- Yêu cầu Học sinh đọc đoạn 2 của - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc bài và tìm câu văn cho thấy rõ nhất sự thầm và trả lời: Bãi cát ở đây từng ngưỡng mộ của mọi người đối với bãi đượ[r]
Trang 1TUẦN 13
Tập đọc – Kể chuyện
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I.YC:
TĐ
Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
Hiểu YN câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.(trả lời được các CH trong SGK) KC: Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Aûnh chụp anh hùng Núp sau năm 1975 (nếu có)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả
lời câu hỏi
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài mới
- Theo sách giáo viên
- Ghi tên bài lên bảng
luyện đọc
a)Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng chậm rãi, thong thả Chú ý lời
các nhân vật:
“Lời của anh hùng Núp mộc mạc, tự
hào khi nói với lũ làng Lời cán bộ và
dân làng hào hứng, sôi nổi Đoạn cuối
bài thể hiện sự trang trọng, cảm
động”
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
Trang 2- Chỉ bảng và yêu cầu cả lớp luyện
phát âm các từ khó, dễ lẫn
+ H.dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó:
- Hướng dẫn HS chia đoạn 2 thành 2
phần
+ Phần 1: Núp đi dự … quai súng chặt
hơn.
+ Phần 2: Anh nói với lũ làng… Đúng
đấy!
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đọan trong bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó GV có thể
giảng thêm nghĩa của các từ kêu (gọi,
mời), coi (xem, nhìn)
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ HS lớp đọc đồng thanh phần đầu
đoạn 2
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
- Vì lãnh đạo dân làng Kông Hoa lập
được nhiều chiến công nên anh Núp
được cử đi dự Đại hội thi đua Lúc về,
Núp đã kể những chuyện gì ở Đại kội
- Đọc các từ đã nêu ở Mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hdẫn của GV:
- Dùng bút chì gạch dấu ngăn cách giữa các đoạn (nếu cần)
- Đọc theo đoạn, chú ý khi đọc các câu:
Đất nước mình bây giờ mạnh hung rồi.// Người Kinh,/ người Thượng,/ con gái,/ con trai,/ người già,/ người trẻ / đoàn kết đánh giặc,/ làm rẫy / giỏi lắm.//
Pháp đánh một trăm năm / cũng không thắng nổi đồng chí Núp / và làng Kông Hoa đâu.//
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- HS đọc đồng thanh theo từng dãy bàn
- 1 HS đọc cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp Cả lớp đọc thầm theo
Trang 3cho lũ làng nghe, chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn 2
- Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân
làng nghe những gì?
- Chi tiết nào hco thấy đại hội rất
khâm phục thành tích của dân làng
Kông Hoa?
- Cán bộ nói gì với dân làng Kông
Hoa và Núp?
- Khi đó dân làng Kông Hoa thể hiện
thái độ, tình cảm như thế nào?
- Điều đó cho thấy dân làng Kông
Hoa rất tự hào về thành tích của mình
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn cuối bài
để biết Đại hội đã tặng những gì cho
dân làng Kông Hoa và Núp
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa
những gì?
- Khi xem những vật đó, thái độ của
mọi người ra sao?
Luyện đọc lại bài
- GV tiến hành các bước tương tự như
ở các tiết tập đọc trước Tổ chức cho
HS thi đọc diễn tả tình cảm của dân
làng ở đoạn 3
- Núp kể với dân làng rằng đất nước mình bây giờ mạnh lắm, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
- Đại hội mời anh Núp lên kể chuyện làng Kông Hoa cho Đại hội nghe, nghe xong mọi người mừng không biết bao nhiêu đã đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà
- Cán bộ nói: “Pháp đánh một trăm năm cũng không thắng nổi đồng chí Núp và làng Kông Hoa đâu!”
- Dân làng Kông Hoa vui quá, đứng hết cả dậy và nói: “Đúng đấy! Đúng đấy!”
- 1 HS đọc đoạn cuối bài trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng và một huân chương cho Núp
- Mọi người coi những thứ Đại hội tặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem đã đi rửa tay thật sạch, sau đó cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm
- Các nhóm thi đọc đoạn 3
Trang 4KỂ CHUYỆN
Xác định yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Yêu cầu HS đọc đoanï kể mẫu
- Đoạn này kể lại nội dung của đoạn
nào trong truyện, được kể bằng lời
của ai?
- Ngoài anh hùng Núp, con còn có thể
kể lại truyện bằng lời của những nhân
vật nào?
Kể theo nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu
HS kể chuyện theo nhóm
Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
+ Củng cố – Dặn dò
- Em biết được điều gì qua câu chuyện
trên?
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau
- Tập kể lại đoạn của câu chuyện
Người con của Tây Nguyên bằng lời
của một nhân vật
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Đoạn kể lại nội dung đoạn 1, kể bằng lời của anh hùng Núp
- Có thể kể theo lời của anh Thế, của cán bộ, hoặc của một người trong làng Kông Hoa
- Mỗi nhóm 3 HS Mỗi HS chọn một vai để kể lại đoạn truyện mà mình thích Các HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- HS tự do phát biểu ý kiến: Anh hùng Núp là một người con tiêu biểu của Tây Nguyên./ Anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đánh giặc rất giỏi./…
Trang 5Chính tả
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I YC:
Nghe – viết đúng bài CT;ø trình bài đúng hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng BT điền tiếng có vần iu/ uyu (BT2)
Làm đúng BT(3) a/ b
GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn các bài tập chính tả
Tranh minh hoạ bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó GV đọc
cho HS viết các từ sau:
+ trung thành, chung sức, chông gai,
trông nom
+ lười nhác, nhút nhát, khát nước, khác
nhau.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Trong giờ Chính tả này các em sẽ
viết bài văn Đêm trăng trên Hồ Tây và
làm bài tập chính tả phân biệt iu/ uyu;
giải các các câu đố.
Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc bài văn 1 lượt
- Hỏi: Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như
thế nào?
- GV có thể giới thiệu thêm về Hồ
Tây, một cảnh đẹp của Hà Nội
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
- Đêm trăng toả sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình hương sen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt
Trang 6b) Hướng dẫn trình bày
- Bài viết có mấy câu?
- Trong bài văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ
vừa tìm được
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
a) - Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo lên bảng các bức tranh minh
họa, gợi ý cách giải câu đố
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS lên trên lớp thực hành
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự phần a)
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Bài viết có 6 câu
- Chữ Hồ Tây là tên riêng, chữ Hồ,
Trăng, Thuyền, Một, Bấy, Mũi là chữ
đầu câu phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- đêm trăng, nước trong vắt, rập rình,
chiều gió.
- toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn,
ngào ngạt.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng Lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở:
đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Quan sát tranh, suy nghĩ để tìm lời giải
- 2 HS hỏi – đáp theo các câu đố
- 2 HS lên bảng:
+ HS 1: đọc câu đố
+ HS 2: Đọc lời giải và chỉ vào tranh ứng dụng
- Làm bài vào vở:
con ruồi , quả dừa - cái giếng
- Lời giải: con khỉ – cái chổi, quả đu
đủ.
Trang 7Tập đọc
CỬA TÙNG
I.YC:
Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
Hiểu ND: Tả vẻ đẹp kì diệu của cửa Tùng – một cửa biển của miền Trung nước ta.(trả lời được các CH trong SGK)
GDBVMT: Học sinh cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bản đồ Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời
các câu hỏi
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
yêu cầu HS kể tên các màu có trong
bức tranh minh hoạ Cửa Tùng
- Giới thiệu theo sách giáo viên
Luyện đọc
a)Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ýnhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả:in đậm, mướt
màu xanh, rì rào gió thổi, mênh mông,
Bà Chúa, đỏ ối, hồng nhạt, xanh lỏ,
xanh lục, chiếc lược đồi mồi, mái tóc
bạch kim.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn Học sinh chia bài thành 4
- 3 Học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 đến 3 Học sinh trả lời
- Nghe giới thiệu
- Theo dõi Giáo viên đọc mẫu
- Nhìn bảng đọc các từ khó, dễ lẫn khi phát âm
- Chia đoạn cho bài tập đọc Đọc từng
Trang 8đoạn, mỗi lần xuống dòng là một
đoạn
- Yêu cầu Học sinh đọc từng đoạn
trước lớp Theo dõi Học sinh đọc bài
và hướng dẫn ngắt giọng các câu khó
ngắt
- Giải nghĩa các từ khó
- Giáo viên giảng thêm từ dấu ấn lịch
sử (sự kiện quan trọng, đậm nét trong
lịch sử)
+ Yêu cầu Học sinh luyện đọc theo
nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu Học sinh đọc đoạn 1
- Hỏi: Cửa Tùng ở đâu?
- Treo bản đồ, giới thiệu vị trí sông
Bến Hải và nêu: Sông Bến Hải là con
sông chảy qua tỉnh Quảng Trị, đây là
con sông chia cắt hai miền Nam – Bắc
của nước ta trong suốt thời kì chống
Mĩ từ 1954 đến 1975 Con sông này
đã chứng kiến cuộc đấu tranh gian
khổ nhưng hào hùng của những người
dân Quảng Trị, vì thế tác giả viết
“con sông in đậm dấu ấn lịch sử một
thời chống Mĩ cứu nước” Cửa Tùng là
nơi sông Bến Hải gặp biển
- Yêu cầu Học sinh đọc đoạn 2 của
bài và tìm câu văn cho thấy rõ nhất sự
ngưỡng mộ của mọi người đối với bãi
biển Cửa Tùng
- Em hiểu thế nào là:”Bà Chúa của
các bãi tắm?”
- Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì
đặc biệt?
đoạn trong bài theo hướng dẫn của Giáo viên
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn Chú ý các câu khó ngắt giọng:
- HS đọc chú giải trong SGK
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy
ra biển
- Nghe giảng
- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm và trả lời: Bãi cát ở đây từng được ca ngợi là “Bà Chúa của các bãi tắm”
- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối Trưa, nước biển xanh lơ
Trang 9- Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng
với gì?
- Em thích nhất điều gì ở bãi biển Cửa
Tùng?
Luyện đọc lại bài
- Tổ chức cho Học sinh luyện đọc lại
đoạn hai của bài
- Nhận xét và cho điểm Học sinh
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, dặn dò Học sinh
chuẩn bị bài sau
và khi chiều tà nước biển xanh lục
- Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lượt đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của nước biển
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của từng em
- 1 HS khá đọc mẫu đoạn 2
- HS cả lớp tự luyện đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc đoạn 2
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I YC:
Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua Bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)
Đặt đúng dấu câu vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn bảng từ bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2, đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài miệng bài
tập 2, 3 của tiết Luyện từ và câu, tuần
trước.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV: Mỗi cặp từ trong bài đều có
cùng một ý, VD bố và ba cùng chỉ
người sinh ra ta nhưng bố là cách gọi
của miền Bắc, ba là cách gọi của miền
Nam Nhiệm vụ của các em là phân
loại các từ này theo địa phương sử
dụng chúng
- Tổ chức trò chơi thi tìm từ nhanh
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 6 HS, đặt
tên cho hai đội là Bắc và Nam Đội
Bắc chọn các từ thường dùng ở miền
Nam Các em trong cùng đội tiếp nối
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc trước lớp
- Nghe giảng
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV
Đáp án:
+ Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh
cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
Trang 11nhau chọn và ghi từ của đội mình vào
bảng từ Mỗi từ đúng được 10 điểm,
mỗi từ sai trừ 10 điểm Đội xong trước
được thưởng 10 điểm Kết thúc trò
chơi, đội nào có nhiều điểm hơn là đội
thắng cuộc
- Tuyên dương đội thắng cuộc, sau đó
yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
Bài 2
- Gọi Học sinh đọc đề bài
- Giới thiệu: Đoạn thơ trên được trích
trong bài thơ Mẹ suốt của nhà thơ Tố
Hữu Mẹ Nguyên Thị Suốt là một
người phụ nữ anh hùng, quê ở tỉnh
Quảng Bình Trong thời kì kháng chiến
chống Mĩ cứu nước, mẹ làm nhiệm vụ
đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ Mẹ đã
dũng cảm vượt qua bơm đạn đưa hàng
ngàn chuyến đò chở cán bộ qua sông
an toàn Khi viết về mẹ Suốt, tác giả
đã dùng những từ ngữ của quê hương
Quảng Bình của mẹ làm cho bài thơ
càng hay hơn
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo
luận cùng làm bài
- Nhận xét và đưa đáp án đúng
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Dấu chấm than thường được sử dụng
trong các câu thể hiện tình cảm, dấu
chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi Muốn
làm bài đúng, trước khi điền dấu câu
vào ô trống nào, em phải đọc thật kĩ
câu văn có dấu cần điền
+ Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh
hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm.
- 2 Học sinh đọc đề bài
- Nghe Giáo viên giới thiệu về xuất xứ của đoạn thơ
- Làm bài theo cặp, sau đó một số HS đọc bài của mình trước lớp
- Chữa bài theo đáp án:
chi, gì, rứa – thế, nờ – à, hắn – nó, tui – tôi.
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn văn của bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm than hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống
- Nghe giảng