-Chữ hoa: R đặt trong khung chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của Học sinh mang vở tập viết để trên[r]
Trang 1TUẦN 31
Ngày soạn : 17/ 4/ 2010 Ngày dạy : Thứ 2 ngày 19 / 4 /2010 Tiết 1: Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
*************
NGƯỠNG CỬA
I,Mục đớch yờu cầu:
- HS đọc trơn cả bài, luyện đọc cỏc từ ngữ : ngưỡng cửa, nơi này, quen, đi men -Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dũng thơ và khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiờn, rồi lớn lờn đi xa hơn nữa
-HSKG học thuộc lòng một khổ thơ
*MTR : hskkvh đọc trơn được một đoạn trong bài
II,Cỏc hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra : Người bạn tốt
2, Bài mới: ( Tiết 1)
HĐ1: GV giới thiệu bài
GV đọc mẫu bài thơ
HĐ2: H dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ khú
HĐ3: ễn cỏc vần : ăt, ăc
Tiết 2
HĐ4: Tỡm hiểu bài đọc & luyện núi
* Tỡm hiểu bài đọc
1.Ai dắt em bộ tập đi men ngưỡng cửa?
2 Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến
đõu?
Đọc diễn cảm bài thơ
*Luyện núi
GV nờu yờu cầu bài luyện núi ở SGK:
Hỏi và trả lời theo ý bạn
3, Củng cố,dặn dũ:
Gọi hs đọc lại bài 1 em
4 hs lờn đọc bài Người bạn tốt
- HS nhận biết luyện đọc đỳng tiếng, từ ngữ
qua cỏch ghộp õm tạo thành tiếng, từ đó học
- luyện đọc đỳng về từng cõu, từng đoạn, bài bằng cỏch đọc trơn to và rừ
-HS biết tự tỡm tiếng trong bài cú vần ăt : dắt
-Biết núi cõu trọn vẹn chứa tiếng cú vần
ăt, ăc
Mẹ
đi tới trường và đi xa hơn nữa Nhận định khổ thơ thớch nhất
Biết dựa vào thực tế sinh hoạt của từng
em để hỏi và đỏp theo ý bạn
1 HS đọc bài
Trang 2GV nhận xột giờ học , dặn dũ về nhà
đọc bài
GV bộ mụn soạn
**********************
Buổi chiều
LUYỆN TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiờu :
o Hoùc sinh naộm chaộc caực kieỏn thửc vửứa hoùc bài ngưỡng cửa
o Reứn kyừ naờng nghe ,ủoùc ,noựi noựi, vieỏt cho học sinh
o MTR ; luyện đọc cho hs yếu
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I/ Kiểm tra bài củ
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài:
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
II/Dạy học bài mới :
1/ Giới thiệu bài :
2/Ôn tập:
- Cho học sinh đọc bài trong sách
giáo khoa
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài
- Rèn cho những em còn yếu
- Rèn cho học sinh viết bảng con
(Đọc cho học sinh viết )
3/Củng cố ,dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài
-Hai em đọc bài -Tìm tiếng trong bài có vần :aờt -Học sinh đọc bài
-Viết bảng:Ngửụừngcửa,ủi men, baột tay,xa taộp…
LUYỆN TIẾNG VIEÄT
I, Muùc tieõu :
- HS nghe vieỏt ủửụùc ủoaùn moọt trong baứi Ngửụứi baùn toỏt
- Reứn kú naờng nghe vieỏt choHS
*MTR: hskkvv nhỡn sgk cheựp ủuựng ủoaùn 1 cuỷa baứi Ngửụứi baùn toỏt
II, Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
1 Baứi cuừ : GV ủoùc caực tửứ cho hs
vieỏt baỷng con GV nhaọn xeựt
HS vieỏt baỷng con :ngửụùng nghũu , mửụùn, caởp
Trang 32 Bài mới
*Hướng dẫn chính tả
GV đọc đoạn chính tả cần viết
?Ai đã cho bạn Hà mượn bút
GV hướng dẫn các từ khó viết , cho hs
viết bảng con các từ đó
-Gv nhận xét
*Thực hành viết chính tảù
GV đọc từng câu cho hs nghe viết vào
vở ô li
GV đọc bài cho hs dò bài
GV thu vở chấm nhận xét
3 Củng cố , dặn dò
-Hỏi tên bài , Nhận xét dặn dò về
nhà rèn viết thêm
HS lắng nghe
HS viết từ khó vào bảng con
HS nghe viết vào vở ô li
HS đổi vở dò bài ,ghi lỗi sai của bạn vào lề bằng bút chì
HS nộp vở chấm
BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
HS kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người
Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoc nơi công cộng
Yêu thiên nhiên , thích gần gũi với thiên nhiên
Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng ngõ xóm và những nơi công cộng.Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh nêu lại nội dung
tiết trước
Tại sao phải bảo vệ cây và hoa
nơi công cộng?
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi
tựa
Hoạt động 1 : Làm bài tập 3
+ 2 HS nêu nội dung bài học trước
Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành
Vài HS nhắc lại
Trang 41 Giáo viên hướng dẫn làm bài
tập và cho học sinh thực hiện vào
VBT
2 Gọi một số học sinh trình bày,
lớp nhận xét bổ sung
Giáo viên kết luận:
Những tranh chỉ việc làm góp
phần tạo môi trường trong lành
là tranh 1, 2, 4.
Hoạt động 2: Thảo luận và đóng
vai theo tình huống bài tập 4:
a Giáo viên chia nhóm và nêu
yêu cầu thảo luận đóng vai
b Gọi các nhóm đóng vai, cả
lớp nhận xét bổ sung
Giáo viên kết luận :
a Nên khuyên ngăn bạn hoặc
mách người lớn khi không cản
được bạn Làm như vậy là góp
phần bảo vệ môi trường trong
lành, là thực hiện quyền được
sống trong môi trường trong lành.
Hoạt động 3: Thực hành xây
dựng kế hoạch bảo vệ cây và
hoa
Giáo viên cho học sinh thảo luận
theo nhóm nội dung sau:
+ Nhận bảo vệ chăm sóc cây và
hoa ở đâu?
+ Vào thời gian nào?
+ Bằng những việc làm cụ thể
nào?
+ Ai phụ trách từng việc?
Gọi đại diện từng nhóm lên trình
bày, cho cả lớp tảo đổi
Giáo viên kết luận :
Môi trường trong lành giúp
các em khoẻ mạnh và phát triển
Các em cần có hành động bảo vệ,
chăm sóc cây và hoa.
Hoạt động 4: Học sinh cùng giáo
Học sinh thực hiện vào VBT
Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 4:
2 câu đúng là:
Câu c: Khuyên ngăn bạn Câu d: mách người lớn
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh thảo luận và nêu theo thực tế và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh đọc lại các câu thơ trong bài
Trang 5viên đọc đoạn thơ trong VBT:
“Cây xanh cho báng mát
Hoa cho sắc cho hương
Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ”.
4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài
Cho hát bài “Ra chơi vườn hoa”
Nhận xét, tuyên dương Học
bài, xem lại các bài đã học
“Cây xanh cho báng mát Hoa cho sắc cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ”.
Hát và vổ tay theo nhịp
Tuyên dương các bạn ấy
**************************
Ngày soạn :18/4/2010
Ngày dạy:Thứ 3 ngày 20 /4/2010 Tiết 1 Thủ công
CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 2) I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách cắt các nan giấy.
-Cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào
-GD tính thẫm mĩ cho hs
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách dán
hàng rào
+ Kẻ 1 đường chuẩn (dựa vào đường kẻ ô
tờ giấy)
+ Dán 4 nan đứng các nan cách nhau 1 ô
+ Dán 2 nan ngang: Nan ngang thứ nhất
cách đường chuẩn 1 ô Nan ngang thứ hai
cách đường chuẩn 4 ô
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
Vài HS nêu lại Học sinh quan sát giáo viên thực hiện trên mô hình mẫu
Trang 64 ô
Đường chuẩn
Học sinh thực hành kẻ cắt và dán nan
giấy vào vởt thủ công
+ Kẻ đường chuẩn
+ Dán 4 nan đứng
+ Dán 2 nan ngang
+ Trang trí cho thêm đẹp
Đánh giá sản phẩm :
+ GV đánh giá sản phẩm của hs
4.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét tinh thần học tập của các em,
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán
Học sinh nhắc lại cách cắt và dán rồi thực hành theo mẫu của giáo viên
HS trình bày sản phẩm
Thực hành ở nhà
Tiết2: Tập viết
TÔ CHỮ HOA Q , R I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa Q, R
-Viết đúng các vần ăc, ăt, ươt , ươc các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt ,
dòng nước , xanh mướt – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
*MTR: hskkvh tô được chữ hoa Q, R viết được các từ ngữ nhưng chậm hơn
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: Q , R đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của
học sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
4 học sinh viết trên bảng, lớp viết
Trang 7bảng con các từ: con cừu, ốc bươu, con
hươu, quả lựu
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
bài
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Gv treo bảng phụ viết chữ hoa Q, R
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa
nói vừa tô chữ trong khung chữ Q, R
Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh
thực hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở
bảng và vở tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành
bài viết tại lớp
4.Củng cố- Dặn dò:
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
- Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
bảng con các từ: con cừu, ốc bươu, con hươu, quả lựu
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa Q , R trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Tiết 3: Chính tả (tập chép)
NGƯỠNG CỬA I.Mục tiêu:
-HS nhìn sách hoăc bảng chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối
bài: Ngưỡng cửa ( 20 chữ trong 8- 10 phút)
- Điền vần ăt hoặc ăc, chữ g hoặc gh vào chỗ chấm Bài tập 1, 2sgk
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
Trang 8-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên
cho về nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.
Nhận xét chung về bài cũ của học
sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ
cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở
bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm
những tiếng các em thường viết sai:
đường, xa tắp, vẫn, viết vào bảng
con
Giáo viên nhận xét chung về viết
bảng con của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính
tả)
Hướng dẫn cách viết bài chính tả
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
hoặc SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút
chì để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa
lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những
chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: đường, xa tắp, vẫn, …
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 9Học sinh nêu yêu cầu của bài trong
vở BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn
2 bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình
thức thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ
thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các
bài tập
Điền vần ăt hoặc ăc
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Giải Bắt, mắc
Gấp, ghi, ghế
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Tiết4: Toán
LUYỆN TẬP
I :Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ
-Bài tập cân flàm 1, 2, 3 sgk
*MTR: hskkvh biết đặt tính và làm tính
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của
bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi
chữa bài Cho học sinh so sánh các
số để bước đầu nhận biết về tính
chất giao hoán của phép cộng và
Giải:
Lan hái được là:
68 – 34 = 34 (bông hoa)
Đáp số: 34 bông hoa Học sinh nhắc tựa
34 + 42 = 76 , 76 – 42 = 34
42 + 34 = 76 , 76 – 34 = 42
34 + 42 = 42 + 34 = 76
Trang 10quan hệ giữa phép cộng và trừ.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBTvà chữa bài
trên bảng lớp Cho các em nêu mối
quan hệ giữa phép cộng và trừ
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện VBT và chữa bài
trên bảng lớp
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn
bị tiết sau
-Học sinh lập được các phép tính:
34 + 42 = 76
42 + 34 = 76
76 – 42 = 34
76 – 34 = 42 -Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồi điền dấu để so sánh:
30 + 6 = 6 + 30
45 + 2 < 3 + 45
55 > 50 + 4 Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Thực hành ở nhà
***********************
Ngày soạn : 18/ 4/ 2010
Ngày dạy : Thứ tư ngày 21/4/ 2010
TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
.Mục tiêu:
-Biết cách chuyền cầu theo nhóm 2 người ( bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ )
-Biết cách chơi và tham gia trò chơi
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả
-Chuẩn bị vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học:
1 – 2 phút
Cho hs tập các động tcác khởi động
Ôn bài thể dục, 1 lần, mỗi động tác 2 X
8 nhịp
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh ôn bài thể dục theo hướng dẫn của lớp trưởng