Bµi míi: GTB: Nªu môc tiªu bµi häc HĐ1 : Hướng dẫn HS thực hành : - Cho HS quan s¸t mÉu råi nªu l¹i quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui.. b4 Tạo thuyền phẳng đáy có mui.[r]
Trang 1tuần 10
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tập đọc
sáng kiến của bé hà
I Mục tiêu:
- Ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc lời
kể với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
- Trả lời được câu hỏi SGK
II đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
A.KTBC: Hỏi học sinh tên các ngày lễ
1- 6, 1- 5, 8- 3, 20 - 11,
B Bài mới:
GTB: Liên hệ từ bài cũ để giới thiệu
bài
HĐ1 : Hướng dẫn luyện đọc bài
- GV đọc mẫu - hướng dẫn giọng đọc
a) Đọc từng câu
- Theo dõi HS đọc phát hiện từ học sinh
đọc sai ghi bảng
b) Đọc theo đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc câu cần luyện ngắt
giọng Tìm cách đọc đúng sau đó luyện
đọc, GV chỉnh sửa nếu sai
- Ghi bảng từ giải nghĩa: cây sáng kiến,
lập đông, chúc thọ
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Nhận xét chỉnh sửa
- HS đọc đồng thanh
Tiết 2
HĐ2 : Tìm hiểu bài
- Bé Hà có sáng kiến gì?
- Hai bố con Hà chọn ngày nào làm
ngày lễ cho ông bà? Vì sao?
- 2 HS trả lời
- Lớp đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
- HS đọc từ GV ghi bảng
- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài (3 đoạn)
- Luyện đọc câu:
+ “Bố ơi bố nhỉ”
+ “Hai bố con các cụ già”
+ “Món quà cháu đấy”
- HS đọc từ chú giải
- Chia nhóm 3 luyện đọc
- Đại diện nhóm thi đọc trước lớp.Lớp nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất
- Bé Hà có sáng kiến chọn 1 ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà
- Ngày lập đông vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ
Trang 2- Sáng kiến của bé Hà cho thấy , bé Hà
có tình cảm như thế nào đối với ông bà ?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- Nếu là em , em sẽ tặng ông bà cái gì ?
- Hà đã tặng ông bà món quà gì ?
- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé
Hà?
- Bé Hà trong câu chuyện là 1 cô bé như
thế nào ?
* Tích hợp: Các em cần quan tâm đến
ông bà và những người thân trong gia
đình Đó là tình cảm đẹp đẽ trong xã
hội
- GV gợi ý HS rút ra nội dung bài: GV
ghi bảng, gọi HS nhắc lại
HĐ3: Luyện đọc lại :
- Chia nhóm 4, luyện đọc trong nhóm,
thi đọc
- Theo dõi, nhận xét, sửa sai cho HS
C Củng cố và dặn dò:
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học, dặn
dò bài sau
của các cụ già
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông
bà của mình
- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng
ông bà cái gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm 10
- Ông bà thích nhất món quà của Hà
- Là 1 cô bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ông bà
Nội dung: Như mục tiêu
- Luyện đọc theo vai, thi đọc
(người dẫn chuyện, bé Hà, ông, bà)
- VN luyện đọc bài, chuẩn bị bài: Bưu thiếp
Toán
luyện tập
I.Mục tiêu:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng x+a=b; a+x=b( Với a,b là các số không quá 2 chữ số)
- Biết giải toán có một phép trừ
*HS khá giỏi: Làm thêm BT2(cột3); BT3
II Hoạt động dạy học:
A KTBC: Gọi HS chữa bài tập và nhắc
lại ghi nhớ tìm số hạng chưa biết trong 1 - HS theo dõi, nhận xét
Trang 3- GV nhận xét - ghi điểm
B Bài mới:
GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1 : Hướng dẫn luyện tập
Bài1: Tìm x:
- Yêu cầu HS tự làm bài tập rồi chữa trên
bảng Yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài2: Tính nhẩm:Yêu cầu HS nhẩm và
ghi ngay kết quả vào bài
? Khi biết 9 + 1 = 10 có ghi ngay kết quả
của 10 - 9 và 10 - 1 được không? vì sao?
Bài4: Gọi HS đọc đề, nêu cách giải 1
HS lên bảng giải Lớp nhận xét, bổ sung
Bài5: HS nêu yêu cầu: Khoanh vào chữ
đặt trước kết quả đúng
HS nêu cách làm, chữa trên bảng Lớp
nhận xét, bổ sung
* Dành cho HS khá giỏi:
- Cột3(BT2); Gọi 1 HS đọc kết quả Lớp
HS khác nhận xét, bổ sung
- Bài3: HD HS như trên
C Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài sau
- HS làm bài tập SGK
- HS nêu yêu cầu Tự làm bài rồi nhận xét bài của bạn
a x + 8 = 10 b x + 7 = 10
x = 10 - 8 x = 10 - 7
x = 2 x = 3
c 30 + x = 58
x = 58 – 30
x = 28
- Ghi ngay được vì 1 và 9 là 2 số hạng trong phép cộng 9 + 1 = 10 Lấy tổng trừ đi số hạng này được số hạng kia
9 +1 = 10 10 - 9 = 1 10 - 1 = 9
8 +2 = 10 10 – 8 = 2 10 – 2 = 8 Giải
Số quả quýt có là
45 - 25 = 20(quả) Đáp số: 20 quả
Tìm x, biết x + 5 = 5
A x = 5
B x = 10
C x = 0
HS khoanh vào đáp án C là đúng
- 3+7=10 10-3=7 10-7=3
- Tính:
10-1-2= 7 10-3-4= 3 19-3-5= 11 10-3 = 7 10 –7 = 3 19 - 8 = 11
HS chuẩn bị bài sau: Số tròn chục trừ
đi một số
Trang 4
Thứ 3 ngày 27 tháng 10 năm 2009
đạo đức
chăm chỉ học tập (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biiết được lợi ích của chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của người HS
- Thực hiện chăm chỉ học tập hàng ngày
* HS khá giỏi: Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hàng ngày
II Đồ dùng dạy học: VBT
III Hoạt động dạy học:
A KTBC: Nêu những biểu hiện của
chăm chỉ học tập
- GV nhận xét
B Bài mới:
GTB: Trực tiếp
HĐ1: Đóng vai
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo tình
huống (bài tập 5 VBT)
- Yêu cầu các nhóm trình diễn
- GVvà HS nhận xét góp ý
GVKL: HS cần phải đi học đều và đúng
giờ
Thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để bày tỏ
thái độ tán thành hay không tán thành
( BT4;6 VBT)
- Kết luận chung
HĐ2 : Phân tích tiểu phẩm.
- Yêu cầu HS xem tiểu phẩm do HS diễn
- Hướng dẫn HS phân tích tiểu phẩm làm
bài trong giờ ra chơi có phải là chăm chỉ
không? vì sao?
- Em có thể khuyên bạn An NTN?
- 2 HS trả lời
MT Giúp HS có kĩ năng ứng xử trong các tình huống của cuộc sống
- Thảo luận nhóm 4 để sắm vai
- HS trình diễn
- ủng hộ ý kiến: Hà nên đi học.Sau buổi học về chơi và nói chuyện với bà -Thảo luận nhóm 4, trình bày trước lớp Nhóm khác bổ sung những ý kiến tranh luận
BT4: + Tán thành: Tranh 1; 4
+ Không tán thành: Tranh 2; 3 BT6: + Tán thành: ý b; c
MT: Giúp HS đánh giá hành vi chăm chỉ học tập
- Xem tiểu phẩm
- HS làm theo yêu cầu
Trang 5- Kết luận chung
C Củng cố và dặn dò:
- Qua bài học, HS có bổn phận gì ?
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Nhận xét giờ học
- Chăm chỉ học tập
giúp em mau tiến bộ
- VN chuẩn bị bài sau
Toán
số tròn chục trừ đi một số
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- trường hợp SBT là số tròn chục,
số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ ( Số tròn chục trừ đi một số)
* HS khá giỏi: Làm thêm BT2
II đồ dùng dạy học: Que tính
II Hoạt động dạy học:
A KTBC: Chữa bài tập.
B Bài mới:
GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1 : Giới thiệu phép trừ 40 - 8
- Nêu bài toán
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
- GV viết bảng: 40 - 8
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính để
tìm ra kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV hướng dẫn lại cách bớt
- Viết bảng: 40 - 8 = 32
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và
tính
- Yêu cầu HS làm 3 phép tính đầu của
BT1- SGK trên bảng con
- Theo dõi nhận xét
HĐ2: Giới thiệu phép trừ 40 - 18
Tiến hành tương tự như trên để tìm ra
cách trừ
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nghe và phân tích bài toán
- Nhắc lại
- Thực hiện phép trừ 40 - 8
- Thực hiện yêu cầu thảo luận cặp đôi
để tìm cách bớt
- Còn 32 que tính
- Trả lời cách bớt
-1 HS thực hiện: 4 0 8
3 2
- Vài HS nhắc lại cách trừ(Như SGK)
60 50 90
9 5 2
51 45 88 40
18 - HS nêu cách trừ như SGK 22
Trang 6
Yêu cầu HS làm 3 phép tính còn lại
của BT1 vào bảng con
HĐ3 : Hướng dẫn HS thực hành
Bài 1 : HS đã làm ở trên
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- GV ghi tóm tắt lên bảng
2 chục = ? que tính
Còn bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào?
Theo dõi nhận xét
* Dành cho HS khá giỏi:
Bài 2: Tìm x
Gọi 3 HS lên bảng chữa bài Gọi HS
khác nhận xét, bổ sung
C Củng cố và dặn dò:
- Khái quát nội dung bài học, nhận xét
giờ học, dặn dò bài sau
80 30 80
17 11 54
63 19 26
- HS làm BT SGK
- Đọc đề
- HS nêu tóm tắt
20 que tính
- Thực hiện phép trừ: 20 - 5
- 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm VBT Giải
Còn lại số que tính là
20 - 5 = 15( que tính) Đáp số: 15 que tính
a.x+9=30 b.5+x=20 c.x+19=60 x=30-9 x=20-5 x=60-19 x= 21 x=15 x=41
- VN làm BT trong SGK
chính tả
tuần 10 ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác , trình bày đúng bài chính tả : Ngày lễ
- Làm đúng bài tập 2, 3b
II Đồ dùng dạy học: VBT Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học:
A KTBC: GV đọc cho HS viết
B Bài mới:
GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn chép trên bảng
- Đoạn văn nói về điều gì?
- giăng hàng, cái răng, bây giờ, rờ rẫm
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm
- Nói về những ngày lễ
Trang 7- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đọc chữ viết hoa trong bài
- GV gạch chân chữ HS đọc
- Yêu cầu viết bảng con tên ngày lễ
c) Chép bài :
- HS nhìn bảng chép bài
- Chấm chữa bài
+ Chấm 7 bài nhận xét, chữa lỗi phổ biến
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k
- Yêu cầu HS làm bài VBT, 2 HS lên bảng
làm
Bài 3b: Điền vào chỗ trống: ’/~
- Theo dõi nhận xét
C Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn dò bài sau
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- HS nhìn bảng đọc
- Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuổi
- Nhìn bảng chép
- HS nhìn bảng soát lỗi ghi lề
- Thực hiện yêu cầu
Con cá; con kiến; cây cầu; dòng kênh
- 2 HS đọc lại bài đúng
- 1 HS đọc Yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung
Nghỉ học; nghỉ ngơi; ngẫm nghĩ,lo nghĩ
- 3 HS đọc lại lời giải đúng
- Ghi nhớ những ngày lễ vừa học
kể chuyện
sáng kiến của bé hà
I Mục tiêu:
- Dựa vào ý cho trước kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.
* HS khá giỏi : Biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK.
III Hoạt động dạy học:
A KTBC: Yêu cầu 2 HS kể chuyện
Người mẹ hiền
- HS kể
Trang 8- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện dựa vào
các ý chính
a) Kể từng toàn đoạn câu chuyện
- Yêu cầu đọc đề bài
- Treo bảng phụ hướng dẫn HS kể mẫu
đoạn 1 theo ý 1
Nếu HS lúng túng GV gợi ý
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
+ GV quan sát chung
- Yêu cầu HS kể trước lớp
Sau mỗi lượt kể GV và HS nhận xét về
nội dung, cách thể hiện diễn đạt
* HS khá giỏi: Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai
Sau mỗi lượt kể có nhận xét
- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
* Tích hợp: Chúng ta cần quan tâm,
chăm sóc ông bà và những người thân
trong gia đình Đó là một tình cảm tốt
đẹp trong xã hội ta
C Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Đọc yêu cầu
- 1 HS kể mẫu đoạn 1
- Nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi kể chuyện
- HS nhận xét bạn kể
- Mỗi nhóm 5 em thi kể chuyện
- Lớp lắng nghe, nhận xét+ chọn người
kể hay nhất
- Nhiều HS nêu, GV chốt ý đúng nhất
- VN tập kể chuyện
Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009
Tập đọc
bưu thiếp
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cchs viết bưu thiếp, phong bì thư
- Trả lời được câu hỏi SGK
Trang 9II đồ dùng dạy học:
- HS : 1 bưu thiếp, 1 phong bì thư
III Hoạt động dạy học:
A KTBC: Yêu cầu 2 HS đọc bài Sáng
kiến của bé Hà
B Bài mới:
GTB: Liên hệ từ tấm bưu thiếp để giới
thiệu bài
HĐ1 : Hướng dẫn luyện đọc bài.
- GV đọc mẫu - hướng dẫn giọng đọc
a) Đọc từng câu
- Theo dõi HS đọc phát hiện từ học sinh
đọc sai ghi bảng để HS luyện đọc
b) Đọc theo đoạn trước lớp từng bưu thiếp
và phần đề ngoài phong bì
- Hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ hơi
- Ghi bảng từ giải nghĩa: bưu thiếp, nhân
dịp
c) Đọc trong nhóm
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
- Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi
để làm gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 4
- Giải nghĩa chúc thọ ông bà
- Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân
vào những ngày nào ?
- Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện
em phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến
tay người nhận ?
- Hướng dẫn thực hành viết bưu thiếp và
phong bì thư
HĐ3: Luyện đọc lại:
- Mỗi em đọc 1 đoạn của bài
- Cả lớp đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc từng bưu thiếp
và phần ngoài phong bì
- HS nghe làm theo yêu cầu
- HS đọc chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc từng bưu thiếp, bì thư.Lớp nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất
- Của cháu gửi cho ông bà
- Của ông bà gửi cho cháu
- Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức
- Đọc
- Lắng nghe
- Năm mới , sinh nhật , ngày lễ lớn
- Phải ghi địa chỉ người gửi , người nhận rõ ràng , đầy đủ và phải dán tem
- Thực hành theo yêu cầu
Trang 10- HS luyện đọc trong nhóm.
- Gọi HS đọc bài
- Theo dõi nhận xét
C Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn dò bài sau
- Đọc theo nhóm
- 1 số HS đọc – lớp nhận xét, chọn nhóm, cá nhân đọc tốt nhất
Thực hành viết bưu thiếp khi cần thiết
Toán
11 trừ đi một số: 11-5
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5; lập được bảng trừ 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11-5
* HS khá giỏi: Làm thêm bài 1b; bài 3
II đồ dùng dạy học: Que tính
II Hoạt động dạy học:
A KTBC: Gọi HS chữa bài tập
B Bài mới:
GTB: Nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
dạng 11 - 5
- Nêu bài toán
- Để biết còn bao nhiêu que tính ta làm
gì?
- Viết bảng: 11 - 5
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm
ra kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- Hướng dẫn lại cho HS cách bớt hợp lý
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và nêu
cách làm
HĐ2: Hướng dẫn lập bảng trừ
- Yêu cầu HS sử dụng bó 1 chục que tính
để lập bảng trừ
- Yêu cầu HS thông báo kết quả, GV ghi
bảng
- 2 HS thực hiện
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép trừ 11 - 5
- Thao tác bằng que tính trả lời còn 6 que tính
- Trả lời
- Bớt 1 que tính rồi bớt 4 que tính nữa
1 1
5 - 3 HS nhắc lại cách làm
6 (như SGK)
- Thao tác trên que tính để tìm kết quả
ghi vào bảng trừ
- Nối tiếp nhau thông báo kết quả
Trang 11Hướng dẫn HS học thuộc lòng bảng trừ
bằng phương pháp xoá dần trên bảng
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành
Bàì1a: Yêu cầu HS tự nhẩm ghi kết quả
vào VBT
- GV củng cố tính chất giao hoán của
phép cộng cho HS
Bài 2: Tính
- Củng cố cho HS cách đặt tính và thực
hiện phép tính
Bài 4: 1 HS đọc đề bài, nêu cách giải GV
tóm tắt đề trên bảng
Bình có : 11 quả bóng bay
Bình cho bạn: 4 quả
Bình còn lại : qủa bóng bay?
- Theo dõi nhận xét
* HS khá giỏi:
Bài1b: Gọi HS nêu kết quả HS khác nhận
xét
Bài3:Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ
và số trừ lần lượt là:
a 11và7 b 11và9 c 11và3
Gọi HS chữa trên bảng, HS khác nhận xét
C Củng cố và dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép trừ
11 trừ đi một số
- Nhận xét giờ học, dặn dò bài sau
- Học thuộc lòng bảng trừ như SGK
- HS tự làm bài - 4 HS lên bảng làm , lớp nhận xét, bổ sung
9+2=11 8+3=11 7+4=11 2+9=11 3+8=11 4+7=11 11-9=2 11-8=3 11-7=4 11-2=9 11-3=8 11-4=7
- 2HS lên bảng chữa bài , nêu cách làm.Lớp bổ sung
11 11 11 11
8 7 3 5
3 4 8 6
- 1 HS lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung
Giải Bình còn lại số quả bóng bay là
11 - 4 = 7(quả)
Đáp số: 7 quả bóng bay
- 11-1-5=5 11-1-9=1 11-1-3=7 11-6 =5 11 -10=1 11- 4 =7 -3 HS lên bảng chữa Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
a 11 b 11 c 11
7 9 3
4 2 8
- VN học thuộc lòng bảng trừ và làm
BT trong SGK