Từ mượn : là từ ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm….mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị - Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong ti[r]
Trang 1BÀI 2:
Văn bản:
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Giĩng.
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ơng cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2.Kĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vai chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thơng qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
III-CHUẨN BỊ :
Giáo viên :SGK, SGV, G-ÁN
Học sinh : Đọc bài trước, vở học, bài soạn…
IV-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )
+ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng cháu tiên?
+ Em nghĩ thế nào về nhân vật Lang Liêu?
3.Giới thiệu bài mới : Nhà thơ Tố Hữu có viết:
“ Ôâi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bỗng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đánh giặc Ân
Các em có biết nhà thơ viết về ai không ? Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyền thuyết hay, là bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng của dân tộc ta Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé. ( 1 phút)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 02 – Tiết:05 THÁNH GIÓNG
Trang 2TL NỘI DUNG HĐGV HĐHS BỔ SUNG 5’
5’
8’
I Giới thiệu văn bản :
a Thể loại : truyền thuyết thời các
vua Hùng
b Bố cục: 3 đoạn
II Tìm hiểu văn bản :
1 Tuổi thơ kỳ lạ của Gióng:
- Người mẹ giẫm vết chân lạ mà có
thai, 12 tháng sau mới sinh
- Cậu bé suốt 3 năm không nói không
cười, đặt đâu nằm đấy
- Câu nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc
cứu nước
=> Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu
nước
2 Gióng chuẩn bị và ra trận:
- Gióng lớn như thổi: để đáp ứng
nhiệm vụ cứu nước, cho thấy sự
trưởng thành cuả dân tộc ta trước nạn
ngoại xâm
* GV đọc , gọi 2 HS đọc tiếp
* H/d hs kể và tìm hiểu chú thích?
+ Truyện thuộc thể loại nào? Thời đại nào?
* GV nêu ý chính, hs tìm đoạn văn thể hiện ý ấy
+ Nhân vật chính là ai ? +Gióng ra đời có gì kỳ lạ?
+ Câu nói đầu tiên của Gióng là gì ? Trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa ?
Gióng bình dị như người dân lao
động, ngày thường lặng lẽ làm ăn khi đất nước nguy biến thì xung phong đi đầu
*2 hs đọc
- Truyền thuyết thời các vua Hùng
- Đ1: từ đầu…” nằm đấy “ Tuổi thơ kỳ lạ của Gióng
- Đ2: t theo… “lên trời” Gióng chuẩn bị và ra trận
-Đ3: phần còn lại:
Chiến thắng của Gióng
- Gióng
- 3 tuổi không biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đấy
- Đòi đi đánh giặc cứu nước
Trang 38’
7’
- Mọi người gom góp thóc gạo nuôi
Gióng : cho thấy dân ta rất yêu
nước,Gióng mang sức mạnh của toàn
dân ra trận
- Gióng đánh giặc rất oai hùng,
không chỉ bằng vũ khí vua ban mà
còn bằng vũ khí tự tạo
4 Gióng chiến thắng:
- Sau khi thắng giặc, Gióng về trời
cho thấy tinh thần đánh giặc vì dân vì
nước
5 Tổng kết :
- Gióng tượng trưng cho ý thức và sức
mạnh bảo vệ tổ quốc
- Truyện thể hiện ước mơ về người
anh hùng chống giặc ngoại xâm
3 Luyện tập củng cố :
-Sau khi gặp sứ giả Gióng thế nào?
Chi tiết này có ý nghĩa gì ?
- Ba mẹ Gióng làm thế nào để nuôi Gióng? Chi tiết này có ý nghĩa gì ? Gióng được nuôi dưỡng từ những
thứ bình thường giản dị của nhân dân
Gióng không phải là cá nhân đánh giặc
+ Gióng đánh giặc thế nào ? Dẫn chứng?
-Vì sao sau khi thắng giặc Gióng bay
về trời ? thảo luận
+ Nêu ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng ?
+ Chi tiết nào gắn với hiện thực lịch sử
* Cho hs đọc GN
1/ Hình ảnh nào của Gióng là hình
ảnh đẹp trong tâm trí em?
- Lớn nhanh
- Bà con gom góp thóc gạo để nuôi Gióng Thể hiện tinh thần đoàn kết chống giặc của nhân dân ta
*Nghe
*Đọc SGK
* Thảo luận nhóm
* HS trình bày theo hiểu biết của mình
* Đọc nội dung phần ghi nhớ
- HS chọn được những hình ảnh có ý nghĩa về nội dung , hay về nghệ thuật
- Gọi tên ngắn gọn hình ảnh đó và trình bày lý do thích
Trang 42’ 4 Dặn dò:
2/ Vì sao hội thi thể thao trong trường
phổ thông mang tên hội khỏe Phù Đổng?
- Tập kể chuyện
- Soạn bài mới: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Hội thi về sức khỏe dành cho tuổi thiếu niên, lứa tuổi của Gióng
- Mục đích là khỏe để học tốt, lao động tốt góp phần bảo vệ và xây dựng đất nước
- lắng nghe
Trang 5
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nĩi và viết phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức :
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trị của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2.Kĩ năng :
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nĩi và viết
III-CHUẨN BỊ :
Giáo viên :SGK, SGV, G-ÁN
Học sinh : Đọc bài trước, vở học, bài soạn…
IV-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )
+ Thế nào là từ đơn ? thế nào là từ phức ? Cho ví dụ 2 từ đơn, 2 từ phức + Thế nào là từ ghép ? thế nào là từ láy ? Cho ví dụ 2 từ ghép , 2 từ láy
3.Giới thiệu bài mới : ( 1 phút )
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 02 – Tiết:06 TỪ MƯỢN
Trang 6TL
15’
10’
NỘI DUNG
I.Từ thuần Việt và từ mượn:
a Từ thuần Việt : là những từ do
nhân dân ta tự sáng tạo ra
b Từ mượn : là từ ta vay mượn
của tiếng nước ngoài để biểu thị
những sự vật, hiện tượng, đặc
điểm….mà tiếng Việt chưa có từ
thích hợp để biểu thị
- Bộ phận từ mượn quan trọng
nhất trong tiếng Việt là từ mượn
tiếng Hán
- Bên cạnh đó, tiếng Việt
còn mượn từ của một số ngôn ngữ
khác như tiếng Pháp, Anh, Nga …
-Các từ mượn đã đươc Việt hóa
thì viết như từ thuần Việt Đối với
từ mượn chưa được Việt hoá hoàn
toàn, nhất là những từ gồm trên 2
tiếng, ta dùng gạch nối để nối các
tiếng với nhau
II Nguyên tắc mượn từ:
- Mượn từ là một cách làm giàu
tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự
trong sáng của ngôn ngữ dân tộc,
ta không nên mượn từ nước ngoài
HĐGV
HĐ1: Khái niệm:
*Cho HS đọc ví dụ và giải thích từ
trượng, tráng sĩ tr 24
?+ Theo em đây là tiếng của nước nào
? + Những từ còn lại trong câu vì sao không cần giải thích ?
GV : Từ ngữ ta dùng có từ của ta sáng tạo ra,có từ ta mượn của nước khác
- Thế nào là từ thuần Việt? Thế nào là từ mượn?
- Ta mượn tiếng của nước nào nhiều nhất ?
GV : mượn từ của Trung Quốc đọc theo âm tiếng Việt gọi là từ Hán Việt
* Cho hs làm bài tập 3 tr 24:
+ Từ nào mượn tiếng Hán?
+ Từ nào mượn ngôn ngữ khác?
*Cho hs làm Bài tập 4 trg 24:
+ Nêu nhận xét về cách viết từ mượn nói trên?
HĐHS
Dựa vào chú thích tr 22
-Trung Quốc
-Do nhân dân ta sáng tạo ra, dễ hiểu
-Là từ của người Việt Nam
-Của Trung Quốc nhiều nhất
- Mượn tiếng Hán :sứ giả, giang sơn, gan, buồm,điện
- Mượn từ Ấn-Âu: ra-đi-ô; in-tơ-nét
-Ngôn ngữ Ấn-Aâu được Việt hoá: ti vi, xà phòng, ga
- Từ mượn được Việt hoá viết như TV, từ mượn chưa Việt hoá có dấu gạch ngang nối các
BỔ SUNG
Trang 7một cách tuỳ tiện
* Gọi HS đọc ý kiến của chủ tịch HCM , trg 25
+ Em hiểu ý kiến trên như thế nào?
tiếng
-Đọc nội dung ý kiến của Bác trong việc sử dụng từ mượn.
3 Luyện tập: ( 14’)
1/ a Mượn tiếng Hán: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mượn tiếng Hán: gia nhân
c Mượn tiếng Anh : Pốp , Mai- cơn Giắc- xơn , in-tơ-net
2/ Xác định nghĩa :
a Khán giả: người xem ( khán : xem ; giả: người )
Thính giả: người nghe
Độâc giả : người đọc
b Yếu điểm : chổ quan trọng ( yếu : quan trọng ; điểm : chỗ )
Yếu lược : phần tóm tắt quan trọng ( yếu : quan trọng ; lược : tóm tắt )
Yếu nhân : người quan trọng
3/ a Tên các đơn vị đo lường : mét , kí-lô- mét,
b Tên các bộ phận xe đạp : ghi-đông , pê-đan
c Tên một số đồ vật : ra-đi-ô ; vi-ô-lông
4/ a Các từ mượn : phôn, fan, nốc-ao
b Có thể dùng để giao tiếp với bạn bè hoặc để viết tin đăng báo
c Không nên dùng trong các trường hợp có nghi thức giao tiếp quan trọng như ngoại giao, hội nghị, hoặc trong văn bản có
tính chất nghiêm túc
4.Dặn dò : (1’)
Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Trang 8
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Cĩ hiểu biết bước đầu về văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức :
- Đặc điểm của văn bản tự sự
2.Kĩ năng :
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ : tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
III-CHUẨN BỊ :
Giáo viên :SGK, SGV, G-ÁN
Học sinh : Đọc bài trước, vở học, bài soạn…
IV-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp : ( 1 phút )
2.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )
+ Thế nào là văn bản?
+ Kể tên 6 kiểu văn bản thường gặp
3.Giới thiệu bài mới : ( 1 phút )
TL
15’
NỘI DUNG
1 Đặc điểm chung của phương thức
tự sự:
HĐGV
Cho hs làm BT SGK:
+ Hàng ngày các em có hay kể
HĐHS
-Có ; kể chuyện ở lớp, gia đình;
BỔ SUNG
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 02 – Tiết:7-8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ
VĂN TỰ SỰ
Trang 9Tự sự ( kể chuyện) là phương thức
trình bày một chuỗi các sự việc, sự
việc này dẫn đến sự việc kia, cuối
cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện
một ý nghĩa
2 Ýù nghĩa của phương thức tự sự:
- Tự sự giúp người kể giải thích sự
việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ khen chê
chuyện và nghe kể chuyện không ? Đó là những chuyện gì ?
+ Khi nghe kể chuyện em biết được điều gì ?
+Khi cần kể chuyện em làm thế nào
- Vậy thế nào là tự sự ?
+ Truyện Thánh Gióng cho ta biết những điều gì ? ( 2 hs lên bảng ghi, số còn lại ghi ra giấy)
GV : Qua các chi tiết ấy ta hiểu được quá trình ra đời , trưởng thành, lập chiến công, thành vị anh hùng giữ nước đầu tiên của dân tộc ta.
Cho hs đọc GN
nghe kể chuyện xưa , chuyện cuộc sống chung quanh
- Biết rõ sự vật, sự việc xung quanh về con người, từ đó có thái độ khen chê
- Trình bày liên tục các sự việc theo trình tự cho đến kết thúc
* Hs tự trả lời.
- Gióng ra đời
- Gióng đòi đi đánh giặc
- Gióng lớn nhanh
- Vươn vai lớn dậy, ra trận
- Đánh tan giặc và về trời
- Vua lập đền thờ
- Những dấu tích còn lại
* Đọc ghi nhớ
3 Luyện tập : (14’)
1/- Phương thức tự sự : kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ
( thay đổi ý nghĩ ) , theo ngôi kể thứ 3
-Ý nghĩa câu chuyện :
+ Ca ngợi trí thông minh
+ Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù cuộc sống vất vả nhưng cũng còn hơn chết
2/ - Xác định phương thức biểu đạt :
Trang 10- Bài thơ thuộc phương thức tự sự Vì bài một câu chuyện có nhân vật, có chi
tiết, diễn biến, nội dung nhằm chế giễu thói tham ăn của mèo khiến mèo phải sa bẫy của mình
- Kể lại chuyện theo mạch thơ : bé Mây rủ Mèo con bẫy lũ chuột bằng cá nướng treo trong cạm sắt Cả bé và Mèo đều nghĩ là chuột sẽ mắc bẫy Bé còn mơ thấy chuột xin tha mạng Sáng hôm sau bé lại thấy mèo bị mắc bẫy
3/ - Cả hai văn bản đều có nội dung tự sự với nghĩa kể người kể việc
-Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
4.Dặn dò : (1’)
- Làm bài tập 4 , 5 trag 30
- Chuẩn bị bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.