1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng dạy môn lớp 1 - Tuần 26

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hoïc sinh yeâu thích aâm nhaïc,vui töôi cuûa baøi haùt, | Chuaån bò 1Giaùo vieân -Nhaïc cuï quen duøng,haùt thaønh thaïo baøi haùt -Chép nhạc và lời bài hát ở bảng phụ.Băng đĩa nhạc 2 H[r]

Trang 1

TUẦN 26

Ngày soạn: 11-3-2006

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2006

(T1)Tập đọc(51)

THẮNG BIỂN

I/ Mục đích yêu cầu:

+ Đọc đúng các tiếng khó dễ lẫn: rào rào, dữ dội, mong manh, quấn chặt, quãng đê.

+Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự đe doạ của cơn bão

+Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi

+Hiểu ý nghĩa các từ ngữ: mập, cây vẹt, xung kích, bão.

+Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc

chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc

+ Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng “Bài thơ

về tiểu đội xe không kính” và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

+ Gọi HS khác nhận xét bạn đọc và trả lời câu

hỏi

+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

những gì thể hiện trong tranh

* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)

+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

+ Gọi HS đọc phần chú giải

+ Yêu cầu HS nhóm 2

* GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng gấp gáp,

căng thẳng, cảm hứng

Ba em lên đọc

- Lớp theo dõi bạn đọc, trả lời rồi

nhận xét

+ HS lắng ghe và nhắc lại

+ HS quan sát tranh và trả lời

+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét

+ 1 HS đọc

+ HS luyện đọc theo cặp

+ Lớp lắng nghe và theo dõi GV đọc

Trang 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ i HS đọc đoạn 1

H: Tranh minh hoạ thể hiện nội dung nào trong

bài?

H: Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển

được miêu tả theo trình tự như thế nào?

H: Tìm những từ ngữ hình ảnh nói lên sự đe doạ

của cơn bão biển?

H: Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho em điều gì?

* Ý 1: Cơn bão biển đe doạ

+ i HS đọc đoạn 2

H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc tấn

công dữ dội của cơn lốc biển?

H: Đoạn 2 nói lên điều gì?

* Ý 2: Cơn bão biển tấn công.

H: Đoạn 1 và 2 tác giả đã sử dụng biện pháp,

nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển?

H: Các biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng gì?

+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện lòng

dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con

người trong cơn bão biển?

+ GV yêu cầu HS dùng tranh minh hoạ miêu tả

lại cuộc chiến đấu với biển cả của những thanh

niên xung kích ở đoạn 3?

* Ý 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn

bão.

+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu đại ý

* Đại ý: Bài ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết

thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống

+ 1 HS đọc

+ Thể hiện nội dung 3 đoạn trong bài

+ Theo trình tự: biển đe doạ con đê, biển tấn công con đê, con người thắng biển ngăn được dòng lũ, ……

+ Cơn bão biển rất mạnh, hung dữ, nó có thể cuốn phăng con đê mỏng manh bất cứ lúc nào

+ 1 HS đọc

+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Vài HS nêu

* Biện pháp so sánh: như con cá mập đớp con cá chim, như một đàn voi lớn

* Biện pháp nhân hoá: biển cả nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận dữ, điên cuồng

- Làm cho người đọc hình dung được cụ hể, rõ nét hơn về cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh mẽ

+ 1 HS đọc

- Lần lượt HS trả lời, HS khác bổ sung ( nếu cần)

+ HS miêu tả

+ HS nêu

+ Vài HS nêu

Trang 3

thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình

yên.

+ Gọi HS nêu lại

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.( 10 phút)

+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài HS cả

lớp theo dõi tìm cách đọc hay

+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

+ Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn đã chọn

+ Nhận xét và tuyên dương HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)

H: Hình ảnh nào trong bài ấn tượng nhất với em?

Vì sao?

+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ga-

vrốt ngoài chiến luỹ.

+ 2 HS nêu lại

+ HS luyện đọc

+ Mỗi nhóm 1 em

+ Nhận xét, bình chọn

+ HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

*************************************

(T2)Khoa học(51)

NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP THEO)

I/ Mục tiêu Giúp HS:

+ Hiểu được sơ giản về sự truyền nhiệt, lấy được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi + Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng

II/ Đồ dùng dạy học:

+HS chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, một chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế +Bình nước đun sôi

III/ Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 3 HS lên bảng

1 Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng dụng cụ

gì? Có những loại dụng cụ nào?

2 Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá đang tan

là bao nhiêu độ? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị

bệnh?

+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Tím hiểu về sự truyền nhiệt ( 10

-Hai em trả lời Lớp theo dõi và

nhận xét

Trang 4

+ GV nêu thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước

và 1 cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu

nước

+ Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh của

cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi

như thế nào?

+ Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm

Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,

chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước nóng vào

chậu nước rồi so sánh nhiệt độ

+ Gọi 2 nhóm trình bày kết quả

H: Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu

nước thay đổi?

* Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang cho

vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời

gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và chậu nước sẽ

bằng nhau

H: Hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết về các

vật nóng lên hoặc lạnh đi?

H: Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt?

Vật nào là vật toả nhiệt?

H: Kết quả sau ki thu nhiệt và toả nhiệt của các vật

như thế nào?

* Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu

nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì sẽ

toả nhiệtsẽ lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh

đi vì nó toả nhiệt hay chính là đã truyền nhiệt cho

vật lạnh hơn.

+ Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết.

* Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên, co lại khi

+ HS lắng nghe và nhắc lại

+ HS lắng nghe phổ biến thí nghiệm

+ HS suy nghĩ

+ Các hóm tiến hành làm thí nghiệm

- Nhiệt dộ của cốc nước nóng giảm

đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên

- Mức nóng của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

+ HS lắng nghe

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, múc canh nóng vào bát… + Các vật lạnh đi: củ, quả cho vào tủ lạnh, cho đá vào cốc…

+ Vật thu nhiệt: cái cốc, bát

+ Vật toả nhiệt: nước nóng, canh nóng…

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả nhiệt thì lạnh đi

+ HS lắng và nhắc lại

Trang 5

lạnh đi ( 10 phút)

+ HS làm thí nghiệm trong nhóm

+ GV hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và

đánh dấu mức nước, sau đó lần lượt đặt lọ nước vào

cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo

và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi

không?

+ Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế làm thí nghiệm

+ Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

H: Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và

lạnh đi?

H: Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta

biết được điều gì?

* Kết luận: Dựa vào mực chất lỏng ta có thể biết

được nhiệt độ của vật.

* Hoạt động 3: Những ứng dụng trong thực tế ( 10

phút)

H: Tại sao đun nước, không nên đổ đầy nước vào

ấm?

H: Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng túi nước đá

chườm lên trán?

H: Khi đi đâu về nhà chỉ có nước nóng trong phích,

em làm thế nào để có nước nguội để uống nhanh?

+ GV nhận xét, khen ngợi những HS biết áp dụng

kiến thức khoa học vào cuộc sống

3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)

+ Gọi HS đọc phần bài học

+ Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm

+ HS lắng nghe hướng dẫn

-Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và

co lại khi lạnh đi

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật đó

+ HS suy nghĩ và trả lời

+ 2 HS đọc

+ HS lắng nghe và thực hiện

****************************************

(T3)Đạo đức(26)

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

I/ Mục tiêu:

Trang 6

*Hiểu được ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: giúp đỡ các gia đình, những người gặp khó khăn, hoạn na

*Ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở nhà trường, nơi mình ở Không đồng tình với những người có thái độ thờ ơ với hoạt động nhân đạo

*Tuyên truyền, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản thân

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo

III/ Hoạt động dạy – học:

1- Oån định : hát

2- Kiểm tra : Gọi 2 em đọc lại ghi nhớ bài

+ GV nhận xét cho điểm

3- Bài mới : GTB - Ghi đề

Hoạt động 1: Trao đổi thông tin ( 10 phút)

+ Yêu cầu HS trao đổi thông tin về bài tập đã

chuẩn bị trước ở nhà

+ Nhận xét các thông tin mà HS thu thập được

H: Các em hãy tưởng tượng em là người dân ở các

vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn

cảnh như thế nào?

* Kết luận: Không chỉ những người dân ở các

vùng bị thiên tai, lũ lụt mà còn rất nhiều người rơi

vào hoàn cảnh khó khăn, mất mát cần nhiều trợ

giúp từ những người khác, trong đó có chúng ta

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến ( 12 phút)

+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến

nhận xét về các việc làm dưới đây:

1 Nam không mua truyện, để dành tiền giúp đỡ

các bạn HS các tỉnh đang bị thiên tai

2 Trong buổi quyên góp giúp các bạn nhỏ bị thiên

tai Hà đã xin Chi cho 1 số vở để góp lấy thành

tích

3 Tuấn đã dùng tiền mừng tuổi của mình để giúp

nạn nhân chất độc màu da cam

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống ( 10 phút)

- Lần lượt HS trả lời trước lớp

-Em sẽ không có lương thực để ăn, đói, rét, mất hết tài sản

+ HS lắng nghe

+ Các nhóm thảo luận, hoàn thành ý kiến

- Việc làm đúng

- Việc làm sai

- Việc làm đúng

Trang 7

+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo

luận, xử lí tình huống và ghi vào phiếu sau:

Tình huống Những công việc các em có thể giúp đỡ

1 Nếu lớp em có 1 bạn bị liệt chân

2 Nếu gần nhà em có 1 cụ già cô đơn

3 Nếu lớp em có 1 bạn gia đình khó khăn

+ Nhận xét câu trả lời của HS.

3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

+ Dặn HS sưu tầm các câu ca dao, tục ngũ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta

********************************

(T4)Toán(126)

PHÉP CHIA PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu:

+ Giúp HS biết cách tực hiện phép chia cho phân số

+ HS tính cẩn thận, chính xác

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Hình minh học vẽ sẵn trên bảng

III/ Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 2 HS lên bảng giải bài luyện ở tiết

trước

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép

chia phân số ( 10 phút)

+ GV nêu bài toán: Hình chữ nhật ABCD có

diện tích 7 2, chiều rộng là Tính chiều

15m

2

3m

dài hình chữ nhật đó

H: Khi đã biết diện tích và chiều rộng của hình

- Hai em làm, Lớp theo dõi và nhận

xét

+ Lớp chú ý nghe và nhắc lại

+ 2 HS đọc bài toán

- Lấy số đo diện tích chia cho chiều dài

Trang 8

chữ nhật muốn tính chiều dài làm thế nào? Đọc

phép tính để tính chiều dài của hình chữ nhật

này?

H: Bạn nào biết thực hiện phép tính trên?

* GV nhận xét cách mà HS đưa ra và hướng dẫn

cách chia

:

15 3 15 2    30 10 

H: Vậy chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu

mét?

H: Hãy nêu cách thực hiện phép chia phân số?

* Quy tắc SGK.

* Hoạt động 2: Luyện tập ( 20 phút)

Bài 1: ( 5 phút)

H: Bài tập yêu cầu gì?

+ Yêu cầu HS làm miệng trước lớp

+ GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2: ( 5 phút)

+ Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện chia 2

phân số sau đó làm bài

a) 3 3: 3 4 12 4

5 4    5 3 15  5

b) 8 3: 8 4 32

7 4    7 3 21

c) 1 1: 1 2 2

3 2    3 1 3

Bài 3: ( 5 phút)

+ GV yêu cầu HS tự làm bài

+ Yêu cầu HS đọc lại các phép tính ở phần a

H: 10 là tích của phân số nào?

21

Bài 4: ( 5 phút)

+ Gọi HS đọc bài toán

+ Yêu cầu HS tự giải bài toán

+ Nhận xét và sửa bài

7 2 :

15 3

+ HS tính và nêu cách tính, bạn nhận xét

30hay10

+ 2 HS nêu, lớp theo dõi và nhận xét

+ Viết phân số đảo ngược

+ 5 HS nêu: Phân số đảo ngược của

2 3

3 2

+ 1 HS nêu, 3 HS lên bảng làm Lớp làm vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài

+ HS tự làm bài và trả lời câu hỏi

+ là tích của phân số: 2 và

3

5 7

+ 1 HS lên bảng giải, lơpù giải vào vở

Bài giải

Chiều dài của hình chữ nhật là:

Trang 9

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép chia 2

phân số

+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS làm

bài luyện thêm

( m)

:

3 4  9

Đáp số: m8

9 + 2 HS nhắc lại

+ HS lắng nghe và ghi bài

***********************

Ngày soạn : 12 3 2006

Ngày dạy: Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2006

(T1)KỂ CHUYỆN(26)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

-Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con người

-Hiểu ý nghãi truyện, tính cách, hành động của nhận vật trong mỗi truyện bạn kể

- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- HS sưu tầm các truyện viết về lòng dũng cảm(nếu có)

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

- Gọi 2 HS kể lại truyện Những chú bé không

- 2 em lên bảng lớp nhận xét

Trang 10

- 1 HS nhận xét

- GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài

HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện

a)Tìm hiểu đề

- Gọi Hs đọc đề

- Phân tích đề, gạch chân các từ ngữ : lòng

dũng cảm, được nghe, được đọc.

- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài

- Các em hãy giới thiệu câu chuyện hoặc nhân

vật có nội dung nói về lòng dũng cảm cho các

bạn nghe Những truyện được nêu làm VD là

những truyện có trong SGK Bạn nào kể lại

những truyện ngoài SGk, những truyện về

những con người thật mà em đọc trên báo,

nghe qua đài, xem ti vi sẽ được cộng thêm 1

điểm

-Yêu cầu Hs đọc gợi ý 3 trên bảng

b) Kể chuyện trong nhóm.

- Chia HS thành các nhóm mỗi nhóm 4 em,

yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gợi ý cho HS những câu hỏi

- 1 em đọc đề bài, cả lớp gạch chân yêu cầu chính

- 4 em đọc nối tiếp phần gợi ý SGK

- Lắng nghe

- Tiếp nối nhau giới thiệu về câu chuyện mình định kể Ví dụ:

Em xin kể về lòng dũng cảm của anh Nguyễn Bá Ngọc Trong khi bom đạn vẫn nổ, anh đã dũng cảm hi sinh để cứu hai em nhỏ

Tôi xin kể câu chuyện ngọn đuốc sống Lê Văn Tám mà tôi đã đọc trong truyện kể lớp 5 đây là chú bé bán lạc rang đã dũng cảm tẩm xăng vào người mình để chạy vào đốt kho xăng, chứa vũ khí của giặc

- 2 em đọc, lớp đọc thầm

- Hs kể trong nhóm và trao đổi nhau về ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa việc làm, suy nghĩ của nhân vật trong truyện

HS nghe kể hỏi:

- Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi nghe câu chuyện này?

- Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọc truyện này?

- Nếu là nhân vật trong truyện bạn có làm như vậy không? Vì sao?

- Tình tiết nào trong truyện để lại cho bạn ấn tượng nhất?

- Bạn muốn nói vớimọi người điều gì qua câu chuyện này?

HS kể hỏi:

- Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể không? Tại sao?

- Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w