sách
- HS chú ý nghe
Có thể kèm động tác, cử chỉ, điệu bộ
như là đóng một màn kịch nhỏ
- HS tự lập nhóm và phân vai
- HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
- GV nhận xét ghi điểm - Lớp nhận xét bình chọn nhóm dựng
lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn sinh
Trang 3động nhất.
c Củng cố dặn dò:
- Qua câu truyện này, em hiểu gì về tấm
lòng người mẹ?
- HS nêu
- Về nhà: chuẩn bị bài sau
Toán
A Mục tiêu: Giúp HS
- Biết làm tính tính cộng, trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng
đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh các số hơn kém nhau một số đơn vị)
B Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện:
- 1 HS làm BT2
- 1HS làm bài tập 4
II Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập
1 Bài 1: Yêu cầu HS tự đặt tính và tìm
đúng kết quả của phép tính
- HS nêu yêu cầu B
- HS làm bảng con
415 728
- Gv nhận xét – sửa sai sau mỗi lần giơ
bảng
415 245
830 483
2 Bài 2: Yêu cầu HS nắm được quan hệ
giữa thành phần và kết quả phép tính để
tìm x
- HS nêu cầu BT
+ Nêu cách tìm thừa số? Tìm số bị
chia?
- HS thực hiện bảng con
x+ 4 = 32 x : 8 = 4
x = 32 :4 x = 4 x 8
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng x = 8 x = 32
3 Bài 3: Yêu cầu HS tính được biểu
thức có liên quan đến cộng, trừ, nhân,
chia
- HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng
5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72
80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
Trang 4- GV nhận xét - Lớp nhận xét bài bạn
4 Bài 4: Yêu cầu HS giải được toán có
lời văn ( liên quan đến so sánh 2 số hơn
kém nhau một số đơn vị)
- HS nêu yêu cầu BT
- HS phân tích bài – nêu cách giải
- 1HS lên giải + lớp làm vào vở
Bài giải Thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ
nhất số lít dầu là:
160 – 125 = 35 (l)
5 Bài 5: Yêu cầu HS dùng thước vẽ
được hình vào mẫu
- HS yêu cầu bài tập
- HS dùng thuốc vẽ hình vào vở nháp
- GV quan sát, hướng dẫn thêm cho HS
III Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Đạo Đức
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
2 Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
3 Biết quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người thất hứa
II Các tài liệu phương tiện:
- Phiếu học tập
- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh, màu trắng
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm 2 người.
a Mục tiêu: HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa, không
đồng tình với hành vi không giữ lời hứa
b Tiến hành:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học
sinh làm vài tập trong phiếu
- HS thảo luận thoe nhóm hai người
- Một số nhóm trình bày kết quả
- HS cả lớp trao đổi bổ sung
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, d là giữ lời hứa
+ Các việc làm b, c là không giữ lời
Trang 52 Hoạt động 2: Đóng vai.
a Mục tiêu: HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ
lời hứa
b Tiến hành:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
trong tình huống: Em đã hứa cùng bạn
làm 1 việc gì đó, nhưng sau đó em hiểu
ra việc làm đó là sai ( VD: hái trộm quả,
đi tắm sông… )
- HS nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
+ Em có đồng ý với cách ứng xử của
nhóm vừa trình bày không ? Vì sao ? + HS nêu
+ Theo em có cách giải quyết nào khác
- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm
điều sai trái
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
a Mục tiêu: Củng cố bài, giúp học sinh có nhận thức và thái độ đúng về việc giữ
lời hứa
b Tiến hành:
- GV lần lượt nêu tưng ý kiến, quan
điểm có liên quan đến việc giữ lời hứa - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ phiếu màu và giải thích lí do
c GV kết luận:
- Đồng tình với ý kiến b, d, đ
- Không đồng tình với ý kiến a, c, e
* Kết luận chung:
Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tôn trọng
IV Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
Toán
I Mục tiêu:
- Tập trung vào đánh giá :
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của 1 đơn vị ( dạng 1/2 , 1/3 ,1/4 , 1/5 )
- Giải bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc
II Đề bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416; 561 - 244; 462 + 354; 728 -456
Bài 2: Khoanh vào 1/3 số hình tròn
Trang 6a o o o o b o o
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc? Bài 4:
a Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ):
b Đường gấp khúc ABCD có độ dài mấy mét?
III Đánh giá:
- Bài 1 (4 điểm): Mỗi phép tính đúng một điểm
- Bài 2 (1 điểm): Khoanh vào đúng mỗi câu được 1/2 điểm
- Bài 3 (2.1/2 điểm): - Viết câu lời giải đúng 1 điểm
- Viết phép tính đúng 1 điểm
- viết đáp số đúng 1/2 điểm
- Bài 4 (2.1/2 điểm): - Phần a: 2 điểm
- Phần b: 1/2 điểm ( 100 cm = 1 m)
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 7 : Người mẹ
I: Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe - viết chính xác các đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ (62 tiếng) Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên viết riêng Viết đúng các dấu câu dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn: d, gi, r hoặc ân /
âng
II Đồ dùng dạy học:
- 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung BT 2a
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 3HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ: Ngắc ngứ, ngoặc kép,
trung thành, chúc tụng
B Bài mới:
1 GT bài - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn nghe - viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị: - 2 - 3 HS đoạn văn sẽ viết chính tả
- Lớp theo dõi
- HS quan sát đoạn văn, nhận xét
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - Thần chết, thần đêm tối
Trang 7+ Các tên riêng ấy được viết như thế
+ Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn này?
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: Thần chết, thần đêm tối, khó
khăn, hi sinh…
- HS nghe - luyện viết vào bảng con
+ GV sửa sai cho HS
- GV theo dõi , uấn nắn, sửa sai cho HS
- HS nghe - viết vào vở
- Chấm chữa bài
- GV theo dõi , uấn nắn, sửa sai cho HS
- GV đọc lại bài chính tả GV thu bài
- Gv nhận xét bài viết
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập - HS làm bài vào vở + 1 HS lên bảng
làm
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét đánh giá + Lời giải: ra - da
b Bài tập 3 (a)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm và giúp HS
nắm vững yêu cầu bài tập - Lớp làm vào nháp + 4 HS nên thi viết nhanh
- Lớp nhận xét
+ Lời giải: sự dịu dàng - giải thưởng
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tự nhiên xã hội
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết;
+ Biết tim luôn đập đẻ bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu , cơ thể sẽ chết
III Đồ dùng dạy học:
1 Hoạt động 1: Thực hành
a Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
b Tiến hành
- Bước 1: Làm việc cả lớp
* GV hướng dẫn
- áp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và
đếm số nhịp tim trong 1 phút
- HS chú ý nghe
Trang 8- Đặt ngón tay trỏ vào ngón giữa của
bàn tay phải lên cổ tay trái của mình,
đếm số nhịp đập trong 1 phút
- 1 số HS lên thực hiện cho cả lớp quan sát
- Bước 2: Làm việc theo cặp
- Từng học sinh thực hành như đã hướng dẫn
- Bước 3: Làm việc cả lớp
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào
ngực bạn?
- 1số nhóm trình bày kết quả lớp nhận xét
c Kết luận:
- Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu
thông được trong các mạch máu, cơ thể
sẽ chết
2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
a Mục tiêu: Chỉ được đường đi của
máu trên sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ
b Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, sao mạch
trên sơ đồ?
- HS thảo luận theo cặp
- Chỉ và nói đường đi của máu … Chức
năng của vòng tuần hoàn lớn, nhỏ ?
- Bước 2: - Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ
và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét – bổ xung
- GV nhận xét
c Kết luận:
- Tim luôn co bóp để lấy máu vào hai vòng tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứa nhiều khí ôxi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơ thể, đồng thời xác nhận khí các bô níc và chất thải của cơ quan rồi trở về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ôxi và thải khí các bô níc trở về tim
3 Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ vào hình.
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về hai vòng tuần hoàn
b Tiến hành:
- Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ
đồ chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần
hoàn ( sơ đồ cân) và các tấm phiếu rồi
ghi tên các mạch máu
- HS nhận phiếu
Trang 9+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ
vào hình Nhóm nào hoàn thành trước,
ghép đúng, đẹp nhóm đó thắng cuộc
- Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhau
- GV nhận xét
IV: Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Thể dục Tiết 7: Ôn đội hình đội ngũ – trò chơi "Thi xếp hàng"
I Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số, quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác
- Đi đúng theo vạch kẻ thẳng thân người giữ thăng bằng
- Bước đầu biết cách vượt chường ngại vật thấp
- Học trò chơi " Thi xếp hàng" Yêu cầu biết cách chơi mà chơi, tương đối chủ
động
II Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
+ ĐHTT:
x x x x x
x x x x x
- Lớp giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp hát
- Ôn đứng nghiêm nghỉ, quay phải, quay trái, điểm số
1 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, quay phải, quay
trái
x x x x x
x x x x x
- Lần đầu GV hô - HS tập
Trang 10- Những lần sau HS chia tổ để
để tập
- HS tập thi giữa các tổ
- GV quan sát, sửa sai cho HS
2 Học trò chơi: Thi xếp hàng - Gv nêu tên trò chơi, HD ND
và cách chơi
- HS học vần điệu của trò chơi
- HS chơi thử 1 -> 2 lần
- Lớp chơi trò chơi -> GV nhận xét
- Đi thường theo vòng tròn x x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài x x x x x
- GV nhận xét giờ học, giao bàitập
về nhà
Thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2009
Tập đọc:
Tiết 12: Ông Ngoại
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Cơn nóng, luống khí, nặng lẽ, vắng nặng…
- Biết đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài
- Nắm được nội dung của bài, hiểu được tình cảm: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
- Trả lời được câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần HĐ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ vắng nhà ngày bão.
Trả lời câu hỏi về ND bài
B Bài mới:
1 GT bài - ghi đầu bài.
2 Luyện đọc:
- GV hướng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh họa trong
SGK
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
Trang 11giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
- HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
- HS đọc theo N4
3 Tìm hiểu bài:
* Lớp đọc thầm đoạn1:
- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? - K2 mát dịu mới sáng; trời xanh ngắt
trên cao…
* Lớp đọc thầm A2:
- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
học như thế nào? - Ông dẫn bạn đi mua vở, bút….* 1 HS đọc đoạn 3 + lớp đọc thầm
- Tìm1 hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường? - HS nêu ý kiến của mình.
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên ? - Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên…
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm Đ1 - HD học sinh
đọc đúng, chú ý cách nhấn giọng, ngắt
giọng
- HS chú ý nghe
- 3 - 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 2 HS thi đọc toàn bài
- HS + GV nhận xét ghi điểm
5 Củng cố dặn dò:
- Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn ntn ?
* Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán :
Tiết 18: Bảng nhân 6
I mục tiêu:
- Giúp HS :
+ Bước đầu thuộc bảng nhân 6
+ Vận dụng trong giải bài toán bằng phép nhân
II Đồ dùng dạy học :
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
A Ôn luyện: 2 HS lên bảng
HS viết phép tính nhân tương ứng với mỗi tổng sau :
2+ 2+ 2+ 2+ 2 + 2
HS 2 : 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5