- HS luyện đọc theo nhóm, các bạn trong nhãm theo dâi, söa sai - 3 nhóm thi đọc bài, các bạn lớp theo dõi bình chọn bạn đọc tốt... - Chàng trai cứu con rắn nước, con rắn nước ấy là con c[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008
Đạo đức
giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 HS hiểu:
- Vì sao phải giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và cần tránh những gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
2 HS biết giữ vệ sinh nơi công cộng
3 Tỏ thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh minh hoạ
- Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học:
HĐ của Thầy HĐ của Trò
A Bài cũ: Tại sao phải giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng?
B Bài mới: GT- Ghi đề bài
* Hoạt động 1: Quan sát tình hình trật tự, vệ sinh nơi công cộng
MT: Giúp HS thấy được tình hình trật tự, vệ sinh nơi công cộng quen thuộc
và nêu ra các biện pháp cải thiện thực trạng đó
- GV đưa HS quan sát kĩ nơi công cộng
gần trường để quan sát trật tự, vệ sinh
nơi công cộng :
+ Nơi công cộng này được dùng để làm
gì?
+ O nơi đây trật tự vệ sinh nơi công
cộng có thực hiện tốt không?
+ Nguyên nhân nào gây nên tình trạng
mất vệ sinh nơi công cộng?
+ Mọi người cần làm gì để giữ vệ sinh
nơi đây?
- GV nhận xét buổi quan sát
- HS quan sát kĩ và trao đổi theo sự hướng dẫn của GV
- Nơi cộng cộng này để xe cộ đi lại
- Vệ sinh nơi đây không được sạch sẽ, còn nhiều rác đổ ra đường,
- Mọi người chưa biết giữ vệ sinh chung
- mọi người cần dọn dẹp vệ sinh ngay, không được bỏ giấy, rác, ra đường
* Hoạt động 2: Nêu kết quả quan sát
MT: Giúp HS nêu và đưa ra được nguyên nhân, biện pháp thực hiện vệ sinh
nơi công cộng
Trang 2- GV cho các nhóm lần lượt nêu kết
quả quan sát, các nhóm khác theo dõi
nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm
có biện pháp hayđể giữ vệ sinh nơi
công cộng
- HS lần lượt nêu, lớp theo dõi nhận xét
bổ sung
- HS theo dõi
GVKL: Mọi người đều phải giữ trật tự,
vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống
văn minh giúp cho công việc của mỗi
người đều thuận lợi, môi trường trong
lành có lợi cho sức khoẻ
- HS theo dõi
Tập đọc
tìm ngọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau dấu câu, giữa cụm từ
- Biết đọc truyện giọng kể nhẹ nhàng,tình cảm Nhấn giọng những từ ngữ
kể về tình cảm và sự thông minh của chó và mèo
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới : Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Bảng phụ ghi câu văn dài
- Tranh minh hoạ BTĐ - SGK
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc bài "Thời gian biểu” GV
hỏi : Thời gian biểu giúp ta làm gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
- Giới thiệu và ghi đầu bài (Dùng tranh
giới thiệu)
- 4 HS đọc nối tiếp và trả lời, lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh, nêu bài học
Trang 3HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc nhẹ
nhàng, tình cảm
- Luyện đọc từng câu: Cho HS đọc nối
tiếp GV kết hợp sửa từ khó
- Luyện đọc đoạn trước lớp
GV hướng dẫn đọc câu dài
GV cho HS đọc nối tiếp nhau đoạn
trước lớp 3 lượt
Giúp HS hiểu nghĩa các từ phần chú
giải Hiểu nghĩa thêm từ: rắn nước
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cho HS đọc đồng thanh
Tiết 2:
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS đọc thầm và đọc
thành tiếng rồi trả lời câu hỏi
Câu 1: Do đâu mà chàng trai có được
viên ngọc quý?
Câu 2: Ai đánh tráo viên ngọc?
Câu3: Mèo và chó đã làm gì để lấy lại
viên ngọc?
Câu 4: Tìm trong bài những từ khen
ngợi mèo và chó?
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
* GV chốt nội dung bài
HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc phân
vai trong nhóm
- Cho HS thi đọc nhóm
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
HS học tốt
- Dặn HS về tập kể chuyện chuẩn bị
cho tiết kể chuyện
- HS theo dõi bài đọc để nắm được giọng đọc, cách ngắt nghỉ câu
- HS đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó: nuốt, ngoạm, toan rỉa
- HS luyện đọc câu dài: Xưa/ có nước/ liền mua,/ không ngờ/ .Long Vương.//
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi, sửa sai
- 3 nhóm thi đọc bài, các bạn lớp theo dõi bình chọn bạn đọc tốt
- HS đọc thầm SGK, trao đổi, thảo luận
và trả lời câu hỏi
- Chàng trai cứu con rắn nước, con rắn nước ấy là con của Long Vương tặng chàng viên ngọc
- Một người thợ kim hoàn
- HS trả lời tuần tự theo diễn biến
- thông minh, tình nghĩa
- Chó và mèo là những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
- HS luyện đọc trong nhóm
-Thi đọc nhóm
- HS theo dõi
- HS thực hiện yêu cầu VN
Trang 4
Chiều: Tiết1:
Luyện đọc:
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc lưu loát, đọc đúng, đọc diễn cảm, thể hiện tốt giọng đọc nhân vật trong bài “ Tìm ngọc”
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nêu được nội dung bài : Tìm ngọc
II Chuẩn bị đồ dùng:
- SGK
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ(5’)
- Gọi HS đọc bài “Tìm ngọc”
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
B Bài mới:
* Giới thiệu và ghi đầu bài (1')
*HĐ1: Luyện đọc bài “Tìm ngọc”(15’)
- Luyện đọc trong nhóm
GV theo dõi giúp đỡ HS luện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm theo đoạn:
- Hai HS đọc và trả lời câu hỏi; lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS luyện đọc nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi góp ý
- Đại diện nhóm cử một bạn thi đọc, cả
Trang 5- GV nhận xét, đánh giá.
* HĐ2: Thi đọc phân vai (12') :
- GV tổ chức cho HS luyện đọc phân
vai
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
C Củng cố, dặn dò: (2')
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
lớp theo dõi chọn bạn đọc tốt
- HS luyện đọc phân vai: người dẫn chuyện, chó mèo
- HS theo dõi
I Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Chép chính xác một đoạn bài “Thêm sừng cho ngựa” Qua bài chính tả nắm được cách trình bày một đoạn văn có dấu gạch ngang, dấu chấm hỏi, chấm than, dấu hai chấm
- Viết đúng những tiếng có âm , vần dễ lẫn lộn
2 Làm bài tập phân biệt âm r/ d/ gi
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập
- Vở luyện chính tả
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (2')
GV kiểm tra vở của HS
B Bài mới:
* Giới thiệu và ghi đầu bài (1')
* HĐ1: HD học sinh viết bài(20 ')
- GV đọc một lần đoạn Mẹ ngạc
nhiên con bò vậy
+ Vì sao mẹ hỏi : Con vẽ con gì đây?
+ Bin định chữa bức vẽ như thế nào?
- Cho HS viết bảng con những chữ khó
viết
- GV cho HS viết bài
- GV chấm khoảng 15 bài và nhận xét
* HĐ2: Làm bài tập(10’):
Bài 1: Điền r/ d/ gi:
ừng chân, ừng cây, ấy trắng hoa
ấy; dạy ỗ
- HS lấy vở luyện chính tả
- Theo dõi, mở SGK
- HS theo dõi , 2 em đọc lại
- HS trả lời
- Bin vẽ con ngựa nhưng lại không giống con ngựa
- Bin định chữa lại thành con bò
- HS viết : ngạc nhiên, chẳng, cái sừng
- HS viết bài vào vở
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài VBT, chữa bài, nhận xét
Trang 6Bài 2 : (Dành cho HS giỏi)
- Chọn 2 từ ở bài tập 1 rồi đặt câu
C Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- HS thực hiện theo nội dung bài học
Sáng: Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2006
Tiết 1: Toán: Ôn tập về phép cộng và phép trừ(tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Giúp HS củng cố về cộng trừ nhẩm(trong phạm vi bảng tính)và cộng trừ viết(có nhớ một lần)
- Củng cố về giải toán nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
II Chuẩn bị đồ dùng:
- VBT, SGK
II Hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ:(5’) GV kiểm tra một số
phép tính trong bảng cộng, trừ đã học
- GV nhận xét.
B Bài mới:
* Giới thiệu, ghi đầu bài.
* Thực hành (28’).
Bài 1: Rèn kĩ năng tính nhẩm.
- GV hướng dẫn HS làm vào VBT
- GV cho HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- Gv củng cố về cách cộng, trừ nhẩm
.Bài 2: Rèn kĩ năng làm tính viết.
- GV cho HS nêu các bước tính
- GV cho HS làm , Gv theo dõi, giúp
đỡ HS yếu
- Cho chữ bài, nhận xét
Bài 3: Điền số
- GV hướng dẫn hS điền kết quả đúng
- GV kết hợp chấm, chữa bài, nhận xét
+ Em có nhận xét gì về kết quả của
phép tính 17- 9 và 17 - 7 - 2 ?
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Cho làm bài, chữa bài, nhận xét
Bài 5: Điền số cho 2 HS làm bảng lớp
- 5 HS nêu kết quả
- HS theo dõi mở SGK
- HS làm VBT, lần lượtnêu miệng kết quả, lớp theo dõi nhận xét
- HS trả lời, lớp theo dõi
- HS nêu: đặt tính, tính
- HS chữa bài, nhận xét
- HS làm vào VBT, chữa bài, nhận xét
17 - 9 = 8 15 - 7 = 8
17 - 7 - 2 = 8 15 - 5 - 2 = 8
- HS nêu kết quả bằng nhau
- HS làm bài, chữa bài, nhận xét
PT: 64 - 18 = 46(l)
Trang 7lớp theo dõi nhận xét.
HS biết viết phép trừ có hiệu bằng số bị
trừ
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại
bài
+ Nhiều HS nối tiếp nhau nêu, lớp nhận xét
5- 0 = 5, 29 - 0 = 29, 56 - 0 = 56,
Tiết 2: Chính tả: tuần 17 - tiết 1
I Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Chép chính xác, trình bày đúng một đoạn tóm tắt chuyện trong bài “Tìm ngọc”
2 Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn ui/uy; r/ d/ gi
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Bảng phụ viết nội dung đoạn chép
- HS dùng VBT
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’ GV dọc cho HS viết bảng
con: trâu, ngoài ruộng, quản công
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’):
* HĐ1: HD tập chép ( 20’)
a) HD HS chuẩn bị:
- GV treo bảng phụ đoạn chép chính tả
và đọc
+ Chữ đầu viết như thế nào?
- Cho HS viết tiếng khó: Long Vương,
mưu mẹo
b) HS viết bài (bài tập chép treo bảng)
- GV theo dõi, uốn nắn
c) Chấm, chữa bài: chấm, chữa 12 bài
* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập (12’)
Bài 1: GV hướng dẫn HS làm vào vở,
- GV cho HS chữa bài cho lớp nhận
xét bài
Bài 2: - GV hướng dẫn HS làm trên
bảng lớp Cho HS chữa bài vào vở BT
C Củng cố, dặn dò: (2’) GV nhận xét
- 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
- HS lấy SGK (mở vở) bài học
- 2 HS đọc lại
- HS nêu: Viết hao , lùi vào một ô
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS sửa lỗi bằng bút chì ra lề
- 2 HS đọc đề bài, nêu y/c; lớp làm VBT, 1 bạn chữa bài, nhận xét
- HS làm vở, chữa bài
ĐA: rừng núi, dừng lại, cây giang, dang tôm
Trang 8tiết học, dặn HS viết bài - HS viết chưa đẹp về nhà viết lại.
Thể dục: Bài 33
Mĩ thuật: bài 17
Chiều: Tiết 1.
Hoạt động tập thể
(Dạy quyền và bổn phận trẻ em - Tiết 4)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- HS biết được những điều trẻ em không được làm
- Giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện luật
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Chuẩn bị nội dung học
III Các hoạt động dạy học:
A.Mở đầu:( 5phút)
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu tiết học: Giới thiệu về quyền và bổn phận của trẻ em- tiết 4
B Phần cơ bản: ( 30 phút)
- GV cung cấp cho HS:
* Những việc trẻ em không được làm:
Tài liệu mục 6
* Trách nhiêm trong việc thực hiện luật
Tài liệu mục 7
C Phần kết thúc: (2')
- GV củng cố nội dung tiết học, dặn HS ghi nhớ để thực hiện bổn phận của mình
.
Tiết 2. Luyện từ và câu : Tuần 17 .
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Mở rộng vốn từ: Các từ ngữ chỉ đặc điểm của các loài vật
- Bước đầu biết thể hiện ý so sánh
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Bảng phụ viết nội dung BT1, BT2- tranh minh hoạ BT1
- HS : Vở BT + SGK
Trang 9III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5')
+ GV nêu : đọc bài 2 tuần 16
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
* Giới thiệu và ghi đầu bài (1 ')
* HĐ1: Chọn từ chỉ hoạt động(10’):
Bài 1 Miệng
- GV gọi HS nêu y/c bài tập 1
- GV yêu cầu HS rao đổi theo cặp để
chọn từ chỉ hoạt động
- GV cho HS nối tiếp nhau nêu trước
lớp, lớp theo dõi nhận xét
- GV củng cố từ chỉ hoạt động của các
loài vật
* HĐ2 Thêm hình ảnh so sánh( 12’)
Bài 2: Miệng.
- GV cho HS đọc đề bài, đọc mẫu
- GV hướng dẫn: Tìm hình ảnh so sánh
phù hợp với con vật
- GV cho nối tiếp nhau nêu hìnhảnh so
sánh, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- GV ghi nhanh lên bảng phụ Cho vài
HS đọc lại nội dung bài tập
- GV củng cố lại các hình ảnh so sánh
* HĐ3: Viết câu( 7’).
- GV hướng dẫn HS làm VBT- bài 3, 1
HS làm bảng lớp
- GV đọc bài trước lớp GV kết hợp
chấm bài
- GV củng cố hình ảnh so sánh chỉ đặc
điểm con vật
C Củng cố, dặn dò: (1')
- GV nhận xét tiết học Về làm lại BT3
- 2HS đọc, lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc y/c BT1 – SGK
- HS trao đổi theo cặp để chọn từ chỉ hoạt động thích hợp
- HS nối tiếp nhau nêu, lớp nhận xét,
bổ sung
1 trâu(khoẻ) , 2 Rùa (chậm) ,
3 chó(trung thành) ; 4 sóc(nhanh)
- HS đọc đề bài
- HS làm miệng theo bàn
VD: Đẹp như tiên(hoa, tranh, mơ) Cao như sếu(cái sào, )
Khoẻ như trâu(voi, vâm)
Nhanh như cắt(sóc, chớp, điện)
Chậm như rùa(sên)
Hiền như bụt(đất)
Trắng như phấn(trứng gà bóc, tuyết) Xanh như lá(ngọc, mắt mèo)
Đỏ như máu(son, gấc, lửa)
- HS làm VBT
a tròn như hòn bi ve./ tròn như hạt nhãn,
b mượt như nhung/ như tơ
c như hai búp lá non/ như hai cái mộc nhỉ tí hon
- HS theo dõi
Tiết 3: Kể chuyện: Tìm ngọc
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói :
Trang 10- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện và toàn
bộ câu chuyện "Tìm ngọc" một cách tự nhiên kết hợp với điệu bộ, nét mặt
2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể và biết đánh giá, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ : ( 5 phút )
- Kể lại câu chuyện "Con chó nhà hàng
xóm".Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
* Giới thiệu và ghi đầu bài : (1’)
* HĐ1: Kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh (18’)
- GV cho HS nêu nội dung tranh
- GVcho HS khá, giỏi kể trước
lớp(2em)
- GV cho HS kể trong nhóm, GV theo
dõi, giúp đỡ các nhóm
- Cho 3 nhóm thi kể trước lớp
- GV cùng HS nhận xét , đánh giá
* HĐ2: Kể toàn bộ câu chuyện(12'):
- GV cho HS xung phong kể toàn bộ
câu chuyện
- GV cùng HS theo dõi nhận xét.GV
khuyến khích HS cho điểm
C Củng cố, dặn dò: (2')
- GV nhận xét tiết học, y/c HS kể lại
câu chuyện cho bạn bè,người thân nghe
- 5 HS kể nối tiếp lại câu chuyện, lớp theo dõi
- HS theo dõi
- HS nêu nội dung từg tranh
3 HS kể trước lớp, lớp theo dõi
- HS kể trong nhóm mỗi bạn một đoạn, các bạn khác theo dõi giúp đỡ bạn
- 3 nhóm thi kể trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét chọn nhóm kể tốt
- 5HS kể trước lớp, lớp theo dõi nhận xét
- HS thực hiện yêu cầu về nhà
Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2006
Sáng :Tiết 1 Tập đọc: gà ''Tỉ tê" với gà
I Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài , biết ngắt nghỉ hơi ở dấu câu, giữa các cụm từ dài