Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ - Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của hs 2.Bài mới: a Giớ[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2010
CHÀO CỜ
Tập đọc - Kể chuyện (2 tiÕt ) CẬU BÉ THÔNG MINH
A/ Mục tiêu :
- Rèn đọc đúng các từ ngữ: bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ
- Ngắt,nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời người kể và lời của nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé
- Kể lại được từng đoạn cúa câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
B/ Chuẩn bị đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc: " Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới:
a) Phần mở đầu :
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách
giáo khoa Tiếng Việt 3
b) Phần giới thiệu :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh trong
sách giáo khoa minh họa chủ điểm “Măng
non“ (trang 3)
- Tranh minh họa “Cậu bé thông minh”
* Giáo viên giới thiệu: Cậu bé thông minh là
câu chuyện về sự thông minh tài trí đáng
khâm phục của một bạn nhỏ
c) Luyện dọc:
- Giáo viên đọc toàn bài
(Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi
- Học sinh trình dụng cụ học tập
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Lớp quan sát tranh qua hai bức tranh
- Nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
Trang 2- Giọng cậu bé: lễ phép bình tĩnh, tự tin, Nhà
vua: oai nghiêm)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
mới xuất hiện trong từng đoạn (Ví dụ : Kinh
đô, om sòm, trọng thưởng)
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ lệnh
của mình là vô lí ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu cầu
điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội
dung câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại:
- Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong
bài
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến
hết bài thể hiện đúng lời của từng nhân
vật (chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong
bài
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm,
từng cặp học sinh tập đọc
(em này đọc ,em khác nghe góp ý)
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của
bài tập đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
* Học sinh đọc thầm đoạn 2:
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí
(bố đẻ em bé ) từ đó làm cho vua phải
thừa nhận: Lệnh của ngài cũng vô lí
* Học sinh đọc đoạn 3:
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành …xẻ thịt chim
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn
Trang 3- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
* Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ
quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và
tập kể lại từng đoạn của câu chuyện
2 Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh
- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể
còn lúng túng
h) Củng cố dặn dò:
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?
Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn
tay em “
chuyện , cậu bé, vua)
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm
vụ của tiết học
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện, nhẩm kể chuyện
- Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh
và kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn
- Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé
- Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông minh
- Học bài và xem trước bài mới
Toán ĐỌC-VIẾT-SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết, so sánh các số có 3 chữ số
B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ SGK.
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
“Đọc viết so sánh số có 3 chữ số “
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên bảng
như sách giáo khoa
- Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 1em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
Trang 4- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng
sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của
học sinh
Bài 3: - Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách
giáo khoa
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu thích
hợp và giải thích cách làm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn
nhất có trong các số và giải thích vì sao lại
biết số đó là lớn nhất ?
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh các có 3
chữ số ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ
310 đến 319) b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394, 393,
392 , 391 (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 319 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một em nêu miệng kết quả bài làm :375,
421, 573, 241, 735 ,142
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì Chữ số
hàng trăm của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 5Đạo đức
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 1) A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, cĩ cơng lao to lớn đối với đất
nước, dân tộc Biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và của Bác Hồ đối với thiếu nhi Học sinh hiểu, ghi nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy Cĩ tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
B/ Đồ dùng dạy học : - Các bài thơ, bài hát, truyện tranh về Bác Hồ Tình cảm giữa Bác Hồ
và thiếu nhi
C/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Khởi động :
- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ
Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu
niên nhi đồng lại yêu quý bác như vậy ? Bài
học hơm nay chúng ta tìm hiểu điều đĩ
*/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3
đoạn truyện , nhẩm kể chuyện
*Hoạt động 1 :
-Giáo viên chia chia lớp thành các nhĩm và
giao nhiệm vụ :
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung và
đặt tên cho từng bức ảnh ?
- Yêu cầu các nhĩm thảo luận
- Hết thời gian gọi đại diện từng nhĩm lần
lượt lên giới thiệu
Cả lớp trao đổi
-Bác sinh ngày tháng nào ?
-Quê Bác ở đâu ? Bác cịn cĩ những tên gọi
nào khác ?
*Hoạt động 2 :
- Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng “ nhạc và lời Phong Nhã
- Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi
Học sinh nhắc lại tựa bài
- Cả lớp chia thành các nhĩm theo yêu cầu giáo viên
- Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngơn độc lập - Ảnh 2: chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch
- Ảnh 3: Bác Hồ vui múa với thiếu nhi
- Aûnh 4: Bác Hồ ơm hơn em bé
- Ảnh 5: Bác đang chia quà cho thiếu nhi
- Đại diện các nhĩm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét
- Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen, xã Kim Liên, Nam Đàn,Nghệ An Bác cịn cĩ tên khác như : Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh hồi cịn nhỏ tên là Nguyễn Sinh
Trang 6-Kể chuyện “Cỏc chỏu vào đõy với Bỏc “
-Qua cõu chuyện em thấy tỡnh cảm giữa
Bỏc Hồ và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu
nhi phải làm gỡ để tỏ lũng kớnh yờu Bỏc Hồ
?
* Kết luận : - Cỏc chỏu thiếu nhi rất yờu quớ
Bỏc Hồ , Bỏc Hồ cũng rất yờu quý và quan
tõm đến cỏc chỏu thiếu nhi Để tỏ lũng kớnh
yờu Bỏc Cỏc em cần ghi nhớ và thực hiện
tốt 5 điều Bỏc Hồ dạy
*Hoạt động 3 : - Tỡm hiểu về 5 điều Bỏc
Hồ dạy thiếu niờn nhi đồng :
- Giỏo viờn yờu cầu mỗi học sinh đọc một
điều Bỏc dạy thiếu niờn nhi đồng
- Giỏo viờn treo bảng phụ cú ghi sẵn 5 điều
Bỏc Hồ dạy
* Giỏo viờn chia nhúm yờu cầu mỗi nhúm
tỡm một số biểu hiện cụ thể của một trong 5
điều Bỏc dạy ?
b) Hướng dẫn thực hành :
* Củng cố nội dung 5 điều bỏc dạy
- Giỏo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt
5 điều Bỏc dạy Sưu tầm cỏc bài hỏt , bài
thơ , chuyện kể về Bỏc đối với thiếu nhi
* Rỳt ra ghi nhớ và ghi lờn bảng sỏch giỏo
khoa
- Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ tiết học
Cung
- Bỏc Hồ là người rất yờu thương và quý mến cỏc chỏu thiếu nhi
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bỏc Hồ dạy
- Lần lượt từng học sinh đứng lờn đọc một điều trong 5 điều Bỏc Hồ dạy thiếu niờn nhi đồng
- Lớp tiến hành chia nhúm thảo luận về nội dung của từng điều trong 5 điều Bỏc Hồ dạy
- Hết thời gian thảo luận đại diện từng nhúm đứng lờn bỏo cỏo
- Cỏc nhúm khỏc nhận xột đỏnh giỏ và bổ sung ý kiến
- Học sinh đọc cỏc cõu chuyện , bài thơ hoặc cỏc bài hỏt cú nội dung núi về Bỏc Hồ với thiếu nhi
Thể dục Giới thiệu chương trình trò chơi : “nhanh lên bạn ơi”
I MUẽC TIEÂU :
- Biết được những điểm cơ bản của chương trỡnh và một số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3
- Biết cỏch tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trỏi, đứng nghỉ, đứng nghiờm, biết cỏch dàn hàng, dồn hàng, cỏch chào bỏo cỏo xin phộp khi ra vào lớp
- Bước đầu biết cỏch chơi và tham gia chơi được cỏc trũ chơi
Trang 7II ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường thoáng mát , vệ sinh an toàn tập luyện.
- Còi , kẻ sân cho trò chơi
A Phần mở đầu
- GV tập trung HS và phổ biến nội dung bài
học
- GV tổ chức cho HS giậm chân theo nhịp
và hát
- GV tổ chức cho HS tập bài thể dục phát
triển chung ở lớp 2
B, Phần cơ bản
- GV phân công tổ nhóm tập luyện, chọn
cán sự :
Có thể dùng ngay biên chế tổ của lớp học
là tổ tập luyện và quy định khu vực tập của
tổ mỗi khi chia nhóm ôn tập
- GV nhắc lại nội quy tập luyện và phổ
biến nội dung
- GV chỉnh đốn trang phục , vệ sinh nơi tập
: GV cho các em sửa lại trang phục , để gọn
quần áo, giày dép vào nơi quy định
* Tổ chức trò chơi “nhanh lên bạn ơi”
- Ôn lại một số động tác đội hình đội ngũ
đã học :
+ Tập hợp hàng dọc
+ Dóng hàng, điểm số, quay phải (Quay
trái), đứng nghiêm (nghỉ), dàn hàng (dồn
hàng ),
C Phần kết thúc
- GV tổ chức cho HS đi thường theo nhịp
1-2 , 1-1-2 , …và hát
- GV hệ thống bài học
- GV Nhận xét giờ học
- Kết thúc giờ học
*HS tập hợp theo hàng ngang
- HS thực hiện trên đội hình hàng ngang
- HS thực hiện tập bài thể dục trên đội hình hàng ngang
- HS tập hợp trên đội hình hàng ngang
- HS tập hợp trên đội hình hàng ngang
- Từ đội hình hàng ngang HS chuyển thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi
- HS chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng dọc, ngang và thực hiện theo yêu cầu
- HS chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng dọc, ngang và thực hiện theo yêu
- HS thực hiện trên đội hình hàng ngang
Trang 8
Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2010
Toán
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( không nhớ ) A/ Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng , trừ các số có ba chữ số
- Củng cố về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn
B/ Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ HS : Bảng con, SGK.
C/ Hoạt động dạy học:
1.KTBài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
- Chấm tập 2 bàn tổ 1
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ
chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung về bài làm của
học sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong
sách giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu
- 2HS lên bảng sửa bài
- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tên bài
*Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập
- 2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 …
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
*Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :
352 732 418 395 +416 -511 + 201 - 44
768 221 619 351
- Học sinh nhận xét bài bạn
* Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
Trang 9đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
tập (về toán ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách
giải bài toán
-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số
không nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một học sinh lên bảng sửa bài :
Giải :
Số học sinh khối lớp Hai là :
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đ/S: 213 học sinh
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
*Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Một học sinh lên bảng sửabài
Giải :
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng)
Đ/S: 800 đồng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- “Đọc –viết so sánh số có 3 chữ số “
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập viết
ÔN CHỮ HOA A A/ Mục tiêu : - Củng cố về cách viết chữ A (Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui
định) thông qua bài tập ứng dụng
-Viết tên riêng (Vừ A Dính) bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng (Anh em như thể chân tay /rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần) bằng cỡ chữ nhỏ
-Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
B/ Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa, mẫu chữ viết hoa về tên riêng Vừ A Dính và câu tục
ngữ trên dòng kẻ ô li
C/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ của mình
Trang 10- Hôm nay chúng ta sẽ ôn viết chữ hoa A và
một số từ chỉ danh từ riêng ứng dụng có chữ
hoa V, D
b) Hướng dẫn viết trên bảng con :
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa A có
trong tên riêng Vừ A Dính ?
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ
*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu về Vừ A Dính là một thiêú niên
người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh
trong thời kì chống TDP để bảo vệ cán bộ
cách mạng
*Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu
- Anh em …đỡ đần
- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu tục
ngữ nói về anh em thân thiết gắn bó …đùm
bọc nhau
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ A ,V, D một dòng cỡ
nhỏ
- Viết tên riêng Vừ A Dính hai dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ hai lần
-Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
- Chấm từ 5- 7 bài học sinh
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
e// Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh lần lượt nhắc lại cách viết
chữ hoa và câu ứng dụng
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh theo dõi giáo viên
- Học sinh tìm ra các chữ hoa có trong tên riêng Vừ A Dính gồm A ,V, D
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con
* 1HS đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe đẻ hiểu thêm về thiếu niên người dân tộc Vừ A Dính
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- Lớp thực hành viết chữ hoa trong tiếng Anh, Rách trong câu ứng dụng
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của GV
- Nộp vở lên GV từ 5- 7 em để chấm điểm
- Học sinh nêu lại các yêu cầu tập viết chữ hoa và danh từ riêng
- Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước bài mới : “ Ôn chữ hoa Ă, ”