1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn khối 2 - Tuần thứ 2 năm học 2013

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Đồ dùng dạy học - Mẫu chữ S hoa đặt trong khung chữ - Bảng phụ ghi sẵn câu ứng dụng III Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Ổn định lớp, KTSS - Hát vui 2 Kiểm tra bài cũ -[r]

Trang 1

Tuần 22

Từ ngày 28/1 đến ngày 01 Tháng 2 Năm 2013

Chào cờ

Thể dục GV chuyên trách

Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2

Toán Kiểm tra

Chính tả Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Âm nhạc GV chuyên trách

Toán Phép chia

Thủ công Gấp, cắt dán phong bì (T2)

3

Âm nhạc Ôn tập bài hát hoa lá mùa xuân

Thể dục GV chuyên trách

Tập đọc Cò và Cuốc

Toán Phép chia

4

Tập viết Chữ hoa S

Mỹ thuật GV chuyên trách

Chính tả Cò và Cuốc

Toán Một phần hai

LTừ và Câu Từ ngữ về loài chim

5

Đạo đức Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

TN& XH Cuộc sống xung quanh (tiếp theo)

TLV Ổn định lại nề nếp lớp.Khen ngợi HS

Toán Luyện tập

6

Kể chuy ện Một trí khôn hơn trăm trí khôn

Trang 2

Thứ hai, ngày 28 tháng 01 năm 2013

Chào cờ

Tiết1

Thể dục (Gv chuyên trách)

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I) Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kêu căng, xem thường người khác

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5.HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

* Giáo dục KNS

- Tư duy sáng tạo.

- Ra quyết định.

- Ứng phó với căng thẳng.

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu cần luyện đọc

III) Hoạt động dạy học Tiết 1

1) ỔN định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài vè, trả ,lời câu hỏi:

+ Kể tên các loài chim có trong bài?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

- Hôm nay các em học truyện một trí khôn hơn

trăm trí khôn Vì sao một trí khôn lại hơn trăm trí

khôn Đọc truyện này các em sẽ hiểu

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: giọng người kể chậm rãi,giọng Chồn

lúc hợm hĩnh, lúc thất vọng Cuối truyện rất chân

thành; giọng Gà Rừng lúc khiêm tốn, lúc bình

tĩnh tự tin Nhấn giọng các từ ngữ: trí khôn, coi

thường, chỉ có một, cuống quýt, đằng trời, thọc

- Hát vui

- Vè chim

- HTL bài vè, trả lời câu hỏi

- Kể tên các loài chim

- Quan sát

- Phát biểu

- Nhắc lại

Trang 3

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: vẫn ngầm, cuống quýt, đằng trời,

buồn bã, đắn đo, mẹo, quẳng, thình lình, vùng

chạy, vọt ra Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú

giải

* Giải thích thêm từ

+ Mẹo (kế)

+ Ngầm (kín đáo không lộ ra ngoài)

+ Cuống quýt (vội đếm mức rối lên)

+ Đắn đo (cân nhắc xem lợi hay hại)

+ Thinh lình (bất ngờ)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Chợt thấy một người thợ săn, / chúng cuống

quýt nấp vào một cái hang //( hồi hộp, lo sợ).

Chồn bảo Gà Rừng: // “ Một trí khôn của cậu

còn hơn cả trăm trí khôn của mình //( cảm

phục)

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

- Luyện đọc nhóm

- Thi đọc nhóm

TIẾT 2

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Tìm những câu nói lên thái độ của chồn

coi thường gà Rừng?

* Câu 2: Khi gặp nạn Chồn như thế nào?

* Câu 3: Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai

thoát nạn?

* Câu 4: Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay

đổi ra sao?( dành cho HS khá giỏi)

* Câu 5: Đặt tên khác cho câu chuyện?

d) Luyện đọc lại

- HS thi đọc lại câu chuyện theo vai

- Nhận xét tuyên dương

- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm

- Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì

- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy

để đánh lạc người thợ săn Tạo cơ hội cho Chồn chạy ra khỏi hang

- Chồn thay đổi hẳn thái độ nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình

- Chồn và Gà Rừng

Gà Rừng thông minh Gặp nạn mới biết ai khôn

- Thi đọc theo vai

Trang 4

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Em thích con vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Không nên coi thường bạn bè của

mình, mọi người xung quanh, đối xử tốt với các

bạn và mọi người xung quanh

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Phát biểu

Tiết3

TOÁN KIỂM TRA I) Mục tiêu

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân

II) Nội dung kiểm tra

* Bài 1: Tính nhẩm( 4 điểm)

2 x 7 = 3 x 6 = 4 x 4 = 5 x 5 =

2 x 8 = 3 x 9 = 4 x 5 = 5 x 8 =

2 x 10 = 3 x 5 = 4 x 7 = 5 x 7 =

2 x 3 = 3 x 4 = 4 x 9 = 5 x 10 =

* Bài 2: Tính( theo mẫu) ( 2 điểm)

M: 4 x 8 + 32 = 32 + 32 = 64 a) 3 x 7 + 29 =

b) 5 x 6 – 16 =

* Bài 3: Bài toán( 2 điểm)

Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 8 nhóm như vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh?

* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc( 2 điểm)

4cm

B C

3cm 3cm

A D 5cm E

ĐÁP ÁN

* Bài 1: Tính nhẩm( mỗi phép tính đúng 0,25 điểm)

Trang 5

2 x 7 = 14 3 x 6 = 18 4 x 4 = 16 5 x 5 = 25

2 x 8 = 16 3 x 9 = 27 4 x 5 = 20 5 x 8 = 40

2 x 10 = 20 3 x 5 = 15 4 x 7 = 28 5 x 7 = 35

2 x 3 = 6 3 x 4 = 12 4 x 9 = 36 5 x 10 = 50

* Bài 2: Tính( theo mẫu)( mỗi bài đúng 1 điểm)

a) 3 x 7 + 29 = 21 + 29 b) 5 x 6 – 16 = 30 – 16

= 50 = 14

* Bài 3: Bài toán( 2 điểm)

Bài giải

Số học sinh 8 nhóm là: ( 0,5 đ)

4 x 8 = 32( học sinh) (1 đ) Đáp số: 32 học sinh( 0,5)

* Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc( 2 điểm)

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: (0,5đ)

3 + 4 + 3 + 5 = 15( cm) ( 1đ) Đáp số: 15 cm ( 0,5đ)

Thứ ba, ngày 29 tháng 01 năm 2013

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I) Mục đích yêu cầu

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

- Làm được bài tập 2, 3 a/ b

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 3 a

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp + nháp các lỗi mà HS viết sai

nhiểu: tả xiết, nhặt trứng, trắng xóa, sát sông

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả

- Hát vui

- Sân chim

- Viết bảng lớp

Trang 6

bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn nghe viết

* Hướng dẫn chuẩn bị

- Đọc bài chính tả

- HS đọc lại bài

* Hướng dẫn nắm nội dung bài

- Việc gì đã xảy ra với Chồn và Gà Rừng trong

lúc dạo chơi

* Hướng dẫn nhận xét

- Tìm câu nói của người thợ săn?

- Câu nói đó được đặt trong dấu gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích

tiếng các từ: buổi sáng, cuống quýt, reo lên, đằng

trời

* Viết chính tả

- Lưu ý HS: ghi đầu bài, kẻ lỗi, cách ngồi viết,

cầm viết, để vở cho ngay ngắn

- Đọc bài, HS viết bài vào vở

- Quan sát uốn nắn HS

* Chấm, chữa bài

- Đọc bài cho HS soát lại

- HS tự chữa lỗi

- Chấm 4 vở của HS nhận xét

c) Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 2a: HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em tìm những tiếng bắt đầu

bằng r, d, gi theo gợi ý:

- HS làm bài tập theo nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

+ Kêu lên vì vui mừng

+ Cố dùng sức để lấy về

+ Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây

* Bài 3a: HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em chọn âm r, d, gi để điền

vào các chỗ trống

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

- Nhắc lại

- Đọc bài chính tả

- Chúng gặp người thợ săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng

- “ Có mà trốn đằng trời”

- Dấu ngoặc kép

- Viết bảng con từ khó

- Viết chính tả

- Chữa lỗi

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

- reo

- giật

- gieo

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở + bảng lớp

Trang 7

Tiếng chim cùng bé tưới hoa

Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim

Vòm cây xanh đố bé tìm

Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung.

Định Hải

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều

- Nhận xét ghi điểm

- GSHD: Viết chính tả cần luyện đọc bài ở nhà

cho kĩ, chú ý cách đọc của thầy, cô để viết đúng

chính tả

5) nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chữa lỗi

- Xem bài mới

- Nhắc tựa bài

- Viết bảng lớp

Tiết2

Âm nhạc ( GV chuyên trách)

PHÉP CHIA I) Mục tiêu

- Nhận biết được phép chia

- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia

- Các bài tập cần làm là: bài 1, 2

II) Đồ dùng dạy học

- Các hình vuông

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

3 x 7 + 29 = 21 + 29 5 x 6 – 16 = 30 – 16

= 50 = 14

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài:

Phép chia

- Hát vui

- Kiểm tra

- Làm bài tập bảng lớp

Trang 8

- Ghi tựa bài

b) Nhắc lại phép nhân 3 x 2

- Mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi 2 phần có mấy ô

vuông?

- HS nêu phép tính

- Nhận xét sửa sai

c) Giơi thiệu phép chia

- Gắn lên bảng 6 ô vuông chia thành 2 phần

bằng nhau

+ Mỗi phần có mấy ô vuông?

- Ta thực hiện một phép tính mới là phép chia”

sáu chia hai bằng ba” Viết 6 : 3 = 2

Dấu : gọi là dấu chia

- HS đọc phép chia

d) Giới thiệu phép chia 3

- Sử dụng 6 ô vuông trên bảng

+ 6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần

có 3 ô vuông?

- Ta có phép chia 6 : 3 = 2

Đọc: sáu chia ba bằng hai

Viết: 6 : 3 = 2

đ) Nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép

chia

- Mỗi phần có 3 ô vuông, 2 phần có 6 ô vuông

HS nêu phép nhân

- Có 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau mỗi

phần có 3 ô vuông HS viết bảng con phép chia

- Từ phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia

tương ứng

8 : 2 = 4

3 x 2 = 6 <

8 : 4 = 2

e) Thực hành

* Bài 1: Cho hai phép nhân, viết hai phép chia(

theo mẫu)

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn mẫu: Từ phép nhân ta viết được 2

phép chia tương ứng:

8 : 2 = 4

4 x 2 = 8 <

8 : 4 = 2

- HS làm bài tập bảng con + bảng lớp

- Nhắc lại

- Nêu phép tính

- 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3 ô vuông

- Đọc phép chia

- Có 2 phần

- Đọc phép chia

- 3 x 2 = 6

- 6 : 3 = 2

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập bảng con + bảng lớp

Trang 9

- Nhận xét sửa sai

15 : 5 = 3

a) 3 x 5 = 15 <

15 : 3 = 5

12 : 3 = 4

b) 4 x 3 = 12 <

12 : 4 = 3

10 : 5 = 2

c) 2 x 5 = 10 <

10 : 2 = 5

* Bài 2: Tính

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS làm

- HS làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

a) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20

12 : 3 = 4 20 : 5 = 4

12 : 4 = 3 20 : 4 = 5

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên thi viết phép chia từ phép nhân

- Nhận xét tuyên dương

12 : 6 = 2

2 x 6 = 12 <

12 : 2 = 6

- GDHS: Chăm chỉ học và làm toán cẩn thận

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhắc tựa bài

- Thi viết nhanh phép chia

Tiết4

THỦ CÔNG GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ I) Mục tiêu

- Biết cách gấp, cắt, dán phong bì

- Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng Phong bì có thể chưa cân đối

- HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng Phong bì cân đối

II) Đồ dùng dạy học

- Quy trình gấp, cắt, dán phong bì

- Phong bì mẫu

Trang 10

- Thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán.

III) Hoạt động dạy học Tiết 2

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ công

bài: Gấp, cắt, dán phong bì

- Ghi tựa bài

b) Thực hành gấp, cắt, dán phong bì

- Nhắc lại quy trình:

+ Bước 1: Gấp phong bì

+ Bước 2: Cắt phong bì

+ Bước 3: Dán phong bì

- HS thực hành

- Quan sát nhắc HS dán cho thẳng, cân đối

- Gợi ý cho HS trang trí phong bì và tô màu

- HS trưng bày sản phẩm

- Đánh giá sản phẩm

- Chọn phong bì đẹp để làm mẫu và giới thiệu

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: Chăm chỉ học để làm được phong bì

sử dụng và giữ gìn vệ sinh chung quanh lớp

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị giấy thủ công, bút chì, bút

màu giấy thủ công, giấy tập HS, kéo, hồ dán để

học bài mới

- Hát vui

- Nhắc lại

- Thực hành

- Trưng bày sản phẩm

- Nhắc tựa bài

Thứ tư, ngày 30 tháng 01 năm 2013

Tiết 1 THỂ DỤC

(GV chuyên trách)

CÒ VÀ CUỐC I) Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung bài: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

* Giáo dục KNS

Trang 11

- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.

- Thể hiện sự cảm thông.

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

III) Hoạt động dạy học

1) ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Khi gặp nạn Chồn như thế nào?

+ Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra

sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài

- HS quan sát tranh SGK hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

- Cò và Cuốc là 2 loài chim cùng kiếm ăn trên

đồng ruộng Cuốc ở trong bụi cây thấy cò có bộ

lông trắng bay trên trời cao mà phải lội ruộng bắt

tép Các em hãy Cò giải thích cho Cuốc nghe thế

nào Hôm nay các em học tập đọc bài: Cò và

Cuốc

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: Giọng Cuốc ngạc nhiên, thơ ngây,

giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: HS nối tiếp nhau luyện đọc từ

khó: Cuốc, bụi rậm, vất vả, bắn bẩn, vui vẻ,

trắng phau phau, thảnh thơi, cất cánh Kết hợp

giải nghĩa các từ ở mục chú giải

+ Cuốc: (loài chim nhỏ sống ở bụi cây gần nước,

chỉ bay là là mặt đất thường kêu “cuốc, cuốc”)

+ Trắng phau phau: (trắng hoàn toàn không có

vệt màu khác)

+ Thảnh thơi: (nhàn, không o nghĩ nhiều)

- Đọc đoạn: Chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … hở chị

- Hát vui

- Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- Đọc bài, trả lời câu hỏi

- Chồn rất sợ và chẳng ra được điều gì

- Chồn thay đổi hẳn thái độ nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- Quan sát

- Phát biểu

- Nhắc lại

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

Trang 12

+ Đoạn 2: Phần còn lại

HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Em sống trong bụi cây dưới đất, / nhìn lên trời

xanh, / thấy các anh chị trắng phau phau, / đôi

cánh dập dờn như múa, / không nghĩ cũng có

lúc chị phải khó nhọc thế này //

Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được

thảnh thơi bay lên trời cao //

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* câu 1: Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?

* Câu 2: Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

- Cò trả lời Cuốc như thế nào?

* Câu 3: Câu nói của Cò có một lời khuyên?

- Lời khuyên đó là gì?

d) Luyện đọc lại

- HS thi đọc theo vai

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét sửa sai

- GDSH: Chăm chỉ học tập, học tập tốt đem lại

kết quả tốt để bố mẹ vui lòng

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Xem bài mới

- Luyện đọc ngắt nghỉ

- Luyện đọc nhóm

- Thi đọc nhóm

- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao

- Vì Cuốc nghĩ” áo Cò trắng phau, Cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao, chẳng lẻ phải có lúc lội bùn bắt tép bẩn thiểu, khó nhọc như vậy

- Phải có lúc vất vả lội bùn mới

có khi được thảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩn mà muo1n sạch thì có khó gì

- Khi lao động, không ngại vất vả khó khăn

- Lao động mới sung sướng, ấm no

- Thi đọc

- Nhắc tựa bài

- Mọi người ai cũng phải lao động Lao động là đáng quý

BẢNG CHIA 2 I) Mục tiêu

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w