1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán 1 - Tuần 19 đến tuần 24

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới :27’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Thực hành: GV hướng dẫn HS tự làm rồi chữa bài: _Tự HS làm và chữa bài Baøi 1: _Cho HS neâu nhieäm vuï _Cho HS thi đua nối n[r]

Trang 1

TUẦN 19

Thứ hai ngày 5 tháng 01 năm 2009

Tiết 73: MƯỜI MỘT, MƯỜI HAI

I.MỤC TIÊU:

_Nhận biết được cấu tạo các số 11 , 12

_Biết đọc, viết các số đó Bước đầu nhận biết số có hai chữ số

_ Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị- Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị

- GDTC : Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: :

GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK _Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : (5’)10 quả còn gọi là bao nhiêu quả ? (1 chục quả) 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

(10 đơn vị ) Dùng tia số để làm gì ? ( So sánh các số )

B Bài mới :(25’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 1.Giới thiệu số 11:

_GV hướng dẫn HSlấy que tính

+Được tất cả bao nhiêu que tính?

_GV ghi bảng: 11 Đọc là: Mười một

Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị Số 11 có hai

chữ số viết liền nhau

2.Giới thiệu số 12:

_GV hướng dẫn HS: Lấy que tính +Được tất cả

bao nhiêu que tính?

_GV ghi bảng: 12 Đọc là: Mười hai

_GV giới thiệu:

Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị Số 12 có hai

chữ số là chữ số 1 và chữ số 2 viết liền nhau: 1

ở bên trái và 2 ở bên phải

 Luyện viết:

_GV viết mẫu: 11, 12

3.Thực hành:

Bài 1: Đếm số ngôi sao rồi điền số đó vào ô

trống

Bài 2: Vẽ thêm 1 chấm tròn vào ô trống có ghi

1 đơn vị

Vẽ thêm 2 chấm tròn vào ô trống có ghi 2

đơn vị

Bài 3: Dùng bút màu hoặc bút chì đen tô 11

hình tam giác, tô 12 hình vuông

4.Nhận xét –dặn dò: (5’)_Củng cố:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị bài : Mười ba, mười bốn,

mười lăm

_HS lấy 1 chục que tính và 1 que tính rời

_HS đọc cá nhân- đồng thanh _HS nhắc lại

_HS lấy 1 chục que tính và 2 que tính rời

_Mười que tính và hai que tính là mười hai que tính

_HS đọc cá nhân- đồng thanh _HS nhắc lại

_Viết vào bảng _Thực hành

_Dùng bút chì màu để tô _Phân tích số 11, 12

BT cần làm : Bài 1 Bài 2 Bài 3

Lop1.net

Trang 2

Thứ ba ngày 6 tháng 01 năm 2009

Tiết 74: MƯỜI BA, MƯỜI BỐN, MƯỜI LĂM

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

_Nhận biết: Số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị

Số 14 gồm 1 chục và 4 đơn vị

Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị

_Biết đọc, viết các số đó

- GDTC : Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

_Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : (5’)11 gồm mấy chục, mấy đơn vị ? ( một chục và 1 đơn vị)

12 gồm mấy chục và mấy đơn vị ( môït chục và 2 đơn vị ) Viết số 11 – 12

B Bài mới :

1.Giới thiệu số 13:

_GV hướng dẫn HS: Lấy que tính

+Được tất cả bao nhiêu que tính?

_GV ghi bảng: 13 Đọc là: Mười ba

_GV giới thiệu:

Số 13 gồm 1 chục và 3 đơn vị Số 13 có hai chữ

số là số 1 và số 3 viết liền nhau, từ phải sang trái

2.Giới thiệu số 14: hướng dẫn như số 13

_GV giới thiệu:

Số 14 gồm 1 chục và 4 đơn vị Số 14 có hai chữ

số là chữ số 1 và chữ số 4 viết liền nhau, từ trái

sang phải

3 Giới thiệu số 15:

Tiến hành tương tự số 13, 14

* Luyện viết: _GV viết mẫu: 13, 14, 15

4.Thực hành:

Bài 1:

a)Tập viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn

b)Viết các số vào ô trống theo thứ tự tăng dần,

giảm dần

Bài 2: Đếm số ngôi sao ở mỗi hình rồi điền số vào

ô trống

Bài 3: Đếm số con vật ở mỗi tranh vẽ, rồi nối với

số đó

4.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị bài : Mười sáu, mười bảy,

mười tám, mười chín

_HS lấy 1 chục que tính và 3 que tính rời

+Mười que tính và ba que tính là mười ba que tính

_HS đọc cá nhân- đồng thanh _HS nhắc lại

_HS lấy 1 chục que tính và 4 que tính rời

+Mười que tính và bốn que tính là mười bốn que tính

_HS đọc cá nhân- đồng thanh _HS nhắc lại _Viết vào bảng _Thực hành

_Thực hành theo hướng dẫn

_Điền số _Nối số với tranh

_Phân tích số 13, 14, 15

BT cần làm : Bài 1 Bài 2 Bài 3

Trang 3

Thứ tư ngày 7 tháng 01 năm 2009

Tiết 75: MƯỜI SÁU, MƯỜI BẢY, MƯỜI TÁM, MƯỜI CHÍN

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

_Nhận biết mỗi số (16, 17, 18, 19) gồm 1 chục và một số đơn vị (16, 17, 18, 19)

_ Biết đọc và viết các số đó; điền được các số 12, 13, 14, 15 ,16, 17, 18, 19 trên tia số

GDTC : Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK_Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : Viết số ( mười lăm)15, mười bốn (14), đọc số 13( mười ba) – Số 13 gồm mấy chục và

mấy đơn vị?( một chục 3 đơn vị) Số 14 có mấy chữ số

B Bài mới :

1.Giới thiệu số 16:

_GV hướng dẫn HS: Lấy que tính

+Được tất cả bao nhiêu que tính?

_GV ghi bảng: 16 Đọc là: Mười sáu

_Cho HS phân tích số 16

_GV nêu: Số 16 có hai chữ số là số 1 và số 6 ở

bên phải số 1 Chữ số 1 chỉ 1 chục, chữ số 6 chỉ

6 đơn vị

2.Giới thiệu số 17, 18, 19:

Tiến hành tương tự số 16

* Luyện viết: _GV viết mẫu: 16, 17, 18, 19

3.Thực hành:

Bài 1: Viết các số từ 11 đến 19

Bài 2: Đếm số cây nấm ở mỗi hình rồi điền số

vào ô trống đó

Bài 3: Đếm số con vật ở mỗi tranh vẽ, rồi nối

với số thích hợp Ở đây có 6 số và chỉ co 4

khung hình nên có 2 số không nối

Bài 4: Viết các số vào dưới mỗi vạch của tiasố

4.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò: Chuẩn bị bài : Hai mươi, hai chục

_HS lấy 1 chục que tính và 6 que tính rời

+Mười que tính và sáu que tính là mười sáu que tính

_HS đọc cá nhân- đồng thanh

_Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị.

_Viết vào bảng _Viết số

_Viết vào bảng

BT cần làm : Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4

Thứ sáu ngày 9 tháng 01 năm 2009

Tiết 76 : HAI MƯƠI, HAI CHỤC

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

_Nhận biết được số hai mươi gồm hai chục - Biết đọc, viết số 20

- Phân biết số chục, đơn vị

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: :

GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK _Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Lop1.net

Trang 4

A Bài cũ : (5’)Viết các số theo thứ tự từ 11 – 19 – Số 16, 17, 18, 19 gồm có mấy chữ số ?

Mười bảy gồm mấy chục và mấy đơn vị ?Trong dãy số từ 11-19, số nào lớn nhất, số nào bé nhất

B Bài mới (30’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 1.Giới thiệu số 20:

_GV hướng dẫn HS: Lấy 1 chục que tính, rồi lấy

thêm 1 chục que tính nữa, và hỏi:

+Được tất cả bao nhiêu que tính?

_Hai mươi còn gọi là hai chục

_GV ghi bảng: 20 Đọc là: Hai mươi

_Cho HS viết- GV hướng dẫn: viết chữ số 2 rồi viết

chữ số 0 ở bên phải 2

_Cho HS phân tích số 20

_GV nêu: Số 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị Số 20 có

hai chữ số là chữ số 2 và chữ số 0

* Luyện viết: _GV viết mẫu: 20

3.Thực hành:

Bài 1: Viết các số từ 10 đến 20; từ 20 đến 10

Bài 2: HS viết theo mẫu: Số 12 gồm 1 chục và 2

đơn vị

Bài 3: Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số rồi đọc

các số

Bài 4: Viết theo mẫu: Số liền sau của 15 là 16

4.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài : Phép cộng dạng 14 + 3

_HS lấy 1 chục que tính rồi lấy thêm 1 chục que tính nữa

+1 chục que tính và1 chục que tính là 2 chục que tính

_HS đọc cá nhân- đồng thanh

_Số 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị.

_HS viết bảng _Viết số

BT cần làm : Bài 1 Bài 2 Bài 3

Trang 5

TUẦN 20

Thứ hai ngày 11 tháng 01 năm 2010

Tiết 77: PHÉP CỘNG DẠNG 14 + 3

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 20

- Biết cộng nhẩm (dạng 14 + 3)

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK _Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Bài cũ (5’) 20 gồm mấy chục , mấy đơn vị? Số 20 gồm có mấy chữ số? Viết số hai mươi (20)

20 còn gọi là gì ?

B Bài mới :(25’)

1.Giới thiệu cách làm tính cộng dạng 14 + 3:

a) Cho HS lấy 14 que tính (gồm 1 bó chục và 4 que

rời) rồi lấy thêm 3 que tính nữa, và hỏi:

_Có tất cả bao nhiêu que tính?

b) GV thể hiện trên bảng:

_Có 1 bó chục, viết 1 ở cột chục;

4 que rời, viết 4 ở cột đơn vị

_Thêm 3 que rời, viết 3 dưới 4 ở cột đơn vị

_GV ghi:

3 7

_GV nói: Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính, ta

gộp 4 que tính rời với 3 que tính rời được 7 que rời

Có 1 bó chục và 7 que rời là 17 que tính

c) Hướng dẫn cách đặt tính:

_Viết 14 rồi viết 3 sao cho 3 thẳng cột với 4 (ở cột

đơn vị)_Viết dấu + (dấu cộng)

_Kẻ vạch ngang dưới hai số đó

* Tính (từ phải sang trái):

14 +4 cộng 3 bằng 7, viết 7

+Hạ 1, viết 1

17

3

Vậy: 14 cộng 3 bằng 17 (14 + 3 = 17)

d) Cho HS tập làm trên bảng

2.Thực hành:

Bài 1: Luyện tập cách cộng

Bài 2: HS tính nhẩm Lưu ý: Một số cộng với 0 bằng

chính số đó

Bài 3: Tính nhẩm:

_ HS lấy 14 que tính (gồm 1 bó chục và 4 que rời) rồi lấy thêm 3 que tính nữa

_HS quan sát

_Đặt tính theo cột dọc:

13 15 3 2

BT cần làm : Bài 1 (cột,1,2,3) Bài 2 (cột 2,3) Bài3 (phần 1)

Lop1.net

Trang 6

14 cộng 1 bằng 15 viết 15; 14 cộng 2 bằng 16 viết 16;

…13 cộng 5 bằng 18 viết 18; …

4.Nhận xét –dặn dò:(5’)

_Củng cố: _Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập

Thứ ba ngày 12 tháng 01 năm 2010

Tiết 78: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Thực hiện được phép tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 20, biết cộng nhẩm dạng 14 + 3

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK _Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : (3’) Muốn cộng số có hai chữ số với số có 1 chữ số theo cột dọc em cộng như thế nào?

Học sinh làm bài ( theo cột dọc ) 14 + 2 ,16 + 3

B Bài mới(27’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Ghi chú

1 Luyện tập:

Bài 1: Đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ phải

sang trái)

Bài 2: HS tính nhẩm theo cách thuận tiện

nhất *15 + 1 = ?

Bài 3: Hướng dẫn HS làm từ trái sang phải

(tính hoặc nhẩm) và ghi kết quả cuối cùng

10 + 1 + 3 = ?

4.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài: Phép trừ dạng 17 - 3

_HS tập diễn đạt: 12

15

3

+2 cộng 3 bằng 5, viết 5 +Hạ 1, viết 1,12 cộng 3 bằng 15 (12 + 3 = 15)

+Nhẩm: mười lăm cộng 1 bằng mười sáu

Ghi: 15 + 1 = 16 +Nhẩm: Mười bốn cộng ba bằng mười bảy

Ghi: 14 + 3 = 17

BT cần làm : Bài 1

(cột,1,2,4)

Bài 2 (cột 1,2,4)

Bài 3 (cột 1,3)

Thứ tư ngày 13 tháng 01 năm 2010

Tiết 79: PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 3

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

_Biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 20 _Tập trừ nhẩm (dạng 17 - 3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

_Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : (5’)Luyện tập

B Bài mới :(25’)

Trang 7

1.Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17- 3:

a) Thực hành trên que tính:

_ HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời), rồi

tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que

tính và phần bên phải có 7 que tính rời

_Từ 7 que tính rời tách lấy ra 3 que tính, còn lại bao

nhiêu que tính?

b) Hướng dẫn cách đặt tính và làm tính trừ:

+Viết 17 rồi viết 3 thẳng cột với 7 (ở cột đơn vị)

+Viết dấu - (dấu trừ)

+Kẻ vạch ngang dưới hai số đó

_ Tính (từ phải sang trái):

17

+7 trừ 3 bằng 4, viết 4 +Hạ 1, viết 1

14

3

Vậy: 17 trừ 3 bằng 17 (17 - 3 = 14)

d) Cho HS tập làm trên bảng

2.Thực hành:

Bài 1: Luyện tập cách trừ

Bài 2: HS tính nhẩm

Lưu ý: Một số trừ đi 0 bằng chính số đó

Bài 3: Rèn luyện tính nhẩm

16 trừ 1 bằng 15; 16 trừ 2 bằng 14 viết 14

19 trừ 6 bằng 13 viết 13

4.Nhận xét –dặn dò:(5’)

_Củng cố:_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập

_HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời), rồi tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có 7 que tính rời

_Số que tính còn lại gồm 1 bó chục que tính và 4 que tính rời là 14 que tính

_Đặt tính (từ trên xuống dưới)

17 3

_Đặt tính theo cột dọc:

15 17 3 4

_Tính _Tính nhẩm _Tính nhẩm

BT cần làm : Bài 1 (a) Bài 2 (cột 1,3) Bài 3 (phần 1)

Thứ sáu ngày 15 tháng 01 năm 2010

Tiết 80: LUYỆN TẬP ( Bài 3/111 – Bỏ dòng 2 )

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Thực hiện được phép tính trừ(không nhớ) trong phạm vi 20, trừ nhẩm dạng 17 - 3

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hiện phép trừ (dạng 17 – 3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV :Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

_Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A, Bài cũ :(3’) - Gọi HS thực hiện phép tính (hàng dọc) 13 – 2, 14 – 1, 15 – 3 , 18 – 7

Nêu cách đặt tính theo cột dọc

B Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H S Ghi chú

1 Luyện tập:

Bài 1: Đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ

phải sang trái)

_HS tập diễn đạt:

14 +4 trừ 3 bằng 1, viết 1 +Hạ 1 xuống, viết 1 11

3

BT cần làm : Bài 1

Bài 2 (cột 2,3,4) Bài 3 Lop1.net

Trang 8

Bài 2: HS tính nhẩm theo cách thuận

tiện nhất

*17 - 2 = ?

_Có thể nhẩm: +7 trừ 2 bằng 5;

+10 cộng 5 bằng 15

Bài 3: Thực hiện các phép tính từ trái

sang phải (hoặc nhẩm) rồi ghi kết quả

cuối cùng

12 + 3 – 1 = ?

4.Nhận xét –dặn dò:(5’)

_Củng cố:_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài : Phép trừ dạng

17 - 7

14 trừ 3 bằng ^ (14 - 3 = 11) +Nhẩm: 17 trừ 2 bằng 15 Ghi: 17 – 2 = 15

_Tính hoặc nhẩm

(dòng 1)

Thứ HAI ngày 18 tháng 01 năm 2010

Tiết 81: PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 7

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Biết làm các phép trừ (không nhớ) bằng cách đặt tính rồi tính

- Biết trừ nhẩm dạng 17 – 7

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV : - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

- Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A, Bài cũ : (5’) Luyện tập

B Bài mới :(25’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1.Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17- 7:

a) Thực hành trên que tính:

_ HS lấy 17 que tính (gồm 1 bó chục và 7 que rời), rồi

tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính

và phần bên phải có 7 que tính rời

_Sau đó cho HS cất 7 que tính rời Còn lại bao nhiêu

que tính?

b) Hướng dẫn cách đặt tính và làm tính trừ:

_Đặt tính (từ trên xuống dưới)

17+Viết 17 rồi viết 7 thẳng cột với 7 (ở cột đơn vị)

7+Viết dấu - (dấu trừ) Tính (từ phải sang trái):

17 +7 trừ 7 bằng 0, viết 0 +Hạ 1, viết 1

Vậy: 17 trừ 7 bằng 10 (17 - 7 = 10)

10

7

_ HS lấy 17 que tính, tách thành hai phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có 7 que tính rời

_Còn lại 1 bó chục que tính là 10 que tính

_Quan sát

TUẦN 21

Trang 9

d) Cho HS tập làm trên bảng

2.Thực hành:

Bài 1: Tính

Bài 2: Tính nhẩm

Bài 3: Toán giải:

Thực hiện phép trừ: 15 – 5 = 10

Trả lời: Còn 10 cái kẹo

4.Nhận xét –dặn dò:(5’)

_Củng cố:_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập

_Đặt tính theo cột dọc:

16 15 6 5

_Luyện tập cách trừ theo cột dọc

_Nêu cách đặt tính

18 – 8, …

BT cần làm : Bài 1

(cột 1,3,4) Bài 2 (cột 1, 3) Bài 3

Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010

Tiết 82: LUYỆN TẬP( Bài 1/113 cột 3 – Bài 4/113 dòng 3)

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Thực hiện được phép tính trừ(không nhớ) trong phạm vi 20, biết trừ nhẩm trong phạm vi 20

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

- GDHS tính toán chính xác

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:- Các bó chục que tính và các que tính rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : (3’)Cho HS làm tính (cột dọc ) 16-6, 17 – 7, 18 – 8 , 12 – 2

B Bài mới: (28’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1 Luyện tập:

Bài 1: Đặt tính theo cột dọc rồi tính (từ phải

sang trái)

Bài 2: HS tính nhẩm theo cách thuận tiện nhất

Bài 3: Thực hiện các phép tính từ trái sang phải

(hoặc nhẩm) rồi ghi: 11 + 3 – 4 = ?

Bài 5: Giải toán

2.Nhận xét –dặn dò:

_Củng cố:_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài : Luyện tập chung

_HS tập diễn đạt:

13 +3 trừ 3 bằng 0, viết 0 +Hạ 1 xuống, viết 1 10

3

13 trừ 3 bằng 8^ (13 - 3 = 10)

Nhẩm _Tính hoặc nhẩm _Phép tính: 12 – 2 = 10 _Trả lời: Còn 10 xe máy

BT cần làm : Bài 1

(cột 1,3,4)

Bài 2 (cột 1,2,4) Bài 3 (cột 1,2) Bài 5

Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010

Tiết 83: LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Biết tìm số liền trước, liền sau

- Biết cộng trừ các số (không nhớ) trong phạm vi 20

- GDHS yêu thích môn Toán, ti1nht oán chính xác

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV - Bó chục que tính và các que tính rời

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ (5’): + Sửa bài 3/ 13 Vở Bài tập toán 3 học sinh lên bảng

12 – 2 11 13  17 – 5 18 - 8  11 -1

15 – 5  15 17 19 – 5 17 - 7  12 -2

+ Nhận xét bài cũ

Lop1.net

Trang 10

B.Bài mới : (25’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS Ghi chú

1 Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu

Bài 2: HS có thể sử dụng tia số để minh hoạ

Nhắc HS: Lấy một số nào đó cộng 1 thì được

số liền sau số đó

Bài 3: Có thể nêu: Lấy một số nào đó trừ đi

1 thì được số liền trước số đó

Bài 4: HS tự đặt tính rồi tính

Bài 5: Thực hiện các phép tính từ trái sang phải

2.Nhận xét –dặn dò:(5’)

_Củng cố:_Nhận xét tiết học

_Dặn dò: Chuẩn bị bài Bài toán có lời văn

_Điền mỗi số thích hợp vào một vạch của tia số

_Trả lời hoặc viết vào vở

_ Tiến hành tương tự bài 2

_ Tính _ Tính

11 + 2 + 3 = ? _Nhẩm: 11 cộng 2 bằng 13

13 cộng 3 bằng 16 _Ghi: 11 + 2 + 3 - 13+ 3 = 16

BT cần làm : Bài 1

Bài 2

Bài 3

Bài 4(cột 1,3) Bài 5(cột 1,3)

Thứ sáu ngày 22 tháng 01 năm 2010

Tiết 84 : BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Bước đầu nhận biết bài toán có lời văn thường có :

- Các số (điều đã biết) và c âu hỏi (điều cần tìm )

- Điền đúng số, đúng câu hỏi của bài toán theo hình vẽ

- Giáo dục học sinh yêu thích môn Toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: GV : - Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

HS : Sách GK Toán 1 – Que tính-Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ : (5’)Luyện tập

B Bài mới:

1 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày

bài giải:

_Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

_GV hỏi:

+Bài toán đã cho biết những gì?

+Bài toán hỏi gì?

_GV ghi tóm tắt lên bảng

_Hướng dẫn giải:

+Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế

nào?

_Hướng dẫn HS viết bài giải của bài toán:

+Viết: “Bài giải”

+Viết câu lời giải: Dựa vào câu hỏi để nêu câu lời

giải: -Nhà An có:

_Xem tranh trong SGK rồi đọc bài toán

_HS trả lời:

+Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữa +Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà _Vài HS nêu lại tóm tắt bài toán

+Ta làm phép cộng Lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà An có 9 con gà

+Vài HS nhắc lại câu trả lời trên -Năm cộng bốn bằng chín

4 bài toán trong bài học

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w