Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà….. Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình.[r]
Trang 1Tuần 5:
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Hoạt động tập thể:
Toàn trường chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung
Tập đọc – kể chuyện:
Tiết 13: Người lính dũng cảm.
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ dễ phát âm sai và viết sai do phương ngữ: loạt đạn, hạ lệnh, nứa tép, leo lên…
- Biết được phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ( nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết )
- Hiểu cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói với em: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lối và sửa lỗi là người dũng cảm
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các trang minh hoạ trong SGK, kể lại được câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Tập đọc
A KTBC:
- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới:
1 GT bài:
- Ghi đầu bài
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài:
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS chú ý nghe
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong
bài
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS giải nghĩa từ mới
Trang 2- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- 1 HS đọc lại toàn truyện
- lớp nhận xét bình chọn
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Tìm hiểu bài:
@ )- Các bạn nhớ trong truyện chơi trò
chơi gì ? ở đâu?
- Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng duới chân rào?
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây
hậu quả gì? - Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ………
- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong
lớp?
- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết
điểm
- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi
- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe
lệnh " về thôi" của viên tướng?
- HS nêu
- Thái độ của các bạn ra sao trước hành
động của chú lính nhỏ? - Mọi người sững sờ nhìn chú…
- Ai là người lính dũng cảm trong
- Các em có khi nào dám dũng cảm
nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ?
#) Việc leo rào của các bạn làm
dập cả những cây hoa trong vườn
trường đó là hành động đúng hay
sai ? Các em có được làm thế
không ?
$ )Một tốp 4 hs tự phân vai ( người dẫn
chuyện , viên tướng , chú lính , thầy
giáo )đọc lại câu truyện thể hiệi được
lời nhan vật
- HS nêu
- Hs thực hiện
- Hs trả lời Sai vì đẫ làm chết cây xanh của nhà trường …
- Hs không ạ mà chúng ta cần phải trồng cây để bảo vệ môi trường …
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh
cách đọc - 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD.- 4 –5 HS thi đọc lại đoạn văn
- HS phân vai đọc lại truyện
- Lớp nhận xét – bình chọn
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người lính dũng cảm
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- GV treo tranh minh hoạ ( đã phóng to) - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ
trong SGK
Trang 3- HS quan sát.
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
- Trong trường hợp HS lúng túng vì
không nhớ truyện, GV có thể gợi ý cho
HS
- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể
- GV nhận xét – ghi điểm - 1 – 2 HS xung phong kể lại toàn bộ
câu chuyện
- GV nhận xét – ghi điểm - Lớp nhận xét
C Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? -Người dũng cảm là người dám nhận lỗi
và sửa lỗi lầm………
- GV: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi
Người dám nhận lỗi, sửa chữa khuyết
điểm của mình mới là người dũng cảm
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Toán:
Tiết 21: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
A Mục tiêu:
- Giúp HS:
+ Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
+ Củng vận dụng bài toán có một phép nhân
B Các hoạt động dạy – học:
I Ôn luyện:
- Đọc bảng nhân 6 ( 2 HS )
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có
hai chữ số với số có một chữ số
*, Yêu cầu HS nắm được cách nhân
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng
a 23 x 6 = ? - HS quan sát
- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc: 23
x 3
- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ
phải sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8
(thẳng cột với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2
bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7 (bên trái 8)
- HS chú ý nghe và quan sát
- Vậy ( nêu và viết ): 26 x 3 = 78 - Vài HS nêu lại cách nhân như trên
b 54 x 6 = ?
Trang 4- GV hướng dẫn tương tự như trên - HS thực hiện.
-HS nhắc lại cách tính
2 Hoạt động 2: thực hành
@) Bài tập 1: Củng cố cách nhân số có
hai chữ số với số có một chữ số (có
nhớ)
- HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện bảng con
47 25 28 82 99
x 2 x 3 x 6 x 5 x 3
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
b Bài tập 2: giải được bài toán có lời
văn có liên quan đến phép nhân vừa
học
- HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn HS phân tích và giải - HS phân tích bài toán + giải vào vở
- Lớp đọc bài và nhận xét
Giải:
2 cuộn vải như thế có số mét là:
35 x 2 = 70 ( m )
ĐS: 70 mét vải
- GV nhận xét – ghi điểm:
$) Bài tập 3: Củng cố cách tìm số bị
chia chưa biết
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm
như thế nào? - HS nêu.- HS thực hiện bảng con:
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
III Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học:
- Chuẩn bị bài sau
Đạo Đức:
Tiết 5 Tự là lấy việc của mình.
I Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu
- Thế nào là tự làm lấy việc của mình
- ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Trình bày theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình
2 Học sinh biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà…
3 Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II Tài liệu và phương tiện:
Trang 5- Tranh minh hoạ tình huống.
- Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy – học:
A KTBC:
- Thế nào là giữ lời hứa ?
- Vì sao phải giữ lời hứa ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài:
2 Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện
cụ thể của việc tự làm lấy việc của
mình
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó,
Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải
được Thấy vậy An đưa bài đã giải sẵn
cho bạn chép
- HS chú ý
- Nếu là Đại khi đó em sẽ làm gì? Vì
sao? - HS tìm cách giải quyết.- 1 số HS nêu cách giải quyết của mình
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài tập mà không nên chép bài của bạn vì
đó là nhiệm vụ của Đại
* GV lết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi người cần
phải tự làm lấy việc của mình
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
* Mục tiêu: HS hiểu được như thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần
phải tự làm lấy việc của mình
* Tiến hành:
- GV phát phiếu học tập( ND: trong
SGV) - HS nhận phiếu và thảo luận theo nội dung ghi trong phiếu
- Các nhóm độc lập thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp nghe- nhận xét
* GV kết luận – nhận xét:
- Tự làm lấy công việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác
4 Hoạt động 3: xử lí tình huống
*Mục tiêu: HS có kỹ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy
việc của mình
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống cho HS xử lí - Vài HS nêu lại tình huống
- Việt đang quét lớp thì Dũng đến
- Dũng bảo Việt: Bạn để tớ quét lớp
thay bạn còn bạn làm bài hộ tớ
Nếu là Việt em có đồng ý ko ?
Trang 6Vì sao? - HS suy nghĩ cách giải quyết.
- 1 vài HS nêu cách giải quyết của mình
- HS nhận xét, nêu cách giải quyết khác ( nếu có)
* GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình.
5 HD thực hành:
- Tự làm lấy công việc của mình ở nhà
- Sưu tầm mẩu chuyện, tấm gương …về việc tự làm lấy công việc của mình
IV Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2009.
Toán Tiết 22: Luyện tập.
A Mục tiêu:
- giúp HS:
+ Biết cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( Có nhớ) + Ôn tập về thời gian ( Xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)
B Các hoạt động dạy học.
I Ôn luyện.
- Nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ) ( một HS)
- Một HS làm bài tập hai
II Bài mới:
1 Hoạt động 1 @): Bài tập 1.
a Củng cố về phép nhân về số có hai
chữ số cho số có một chữ số ( Bài 1) - HS nêu yêu cầu bài học- HS nêu cách thực hiện
- HS làm bảng con
49 27 57 18 64
x 2 x 4 x 6 x 5 x 3
98 108 342 90 192
- GV sửa sai cho HS
b Bài 2
HS đặt được tính và tính đúng kết quả - HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng cộng lớp làm vào nháp
- Lớp nhận xét
38 27 53 45
x 2 x 6 x 4 x 5
76 162 212 225
- GV nhận xét – ghi điểm
c Bài 3: Giải được bài toán có lời văn
có liên quan đến thời gian
- HS nêu yêu cầu bài tập GVcho HS nhân tích sau đó giải vào vở - HS giải vào vở + 1HS lên bảng
Trang 7Bài giải
Có tất cả số giờ là :
24 x 6 = 144 (giờ) ĐS : 144 giờ
- GV nhận xét
d Bài 4: HS thực hành xem được giờ
trên mô hình đồng hồ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hành trên đồng hồ
GVnhận xét, sửa sai cho HS
$) Bài 5 HS nối được các phép nhân có
kết quả bằng nhau
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS dùng thước nối kết quả của hai phép nhân bằng nhau
- GV nhận xét chung - Lớp nhận xét – chữa bài đúng
2 x 3 6 x 4 3 x 5
5 x 3 4 x 6 3 x 2
III Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả (nghe viết)
Tiết 9: Người lính dũng cảm.
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng viết chính tả
- Nghe – viết chính xác một đoạn trong bài Người lính dũng cảm.Bằng hình thức văn xuôi
- Viết đúng và nhớ những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: L/n; en/eng
2 Ôn bảng chữ:
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào 9 ô trống trong bảng ( học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại: ng, ngh, nh, ph)
- Thuộc lòng tên 9 chữ cái trong bảng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết ND bài 2
- Bảng quay kẻ sẵn tên 9 chữ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: GV: đọc: Loay hoay, gió xoáy, hàng rào
- HS viết bảng con
B Bài mới:
1 GT bài – ghi đầu bài.
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
a Hướng dẫn HS nghe viết 1HS đọc đoạn văn cần viết chính tả, ->
lớp đọc thầm
- Đoạn văn này kể chuyện gì ? - HS nêu
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu? - 6 câu
Trang 8- Những chữ nào trong đoạn văn được
- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: quả quyết, vườn trườn, viên
tướng, sững lại… - HS nghe, luyện viết vào bảng
@ ) GV đọc bài: - HS chú ý nghe – viết vào vở.
- GV đến từng bàn quan sát, uấn nắn
cho HS
c Chấm chữa bài:
- GV thu bài chấm điểm
3 Hướng dẫn HS làm bài chính tả.
GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
- GV nhận xét – sửa sai
$) Bài 3:
- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm -> lớp nhận xét + Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm vào vở
- HS lên điền trên bảng
- Lớp nhận xét
- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng
- GV nhận xét sửa sai - 2-3 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ tự 28 chữ cái đã học
4 Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Thể dục:
Tiết 9: Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp.
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái Yêu cầu biết
và thực hiện đựơc động tác tương đối chính xác
- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện động tác tương đối
đúng
- Chơi trò chơi "thi xếp hàng" Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
II Địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh chặt chẽ
- Phương tiện: còi, kẻ sân, vạch…
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
A Phần mở đầu: 5-6' - Lớp trưởng tập hợp, báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học - ĐHTT : x x x x x x x x
Trang 9- GV hướng dẫn HS khởi động - Lớp giậm chân tại chỗ.
- Chơi trò chơi: có chúng em
B Phần cơ bản:
1 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, quay phải, quay trái
20-22' ĐHLT: x x x x x
x x x x x
- Lần 1: GV hô HS tập
+ Những lần sau: Cán sự lớp điều khiển
-> GV quan sát, uấn nắn cho HS
2 Ôn đi vượt chướng ngại vật 5 –6 lần - ĐHTL( như trên):
- HS tập đi -> GV quan sát sửa sai cho HS
3 Trò chơi :"thi xếp hàng" - GV nêu lại tên trò chơi, cách
chơi
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét
C Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét giờ học, giao BTVN
5'
- ĐHXL: x x x x
x x x x
Tự nhiên xã hội:
Tiết 9:Phòng bệnh tim mạch.
I Mục tiêu:
- Sau bài học HS biết:
- Kể được tên một số bệnh về tim mạch
- Nêu đựơc sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Kể ra một số cách để phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức để phòng bệnh thấp tim
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK 20, 21
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC:
- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài:
2 Hoạt động 1:
- Động não
- Mục tiêu: Kể đựơc tên một vài bệnh về tim mạch
- Tiến hành:
- GV yêu cầu môĩ HS kể 1 bệnh tim
- GV nhận xét, kết luận: Có nhiều bệnh - HS chú ý nghe
Trang 10về tim mạch nhưng bài của chúng ta
hôm nay chỉ nói đến 1 bệnh về tim
mạch thường gặp nhưng nguy hiểm với
trẻ em, đó là bệnh thấp tim
3 Hoạt động 2: Đóng vai:
- Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3
(30) - HS quan sát và đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các hình
- Bước 2: Làm việc theo nhóm
+ Câu hỏi:
- ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim? - HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi
mà GV yêu cầu
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
- Nguyên nhân gây bệnh? - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong
nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi
và đáp về bệnh thấp tim
- Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm xung phong đóng vai
-> lớp nhận xét
*, Kết luận:
- Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lưá tuổi HS thường mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài hoặc do viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
- Mục tiêu:
+ Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp tim
+ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
- Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào
từng hình và nói nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số HS trình bày kết quả
-> Lớp nhận xét
* Kết luận : Đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt…
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009
Tập đọc Tiết 10: Cuộc họp của chữ viết
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: