1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 439,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới 2.1 Giới thiệu bài: Tiết luyện tập hôm nay các em - Nghe giới thiệu 1’ sẽ củng cố về phép chia trong bảng chia 9 và tìm 1/9 của một số để giải bài toán có lời văn.. lớp làm bài v[r]

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2010

Tiết1: HĐTT: Chào cờ

Tiết 2,3: Tập đọc + Kể chuyện: Người liên lạc nhỏ

I Mục tiêu: A Tập đọc:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai : gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, tráo trưng, nắng sớm, thong manh

- HS ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

- Nắm được nội dung truyện và ý nghĩa câu chuyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng

B Kể chuyện

+ Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện

Người liên lạc nhỏ.

+ HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

3’

2’

23’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lờn bảng yờu cầu đọc và trả lời cõu

hỏi về nội dung bài tập đọc: “ Cửa Tựng “

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Cho HS qs tranh minh hoạ và

giới thiệu bài: Tranh vẽ một chiến sĩ liờn lạc đang

đưa cỏn bộ đi làm nhiệm vụ Người liờn lạc này

chớnh là anh Kim Đồng Anh Kim Đồng tờn thật là

Nụng Văn Dền, sinh năm 1928 ở Nà Mạ, xó

Trường Hà, huyện Hà Quang, tỉnh Cao Bằng Anh

là một chiến sĩ liờn lạc dũng cảm, thụng minh,

nhanh nhẹn cú nhiều đúng gúp cho cỏch mạng

Năm 1943 trờn đường đi liờn lạc anh bị trỳng đạn

của địch và hi sinh khi mới 15 tuổi Bài học hụm

nay sẽ giỳp cỏc em thấy sự thụng minh, nhanh

nhẹn, dũng cảm của người anh hựng nhỏ tuổi này.

TIẾT 1 2.2 Luyện đọc

a Đọc mẫu: GV đọc toàn bài một lượt, chỳ ý thay

đổi giọng đọc cho phự hợp với diễn biến của cõu

chuyện

+ Đ1: Giọng kể thong thả

+ Đ2: Giọng hồi hộp khi bỏc chỏu gặp Tõy đồn

+ Đ3: Giọng Kim Đồng bỡnh thản, tự nhiờn

+ Đ4: Giọng vui khi nguy hiểm đó qua

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Hướng dẫn đọc từng cõu

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khú

Đ1:Các từ dễ đọc sai: gậy trúc, lững thững…

- Từ khó hiểu:+ Ông ké: người đàn ông cao tuổi

- 2 học sinh lờn bảng kiểm tra bài cũ

- Lớp nhận xét

- Nghe giỏo viờn giới thiệu bài

- Theo dừi giỏo viờn đọc mẫu

- Mỗi học sinh đọc 1 cõu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vũng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giỏo viờn

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo

Trang 2

(cách gọi của một số dân tộc thiểu số ở miền núi

phía Bắc)+ Nùng : một dân tộc thiểu số chủ yếu

sống ở miền Bắc

.Đ 2:Các từ dễ đọc sai: suối, huýt sáo, …

-Từ khó hiểu:Tây đồn: tên quan Pháp chỉ huy đồn

.Đ 3:Từ khó hiểu:Thầy mo:thầy cúng ở miền núi

.Đ4 :Các từ dễ đọc sai: tráo trưng, thong manh

- Từ khó hiểu: +Thong manh: (mắt) bị mù hoặc

nhìn không rõ, nhưng trông bề ngoài vẫn gần như

bình thường

- Yờu cầu học sinh luyện đọc theo nhúm 2

- Tổ chức thi đọc giữa cỏc nhúm

- Yờu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

2.3 Hướng dẫn tỡm hiểu bài:

- Yờu cầu học sinh đọc lại đoạn 1

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gỡ ?

- Tỡm những cõu văn miờu tả hỡnh dỏng của bỏc

cỏn bộ ?

- Vỡ sao bỏc cỏn bộ phải đúng vai một ụng già

Nựng ?

- Cỏch đi đường của hai bỏc chỏu như thế nào ?

Giảng: Vào năm 1941, cỏc chiến sĩ cỏch mạng của

ta đang trong thời kỡ hoạt động bớ mật và bị địch

lựng bắt rỏo riết Chớnh vỡ thế, cỏc cỏn bộ khỏng

chiến thường phải cải trang để che mắt địch Khi đi

làm nhiệm vụ phải cú người đưa đường và bảo vệ

Nhiệm vụ của cỏc chiến sĩ liờn lạc như Kim Đồng

rất quan trọng và cần sự nhanh trớ, dũng cảm Kim

Đồng đó thực hiện nhiệm vụ của mỡnh như thế

nào? Chỳng ta cựng tỡm hiểu tiếp đ2, 3 của bài

- Chuyện gỡ xảy ra khi hai bỏc chỏu đi qua suối ?

- Bọn Tõy đồn làm gỡ khi phỏt hiện ra bỏc cỏn bộ ?

- Khi qua suối hai bỏc chỏu gặp Tõy đồn đem lớnh

đi tuần, thế nhưng nhờ sự thụng minh, nhanh trớ,

dũng cảm của Kim Đồng mà hai bỏc chỏu đó bỡnh

an vụ sự Em hóy tỡm những chi tiết núi lờn sự

nhanh trớ và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch

- Hóy nờu những phẩm chất tốt đẹp của Kim

Đồng?

- GV nhận xét, bổ sung

đoạn

- Mỗi nhúm 2 học sinh lần lượt từng học sinh đọc một đoạn theo nhúm

- 2 nhúm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc toàn bài

- cả lớp đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bỏc cỏn bộ đến địa điểm mới

- Bỏc cỏn bộ đúng vai một ụng già Nựng Bỏc chống gậy trỳc, mặc ỏo Nựng đó phai bợt cả hai cửa tay trong bỏc như như người Quảng Hà đi cào cỏ lỳa

- Học sinh thảo luận cặp đụi, sau đú đại diện học sinh trả lời: Vỡ đõy là vựng dõn tộc Nựng sinh sống, đúng giả làm người Nựng, bỏc cỏn bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bỏc là người địa phương và khụng nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước bỏc cỏn bộ lững thững theo sau Gặp điều gỡ đỏng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau trỏnh vào ven đường

- Nghe giảng, sau đú 1 học sinh đọc lại đoạn 2,3 trước lớp, cả lớp đọc thầm

- cả lớp đọc thầm đoạn 2,3

- Hai bỏc chỏu gặp Tõy đồn đem lớnh đi tuần

- Chỳng kờm ầm lờn

- Khi gặp địch Kim Đồng bỡnh tĩnh huýt sỏo ra hiệu cho bỏc cỏn bộ Khi bị địch hỏi, anh bỡnh tĩnh trả lời chỳng là

đi đún thầy mo về cỳng cho mẹ đang

ốm rồi thõn thiện giục bỏc cỏn bộ đi nhanh cũn về nhà cũn xa

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trớ, yờu nước

Trang 3

15’

23’

2’

TIẾT 2 2.4 Luyện đọc lại bài:

- Giỏo viờn tiến hành cỏc bước tương tự như ở tiết

tập đọc trước

- Gv nhận xột

KỂ CHUYỆN

1 Xỏc định yờu cầu và kể mẫu

- Gọi học sinh đọc yờu cầu của phần kể chuyện

Hỏi: Tranh 1 minh hoạ điều gỡ ?

- Hai bỏc chỏu đi đường như thế nào ?

- Hóy kể lại nội dung của tranh 2

- Yờu cầu học sinh quan sỏt tranh 3 và hỏi: Tõy

đồn hỏi Kim Đồng điều gỡ ? Anh đó trả lời chỳng

ra sao ?

- Kết thỳc của cõu chuyện như thế nào?

2 Kể theo nhúm

- Chia học sinh thành nhúm nhỏ và yờu cầu học

sinh kể chuyện theo nhúm

3 Kể trước lớp

- Tuyờn dương học sinh kể tốt

4 Củng cố - dặn dũ:

- Nêu nội dung câu chuyện?

- Nhận xột tiết học

-Dặn: HS về nhà chuẩn bị bài sau: Nhớ Việt Bắc

- 4 HS đọc nối đoạn

- Đọc phõn vai trước lớp

- Đọc phõn vai theo nhúm

- 2 nhúm đọc Lớp nmhận xột

- HS đọc yờu cầu của phần kể chuyện + Tranh 1: Minh hoạ cảnh đi đường của hai bỏc chỏu

- Kim Đồng đi trước, bỏc cỏn bộ đi sau Nếu thấy cú điều gỡ đỏng ngờ thỡ người

đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường

- 1 học sinh kể, cả lớp theo dừi và nhận xột: Trờn đường đi hai bỏc chỏu gặp Tõy đồn đi tuần Kim Đồng bỡnh tĩnh ứng phú với chỳng, bỏc cỏn bộ ngồi ung dung ngồi lờn tảng đỏ như người bị mỏi chõn ngồi nghỉ

- Tõy đồn hỏi Kim Đồng đi đõu anh trả lời chỳng là đi mời thầy mo về cỳng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bỏc cỏn bộ lờn đường kẻo muộn

- Kim Đồng đó đưa bỏc cỏn bộ đi an toàn Bọn Tõy đồn cú mắt mà như thong manh nờn khụng nhận ra bỏc cỏn bộ

- Mỗi nhúm 4 học sinh Mỗi học sinh chọn kể lại đoạn truyện mà mỡnh thớch Học sinh trong nhúm theo dừi và gúp ý cho nhau

- 2 nhúm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dừi, nhận xột và bỡnh chọn nhúm

kể hay nhất

- Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn

đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.

Tiết 4: Toán: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS

+ Củng cố cỏch so sỏnh cỏc đại lượng

+ Củng cố cỏc phộp tớnh trờn số đo khối lượng, vận dụng để so sỏnh khối lượng và vận dụng vào giải cỏc bài toỏn cú lời văn

+ Làm quen hơn với việc dùng cõn đồng hồ để xỏc định khối lượng của 1 vật

II Đồ dùng dạy học:

- Cân đồng hồ loại nhỏ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

4’ 1 Kiểm tra bài cũ: GV đặt một số vật lờn cõn.

- Yờu cầu học sinh đọc số cõn nặng của một số vật - HS đọc số cõn nặng của một số vật.- Lớp nhận xét

Trang 4

33’

- Nhận xột và cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Trong tiết học hụm nay cỏc em

sẽ được luyện tập về đơn vị đo khối lượng gam

Đọc kết quả khi cõn và giải bài túan cú lời văn cú

cỏc số đo khối lượng

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Viết lờn bảng 744g 474 kg và yờu cầu học sinh

so sỏnh

- Vỡ sao em biết 744g > 474kg ?

GV: khi so sỏnh cỏc số đo khối lượng chỳng ta

cũng so sỏnh như với cỏc số tự nhiờn

- Yờu cầu học sinh tự làm tiếp cỏc phần cũn lại

- Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài 2: Mẹ mua 4 gúi kẹo và 1 gúi bỏnh Mỗi gúi

kẹo nặng 130g và gúi bỏnh cõn nặng 175g Hỏi mẹ

Hà đó mua tất cả bao nhiờu gam kẹo và bỏnh?

- Bài toỏn hỏi gỡ ?

- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiờu gam kẹo

và bỏnh ta phải làm thế nào ?

- Số gam kẹo đó biết chưa ?

- Đây là bài toán thuộc dạng nào?

- Yờu cầu học sinh làm tiếp bài

- 1 học sinh lờn bảng làm, lớp làm vào vở

- Thu chấm 10 bài

- Sửa bài nhận xột

Bài 3: Tóm tắt

1kg

? Nhận xét về các đơn vị trong bài toán?

? Muốn tính cho đúng, ta phải làm gì?

Bài giải

Đổi đơn vị: 1kg = 1000g

Số gam đường còn lại là:

1000 - 400 = 600 (g) Mỗi túi có số gam đường là:

600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 g

- GV nhận xét

Bài 4:Thực hành

Dùng cân để cân một vài đồ dùng học tập của em.

- GV phát cân cho 4 nhóm

- Cân các vật

- So sánh cân nặng của các đồ vật đó

- Nghe giới thiệu

- 1 học sinh đọc đề bài

- 744g > 474kg

- Vỡ 744 > 474

- Làm bài, sau đú 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chộo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài

- Mẹ Hà đó mua tất cả bao nhiờu gam kẹo và bỏnh ?

- Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số gam bỏnh

- Chưa biết và phải đi tỡm

- Giải bài toán bằng hai phép tính

- 1 em lờn bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số gam kẹo mẹ Hà đó mua là:

130 x 4 = 520 ( g )

Số gam bỏnh và kẹo mẹ Hà đó mua là :

175 + 520 = 695 ( g ) ĐS: 695 g

- Lớp nhận xét

- HS đọc đề bài, nêu tóm tắt

- Đơn vị khác nhau

- Đổi đơn vị

- HS làm bài vào vở

- 1 HS giải ở bảng

- HS chữa bài

- HS khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu,

- HS cân theo nhóm

- HS cân trước lớp

- HS khác nxét, so sánh,

Trang 5

- Tìm tổng, hiệu của các số đo tìm được

- GV nhận xét

3 Củng cố - dặn dũ:

- Yờu cầu học sinh về nhà làm bài tập 3/67

- Nhận xột tiết học

- Bài sau: Bảng chia 9

Thứ 3 ngày 1 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: Toán: Bảng chia 9

I Mục tiêu: Giúp HS

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 9)

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng dạy học Toán

- Bảng chia 9

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

3’

1’

13’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lũng bảng nhõn 9

- Nhận xột và cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: Trong học toỏn này cỏc em sẽ

dựa vào bảng nhõn 9 để thành lập bảng chia 9 và

làm cỏc bài tập luyện tập trong bảng chia 9

2.2 Lập bảng chia 9

- Gắn lờn bảng 1 tấm bỡa cú 9 chấm trũn và hỏi:

Lấy một tấm bỡa cú 9 chấm trũn Vậy 9 lấy 1 được

mấy lần ?

- Hóy viết phộp tớnh tương ứng với “ 9 được lấy 1

lần bằng 9 ”

- Trờn tất cả cỏc tấm bỡa cú 9 chấm trũn, biết mỗi

tấm bỡa cú 9 chấm trũn Hỏi cú bao nhiờu tấm bỡa ?

- Hóy nờu phộp tớnh để tỡm số tấm bỡa

- Vậy 9 chia cho 9 được mấy ?

- Viết lờn bảng 9 : 9 = 1 và yờu cầu học sinh đọc

phộp nhõn và phộp chia vừa lập được

- Gắn lờn bảng 2 tấm bỡa và nờu bài toỏn: Mỗi tấm

bỡa cú 9 chấm trũn Hỏi 2 tấm bỡa như thế cú tất cả

bao nhiờu chấm trũn ?

- Hóy lập phộp tớnh để lập số chấm trũn cú trong cả

hai tấm bỡa

- Tại sao em lại lập được phộp tớnh này?

- Trờn tất cả cỏc tấm bỡa cú 18 chấm trũn, biết mỗi

tấm bỡa cú 9 chấm trũn Hỏi cú tất cả bao nhiờu

tấm bỡa ?

- Hóy lập phộp tớnh để tỡm số tấm bỡa mà bài toỏn

yờu cầu ?

- Vậy 18 chia cho 9 bằng mấy ?

- Viết lờn bảng phộp tớnh: 18 : 9 = 2 lờn bảng, sau

đú cả lớp đọc 2 phộp tớnh nhõn, chia vừa lập được

- Tiền hành tương tự với một vài phộp tớnh khỏc

Lưu ý: Cú thể xõy dựng bảng chia 9 bằng cỏch

cho phộp nhõn và yờu càu học sinh viết phộp chia

- 2 em đọc bảng nhõn 9

- HS khác nhận xét

- Nghe giới thiệu

- 9 lấy 1 lần bằng 9

- Viết phộp tớnh 9 x 1 = 9

- Cú 1 tấm bỡa

- Phộp tớnh 9 : 9 = 1 ( tấm bỡa )

- 9 chia 9 bằng 1

- Đọc: 9 nhõn 1 bằng 9

9 chia cho 9 bằng 1

- Mỗi tấm bỡa cú 9 chấm trũn, vậy 2 tấm bỡa như thế cú 18 chấm trũn

- Phộp tớnh 9 x 2 = 18

- Vỡ mỗi tấm bỡa cú 9 chấm trũn, lấy 2 tấm bỡa tất cả Vậy 9 được lấy 2 lần, nghió là 9 x 2

- Cú tất cả 2 tấm bỡa

- Phộp tớnh 18 : 9 = 2 ( tấm bỡa )

- 18 chia cho 9 bằng 2

- Đọc phộp tớnh: 9 nhõn 2 bằng 18

18 chia 9 bằng 2

- Lập bảng chia 9

Trang 6

15’

dựa vào phộp nhõn đó cho nhưng cú số chia là 9

2.3 Học thuộc bảng chia 9

- Yờu cầu cả lớp nhỡn bảng đọc đồng thanh bảng

chia 9 vừa xõy dựng được

- Yờu cầu học sinh tỡm điểm chung của cỏc phộp

tớnh chia trong bảng chia 9

- Cú nhận xột gỡ về cỏc số bị chia trong bảng chia

9?

- Cú nhận xột gỡ về kết quả của cỏc phộp chia trong

bảng chia 9 ?

- Yờu cầu học sinh tự học thuộc lũng bảng chia 9

Lưu ý học sinh ghi nhớ cỏc đặc điểm đó phõn tớch

của bảng chia này để học thuộc cho nhanh

- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lũng bảng

chia 9

-Y/c cả lớp đồng thanh đọc thuộc lũng bảng chia 9

2.4 Luyện tập - thực hành

Bài 1: Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?

- Yờu cầu học sinh suy nghĩ, tự làm bài sau đú 2

học sinh ngồi cạnh nhau đổi chộo vở để kiểm tra

bài của nhau

- Nhận xột bài của học sinh

Bài 2:

- Xỏc định yờu cầu của bài sau đú HS tự làm bài

- Yờu cầu HS nhận xột bài làm của bạn trờn bảng

Hỏi: Khi đó biết 9 x 5 = 45 cú thể ghi ngay kết

quả của 45 : 9 và 45 : 5 được khụng ? Vỡ sao ?

- Yờu cầu học sinh giải thớch tương tự với cỏc

trường hợp cũn lại

? Không cần tính ta có biết kết quả của các phép

chia ở mỗi cột không?

Bài 3:- Gọi học sinh đọc đề bài

- Bài toỏn cho biết những gỡ ?

- Bài toỏn hỏi gỡ ?

Tóm tắt: 9 túi: 45kg

1 túi: … kg?

- Yờu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toỏn

- Gọi học sinh nhận xột

Bài 4:- Gọi học sinh đọc đề bài

- Bài toỏn cho biết những gỡ ?

- Bài toỏn hỏi gỡ ?

Tóm tắt: 9kg: 1 túi

45kg: … túi?

- Yờu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toỏn

? Hai bài tập 3 và 4 có gì giống và khác nhau?

- Cỏc phộp chia trong bảng chia 9 đều

cú dạng một số chia cho 9

- Đọc dóy cỏc số bị chia 9, 18, 27, 36, và rỳt ra kết luận đõy là dóy số đếm thờm 9, bắt đầu từ 9

- Cỏc kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, 4, 5, 6,

7, 8, 9, 10

- Tự học thuộc lũng bảng chia 9

- Cỏc HS thi đọc cỏ nhõn Cỏc tổ thi đọc theo tổ, cỏc bàn thi đọc theo bàn

- cả lớp đồng thanh đọc thuộc lũng bảng chia 9

- Tớnh nhẩm

- Làm bài vào vở bài tập, sau đú 12 học sinh nối tiếp nhau đọc từng phộp tớnh trước lớp

- HS khác nhận xét

- HS đọc đề bài

- 4 học sinh lờn bảng làm bài, học sinh

cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Học sinh dưới lớp nhận xột

- Khi đó biết 9 x 5 = 45 cú thể ghi ngay kết quả 45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9 vỡ nếu lấy tớch chia cho thừa số này ta được thừa số kia

- Biết vì các phép tính này ngược nhau, lấy tích chia cho thừa số nay được thừa

số kia

- Học sinh đọc đề bài

- Bài toỏn cho biết cú 45 kg gạo chia đều vào 9 tỳi

- Mỗi tỳi cú bao nhiờu kg gạo ?

- 1 học sinh lờn bảng làm bài, học sinh

cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Mỗi tỳi cú số kg gạo là:45 : 9 = 5 (kg )

ĐS: 5 kg gạo

- Học sinh nhận xột

- 1 học sinh đọc đề bài

- HS tóm tắt

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bảng phụ

- HS khác nhận xét

- Cùng có 45 kg gạo cùng chia vào các túi nhưng bài 3 hỏi số kilôgam gạo còn

Trang 7

? Kết quả 2 bài có gì khác nhau?

- GV nhận xét

3 Củng cố - dặn dũ:

- Gọi một vài học sinh đọc thuộc lũng bảng chia 9

Dặn: Học sinh về nhà học thuộc lũng bảng chia

- Bài sau: Luyện tập

bàì 4 hỏi số túi gạo

- khác đơn vị

- HS khác nhận xét

Tiết 2: Chính tả: Người liên lạc nhỏ

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng viết chính tả

+ Nghe – viết lại chính xác đoạn văn Người liên lạc nhỏ Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

+ Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các âm, vần dễ lẫn: ay/ây; l/n, i/iê.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn BT2, BT3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

5’ A Kiểm tra bài cũ :

- Viết các từ : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, giá sách,

dụng cụ

- GV đánh giá

- HS viết vào bảng con

- HS khác nhận xét

1’ B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài

Nghe – viết : Người liên lạc nhỏ

Phân biệt : ay/ây; l/n, i/iê

- HS mở SGK, ghi vở

32’ 2 Hướng dẫn HS viết

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị

 Đọc đoạn viết

 Hướng dẫn tìm hiểu bài viết, nhận xét chính tả

- Tìm các tên riêng trong bài chính tả

- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

- Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời

đó được viết như thế nào?

- GV nhận xét, chốt

- Viết từ khó: Hà Quảng, lững thững

 Viết tiếng, từ dễ lẫn : Hà Quảng, lững thững,

2.2 HS chép bài vào vở

- GV đọc

- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết

2.3 Chấm, chữa bài

- GV chấm, nhận xét một số bài

- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng.

- Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng.

+ Nào, bác cháu ta lên đường!

–lời đó được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- HS khác nhận xét, bổ sung -HS viết vào vở nháp

- 1 HS đọc lại

- HS viết

- HS đọc, soát lỗi

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2: Điền vào chỗ trống ay hay ây?

- cây sậy, chày giã gạo

- dạy học, ngủ dậy

- số bảy, đòn bẩy

- Tìm thêm các từ có tiếng chứa vần ay; ây : nhảy

dây, sập bẫy , lay động, lây lan

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài

- 1 HS lên bảng chữa bài

- HS khác nhận xét, tìm thêm từ

- Cả lớp đọc lại các từ

Trang 8

- GV đánh giá

Bài 3: Điền vào chỗ trống :

a) l hay n?

Trưa nay bà mệt phải nằm

Thương bà, cháu đã giành phần nấu cơm

Bà cười: vừa nát vừa thơm

Sao bà ăn được nhiều hơn mọi phần b) i hay iê?

Kiến xuống suối tìm nước uống Chẳng may,

sóng trào lên cuốn kiến đi và suýt nữa thì dìm chết

nó Chim gáy thấy thế liền thả cành cây xuống suối

cho kiến Kiến bám vào cành cây, thoát hiểm.

- GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở BT

- HS lên bảng làm

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc lại các câu văn

2’ C Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

- Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả

Tiết 3: Anh Văn:

Tiết 4: Tập đọc: Nhớ Việt Bắc

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai : nắng ánh, thắt lưng, mơ nở, núi giăng, rừng phách ,

- Ngắt nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng, các câu thơ lục bát( Nhịp 2/4, 2/2/4 ở câu 1; chuyển sang câu 2 lại là: 2/ 4, 4/4….)

- Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đỏ tươi, giăng thành luỹ sắt giày, rừng che bộ đội , rừng vây quân thù…

- Hiểu được nội dung bài thơ: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài họcSGK Bản đồ Việt Nam

- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

3’ A Kiểm tra bài cũ

- Kể từng đoạn câu chuyện Người liên lạc nhỏ

+ Câu chuyện cho ta hiểu được điều gì?

- GV nhận xét, chấm điểm

- 2 HS kể chuyện, trả lời câu hỏi

- hiểu thêm nhiều điều về anh Kim Đồng, người thiếu niên dũng cảm ,

- HS khác nhận xét 35’

1’ B Bài mới

1 Giới thiệu bài : Trong suốt thời kỡ đấu tranh

giành độc lập và khỏng chiến chống thực dõn

Phỏp, cỏc cỏn bộ cỏch mạng của ta đó sống và

chiến đấu ở chiến khu Việt Bắc, cựng đồng bào

Việt Bắc chia ngọt sẻ bựi đưa khỏng chiến đến

thắng lợi năm 1954 (GVchỉ khu Việt Bắc trờn

bản đồ: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thỏi

Nguyờn, Tuyờn Quang, Hà Giang) Năm 1955

chiến sĩ và cỏn bộ trở về xuụi nhưng trong lũng

khụng nguụi nỗi nhớ chiến khu, nhớ Việt Bắc

Trong hoàn cảnh đú, nhà thơ Tố Hữu đó sỏng tỏc

bài thơ Việt Bắc Bài tập đọc hụm nay chỳng ta

sẽ cựng tỡm hiểu một đoạn trong bài thơ nổi

tiếng này

- Lắng nghe

12’ 2 Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu:

Trang 9

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha, tình cảm

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng 2 dòng thơ

– GV sửa lỗi phát âm sai

- Từ khó đọc: nắng ánh, thắt lưng, mơ nở, núi

giăng, rừng phách,

- Khổ thơ đầu ngắt thành 2 đoạn ( 4 câu đầu là

một đoạn)

 Đọc từng khổ thơ

- Chú ý ngắt giọng ở các dòng thơ:

Ta về/ mình có nhớ ta/

Ta về/ ta nhớ/ những hoa cùng người.//

Rừng xanh/ hoa chuối đỏ tươi//

Đèo cao nắng ánh/ dao gài thắt lưng

Ngày xuân/ mơ nở trắng rừng/

Nhớ người đan nón/ chuốt từng sợi dang.//

Nhớ khi giặc đến/ giặc lùng/

Rừng cây/ núi đá/ ta cùng đánh Tây.//

- Từ khó hiểu :+ Đèo : chỗ thấp và dễ vượt qua

nhất trên đường đi qua núi.

+ Dang: cây thuộc loại tre nứa, thân dẻo, dùng

để đan lát hoặc làm lạt buộc

+ Phách :một loại cây thân gỗ, ngả màu vàng

vào mùa hè

+ Ân tình: có ơn nghĩa, tình cảm sâu nặng với

nhau

+ Thuỷ chung : trước sau không thay đổi

 Đọc từng khổ thơ theo nhóm

 Đọc cả bài

- Giọng hồi tưởng, thiết tha, nhẹ nhàng, bộc lộ

tình cảm

- HS theo dõi SGK

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ một theo dãy

- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ

- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng

- HS khác nhận xét

- HS đọc lại

- HS nêu nghĩa từ khó, đặt câu

- HS khác nhận xét

- HS đọc trong nhóm 2

- 2 nhóm đọc to

- Cả lớp đồng thanh

12’ 3 Tìm hiểu bài

- Trong bài thơ tỏc giả cú sử dụng cỏch xưng hụ

rất thõn thiết là “ ta” “ mỡnh ” em hóy cho biết “

ta” chỉ ai, “mỡnh“ chỉ ai ?

- Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt

Bắc?

- GV nhận xét, chốt: Khi về xuụi người cỏn bộ

đó nhắc nhủ với người Việt Bắc rằng ”Ta về ta

nhớ những hoa cựng người”, “ hoa ” trong lời

nhắn nhủ này chớnh là cảnh rừng Việt Bắc Vậy

cảnh rừng Việt Bắc cú gỡ đẹp ? Hóy đọc thầm

bài thơ và tỡm những cõu thơ núi nờn vẻ đẹp

của rừng Việt Bắc.

Giảng: Với 4 cõu thơ tỏc giả đó vẽ nờn trước

mắt chỳng ta một bức tranh tuyệt đẹp về nỳi

rừng Việt Bắc Việt Bắc rực rỡ với nhiều màu

sắc khỏc nhau như rừng xanh, hoa chuối đỏ, hoa

mơ trắng, lỏ phỏch vàng Việt Bắc cũng sụi nổi

với tiếng ve nhưng cũng thật yờn ả với ỏnh trăng

- “ Ta “ trong bài thơ chớnh là tỏc giả, người sẽ về dưới xuụi Cũn “ mỡnh “ chỉ người Việt Bắc người ỏ lại

- HS đọc khổ 1, trả lời: - Người cán bộ về xuôi nhớ hoa(cảnh vật, núi rừng Việt Bắc)

và nhớ người Việt Bắc.

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc thầm, trả lời

+ Núi rừng Việt Bắc rất đẹp với cảnh : Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuânn mơ nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình.

+ Việt Bắc đánh giặc giỏi với những hình

Trang 10

thu Cảnh đẹp Việt Bắc và người Việt Bắc thỡ

đỏnh giặc thật giỏi Em hóy tỡm những cõu thơ

cho thấy Việt Bắc đỏnh giặc giỏi.

- GV nhận xét, chốt: Nhớ người Việt Bắc tỏc

giả khụng chỉ nhớ những ngày đỏnh giặc oanh

liệt mà cũn nhớ vẻ đẹp, nhớ những hoạt động

thường ngày của người Việt Bắc Em hóy tỡm

trong những bài thơ những cõu thơ thể hiện

vẻ đẹp của người Việt Bắc ?

- GV nhận xét, chốt

+ Bài thơ cho ta hiểu được điều gì?

- Tỡnh cảm của tỏc giả đối với con người và

cảnh rừng Việt Bắc như thế nào ?

- GV nhận xét, chốt

ảnh: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núi giăng thành luỹ sắt dày; Rừng che bộ

đội, rừng vây quân thù.

- HS khác nhận xét bổ sung

- Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng./ Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang./Nhớ cô em gái hái măng một mình./Tiếng hát ân tình thuỷ chung.

- Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và

đánh giặc giỏi.

- Tỏc giả rất gắn bú, yờu thương ngưỡng

mộ cảnh vật và con người Việt Bắc Khi

về xuụi tỏc giả rất nhớ Việt Bắc 10’ 4 Học thuộc lòng

- GV treo bảng phụ ghi 10 dòng thơ đầu

 Học thuộc từng khổ thơ

 Học thuộc lòng bài thơ

- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài

- HS đọc thuộc lòng

- HS đọc lần lượt các khổ, đọc cả bài

- Cả lớp đồng thanh 2’ C Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét, dặn dò

- Khuyến khích HS học thuộc cả bài thơ

Buổi chiều:

Tiết 1,2,3: Luyện và BDHSNK: Toán: Ôn tập

I- Mục tiêu.

- Củng cố về đơn vị đo khối lượng "Gam" và sự liên hệ giữa gam và kilôgam

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng và áp dụng vào giải toán

- Củng cố về bảng chia 9 đã học

- Biết áp dụng bảng chia 9 để làm tính và giải toán

II- Các hoạt động dạy và học.

2’

75’ 1- ổn định tổ chức.

2- Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Tính.

a) 50g x 5 + 5g b) 90g x 4 - 125g

12g x 9 + 15g 69g x 5 - 118g

? + Khi thực hiện biểu thức gồm 2 dấu tính nhân và

chia làm như thế nào?

- GV nhận xét, chốt

Bài 2: Rổ thứ nhất có 16 kg táo Rổ thứ 2 có số táo

bằng số táo ở rổ thứ 1 Hỏi cả 2 rổ có bao nhiêu

8

1

kg táo?

- GV nhận xét, chốt

Bài 3: Có các quả cân 1 kg, 500g, 200g và 100g

cùng với một cái cân loại 2 đĩa Làm thế nào để lấy

ra được 700g đường từ một bao đường với một lần

cân?

Bài 4: Điền vào

- Đọc yêu cầu của bài

- Làm bài vào vở

- Nêu cách thực hiện từng biểu thức

- Thực hiện nhân trước, cộng sau.

- Đọc yêu cầu của bài

- Phân tích đề toán

- Làm bài vào vở, chữa bài

- Lớp nhận xét

- Tìm hiểu bài toán

- Nêu cách làm

- Trình bày vào vở, chữa bài

- Lớp nhận xét

- Đọc yêu cầu của bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w