1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Trường TH An Bình B1

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 521,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*MT: HS biết được những việc làm để tỏ lòng đoàn kết, hữu nghị -HS thảo luận cặp đôi trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi: +Hãy kể tên những hoạt động, phong trào của thiếu nhi Việt Nam [r]

Trang 1

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

HAI BÀ TRƯNG

I/ Mục Tiêu:

1/Tập đọc:

a/Đọc thành tiếng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: ruộng

nương, thuồng luồng, Luy Lâu, thuở xưa, nữ chủ tướng, ……

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện

b/Đọc hiểu:

Hiểu nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy

quân, đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…

Nắm được cốt truyện: Câu chuyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của hai Bà Trưng và nhân dân ta

2/Kể chuyện:

 Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ kể lại được toàn bộ câu chuyện Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện

 Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II/Đồ dùng:

 Tranh minh họa bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Bản đồ hành chánh Việt Nam

III/ Các hoạt động:

T

1’

51’

1’

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: Thi KT HKI

-Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

-Nhận xét chung

3/ Bài mới: Hai Bà Trưng

a Giới thiệu: Giới thiệu khái quát ND chương

trình sách Tiếng Việt 3/2

-GV: Đất nước ta đã có hơn 4000 năm lịch sử Để

giữ gìn được non sông gấm vóc tươi đẹp, tự do

như ngày nay bao đời cha ông ta đã chiến đấu

anh dũng để bảo vệ đất nước Chủ điểm Bảo vệ

Tổ quốc mở đầu chương trình học kì II sẽ giúp

các em hiểu thêm về lòng yêu nước nồng nàn của

dân tộc ta, ý chí đánh giặc kiên cường, bất khuất

của cha ông ta

-Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức

-Học sinh báo cáo

-HS lắng nghe

-Bức tranh vẽ cảnh Hai Bà Trưng ra

Trang 2

tranh vẽ cảnh gì?

-Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh minh

hoạ này?

GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về Hai

Bà Trưng, hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm

đầu tiên trong lịch sử nước nhà.-GV ghi bảng

b Hướng dẫn luyện đọc:

-GV đọc mẫu 1 lần Giọng đọc to, rõ ràng, mạnh

mẽ Chú ý nhấn giọng ở 1 số từ ngữ tả hoạt động

đánh giặc của Hai Bà Trưng: chém giết, lên rừng,

xuống biển,

*GVHD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,

sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt

giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài GV

giải thích thêm một số từ khó nữa là:

+ngọc trai :loại ngọc quí lấy trong con trai, dúng

làm đồ trang sức

+thuồng luồng: là con vật trong truyền thuyết

không có thật giống như con rắn to rất hung dữ,

độc ác và hay hại người

+nuôi chí là giữ một chí hướng, ý chí trong thời

gian dài và quyết tâm thực hiện

+đồ tang trang phục mặc trong lễ tang +phấn

kích:vui vẻ, phấn khởi

+cuồn cuộn:nổi lên thành từng cuộn, từng lớp

tiếp nối nhau như sóng

+ hành quân đi từ nơi này đến nơi khác có tổ

chức; HS đặt câu với từ: cuồn cuộn, hành

quân,

-Treo bản đồ hành chính Việt Nam và giới thiệu

về vị trí thành Luy Lâu là vùng đất thuộc huyện

Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh Mê Linh là một

trận

-HS xung phong phát biểu ý kiến VD: Khí thế của quân ta thật anh dũng./ Hai Bà Trưng thật oai phong./

……

-1 HS nhắc kại

-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài (2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: giặc

ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân, đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…

-HS đọc từng đọan trong bài theo

HD GV -4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Chúng bắt dân ta lên rừng săn

thú là,/ xuống biển mò ngọc trai,/ khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, / cá sấu,/ thuồng luồng, // -Không !// Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp / để dân chúng thấy thêm phấn khích,/ còn giặc trông thấy thì kinh hồn.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu:

VD:

-Sóng dâng cuồn cuộn.

-Bộ đội hành quân đêm

-Lắng nghe và quan sát trên bản đồ

Trang 3

huyện của tỉnh Vĩnh Phúc.

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS

đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

+Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với

nhân dân ta

+Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân dân ta

rất căm thù giặc?

+Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời?

-HS đọc thầm đoạn 2:

+Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?

-HS đọc thầm đoạn 3

-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

-YC HS thảo luận nhóm đôi trả lời

-Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?

-Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì?

-Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận mặc

áo giáp phục thật đẹp lại có thể làm cho dân

chúng thấy thêm phấn khích, còn quân giặc trông

thấy thì kinh hồn

-Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn

quân khởi nghĩa?

-HS đọc đoạn cuối bài

-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết quả như

thế nào?

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên -Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng

HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-HS tiếp nhau trả lời: Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng

-Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược

-Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đến tận trời xanh

- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớn giành lại non sông

-Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giết chết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc -Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang

-Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc

giáp phục thật đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.

-Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ tướng thêm oai phong, lẫm liệt, làm cho dân phấn chấn tin vào chủ tướng, còn giặc thì sợ hãi

-Từng cặp HS thảo luận:

-Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bước lên bành voi Đoàn quân rùng rùng lên đường Giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà Trưng, tiếng trống đồng dội lên, đập vào sườn đồi, theo suốt đường hành quân

Trang 4

1’

-Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà

Trưng?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn đoạn 3 và đọc trước lớp

-YC HS đọc 1 đoạn mà em thích để luyện đọc

-YC 4 HS đọc đoạn mình thích trước lớp, khi HS

đọc xong GV YC HS trả lời vì sao em chọn đọc

đoạn đó?

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

KỂ CHUYỆN

a Xác định YC:

-Treo các tranh minh hoạ truyện Hai Bà Trưng

Gọi 1 HS đọc YC SGK

b Kể mẫu:

-Bức tranh vẽ những gì?

- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS kể

đúng ND tranh minh hoạ và truyện, kể ngắn gọn,

không nên kể nguyên văn như lời của truyện

-Nhận xét phần kể chuyện của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau

đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

-Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các em có

thêm hiểu biết về hai vị anh hùng chống giặc

ngoại xâm đầu tiên của nước ta, mà còn cho

chúng ta thấy dân tộc Việt Nam ta có một lòng

nồng nàn yêu nước, có truyền thống chống giặc

ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay

5.Dặn dò:

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo

-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù

-Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà -HS theo dõi GV đọc

- HS tự luyện đọc

-4 HS đọc và trả lời theo câu hỏi Lớp nghe và nhận xét

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng

+Vẽ một đoàn người, đàn ông cởi trần, đóng khố, đàn bà quần áo vá đang khuân vác rất nặng nhọc; một số tên lính tay cầm gươm, giáo, roi đang giám sát đoàn người làm việc, có tên vung roi đánh người

-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét

-Từng cặp HS kể

-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng,

bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.

-Lắng nghe

Trang 5

CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

 KT: Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)

 KN: Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo

vị trí của nó ở từng hàng Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số trong (trường hợp đơn giản)

 TĐ: HS có ý thức cẩn thận khi làm toán

II/ Chuẩn bị:

 Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông (xem hình SGK)

III/ Các hoạt động dạy học:

T

1’

2’

31’

1’

30’

1/Oån định:

2/Bài cũ: KT HKI

3/Bài mới:

a/Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp-ghi

bảng

b/Giảng bài:

*Y/c HS lấy ra 1 tấm bìa bìa quan sát, nhận

xét :

-GV HD HS lấy và xếp tấm bìa như SGK

?Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất

có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có bao

nhiêu ô vuông?

-Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế, vậy

nhóm thứ 2 có bao nhiêu ô vuông?

-Nhóm thứ 3 chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô

vuông, vậy nhóm thứ 3 có bao nhiêu ô vuông?

-Nhóm thứ 4 có bao nhiêu ô vuông?

-Như vậy trên hình vẽ có bao nhiêu ô vuông?

*GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng

đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

-GV HD HS nhận xét, chẳng hạn: coi 1

là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta

viết 3 ở hàng đơn vị; coi 10 là một chục

thì ở hàng chục có 2 chục, ta viết 2 ở hàng

chục; coi 100 là một trăm thì ở hàng trăm có

4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000

là một nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta

viết 1 ở hàng nghìn

-GV nêu: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3

-HS nhắc

-HS thực hiện, quan sát và nhận xét: mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100 ô vuông -Nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông (HS đếm thêm: 100, 200, 300, 400, 500, 600,

700, 800, 900, 1000) -có 400 ô vuông -có 20 ô vuông

-có 3 ô vuông -có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông

-HS lên bảng viết: 1423; đọc: Một

Trang 6

đơn vị được viết và đọc như thế nào? (Ghi

bảng)

*GV HD HS phân tích số 1423

-Số 1423 là số có mấy chữ số?

-Em hãy phân tích số 1423 từ trái sang phải?

-Cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự

như trên (theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng

đơn vị hoặc ngược lại hoặc chỉ vào bất cứ một

trong các chữ số của số 1423 để HS nói)

-GV cho thêm một vài số có bốn chữ số để HS

phân tích (VD: 1467, 3579, 5560, )

e Luyện tập:

Bài 1:

a/

-Gọi HS nêu YC của bài

-GV HD HS nêu bài mẫu (tương tự như bài

học) rồi cho HS tự làm và chữa bài

-Lưu ý: Cách đọc các số 1,4,5 ở hàng đơn vị

như cách đọc số có ba chữ số

nghìn bốn trăm hai mươi ba -3 HS khác nhắc lại

- có 4 chữ số -Chữ số 1 chỉ 1 nghìn một nghìn, chữ số

4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị

-HS thực hiện theo YC của GV

-1 HS nêu -3 HS nêu -HS xung phong nói trước lớp

Hàng

1000 1000 1000

100 100 100 100

10 10 10 10

1 1

Bài 2: HD HS làm tương tự bài tập 1.

-Chữa bài và cho điểm HS

-1 HS nêu YC BT

Đáp án: b Viết: 3442 Đọc là: ba nghìn bốn trăn bốn mươi hai

HÀNG

VỊ

VIẾT

Trang 7

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-HS nêu -HS nêu miệng

a/

b/

c/

2’

1’

4 Củng cố:

-YC HS về nhà luyện thêm cách đọc số có

bốn chữ số

-GDHS: Các em nắm chắc để vận dụng

5 Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-Chuẩn bị bài sau

Trang 8

ĐẠO ĐỨC

ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiết 1) I.Mục tiêu:

 KT: Học sinh biết được: Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng.Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

 KN: Học sinh tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế

 TĐ: Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác

II Đồ dùng:

 Vở BT ĐĐ 3

 Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

 Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

 Một số bộ trang phục của các dân tộc (nếu có)

III Các họat động:

T

1’

5’

26’

1’

25’

1.Ổn định:

2.KTBC: Ôn tập thực hành kĩ năng HKI

-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Thiếu nhi trên thế giới đều là anh em

một nhà, không phân biệt dân tộc, màu da

Vậy chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?

quan tâm giúp đỡ họ ra sao? Hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học Đoàn kết với thiếu nhi

quốc tế-Ghi tựa

b.Giảng bài:

 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các tranh

ảnh.

*MT: HS biết những biểu hiện của tình đoàn kết,

hữu nghị thiếu nhi quốc tế HS hiểu trẻ em có

quyền tự do kết giao bạn bè

-GV chia 2 nhóm

-Phát cho các nhóm tranh ảnh về các cuộc giao

lưu của trẻ em Việt Nam với trẻ em thế giới

(trang 30 – VBT ĐĐ3) YC các nhóm xem tranh

và thảo luận trả lời các câu hỏi:

1 Trong tranh, ảnh, các bạn nhỏ Việt Nam đang

giao lưu với ai?

-HS mang đồ dùng cho GV kiểm tra (sách, vở, đồ dùng, )

-HS lắng nghe và nhắc lại

-Chia thành các nhóm, nhận tranh ảnh, quan sát và thảo luận trả lời các câu hỏi:

1 Trong tranh các nhỏ Việt Nam đang giao lưu với các bạn nhỏ nước

Trang 9

2 Em thấy buổi giao lưu như thế nào?

3 Trẻ em Việt Nam và trẻ em ở các nước trên

thế giới có được kết bạn, giao lưu, giúp đỡ lẫn

nhau hay không?

-GV lắng nghe và nhận xét các ý kiến: Trong

tranh, ảnh các bạn nhỏ Việt Nam đang giao lưu

với các bạn nhỏ nước ngoài Không khí giao lưu

rất đoàn kết, hữu nghị Trẻ em trên toàn thế

giới có quyền giao lưu, kết bạn với nhau không

kể màu da, dân tộc

ngoài

2 Không khí giao lưu rất vui vẻ, đoàn kết Ai cũng tươi cười

3 Trẻ em Việt Nam có thể kết bạn giao lưu, giúp đỡ bạn bè ở nhiều nước trên thế giới

-Đại diện của mỗi nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

 Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai.

*MT: HS biết thêm về nền VH, về cuộc sống học tập của các bạn thiếu nhi của một số

nước

-GV mời 5 HS chuẩn bị chơi trò chơi sắm vai: đóng vai 5 thiếu nhi đến từ các nước khác nhau tham gia liên hoan thiếu nhi thế giới

 1 HS –Thiếu nhi Việt Nam

 1 HS –Thiếu nhi Nhật

 1 HS –Thiếu nhi Nam Phi

 1 HS –Thiếu nhi Cu Ba

 1 HS –Thiếu nhi Pháp

-Nội dung: các bạn nhỏ Việt Nam là nước tổ chức liên hoan sẽ giới thiệu trước, sau đó các bạn khác giới thiệu về đất nước của mình

VD: Việt Nam: Chào các bạn, rất vui được đón các bạn đến thăm đất nước tôi.

Nhật Bản: Chào các bạn, tôi đến từ Nhật Bản Ở nước tôi trẻ em rất thích chơi thả diều

cá chép và giao lưu với các bạn bè gần xa

Cu Ba: Chào các bạn, còn tôi đến từ Cu Ba Đất nước tôi có rất nhiều mía đường và

mến khách Tuy còn khó khăn nhưng thiếu nhi chúng tôi rất ham học hỏi và giao lưu với các bạn

Ấn Độ: Chào các bạn, còn tôi đến từ Ấn Độ Đất nước tôi có lâu đài Tai Ma-hal được

miêu tả là “giấc mơ bằng cẩm thạch” Đó là 1 trong những công trình kiến trúc đẹp nhất thế giới

Ma-Lay-Xi-A: Chào các bạn, còn tôi đến từ Ma-Lay-Xi-A Đất nước tôi có vườn quốc gia

Ta-man Nê-ga-ra vườn có vài cánh rừng nhiệt đới cổ nhất thế giới Nhiều loại vật hoang dã to có, nhỏ có sống trong vườn, gồm có lợn rừng Châu Mĩ, hươu biết sủa và hươu Ấn Độ

Việt Nam: Hôm nay chúng tôi đến đây để giao lưu học hỏi lẫn nhau.

Tất cả cùng hát bài: “Thiếu nhi thế giới liên hoan” (Cả lớp cùng hát).

Trang 10

 Hoạt động 3: Kể tên những hoạt động, việc

làm thể hiện tinh thần đoàn kết của thiếu nhi

thế giới.

*MT: HS biết được những việc làm để tỏ lòng

đoàn kết, hữu nghị

-HS thảo luận cặp đôi trao đổi với nhau để trả

lời câu hỏi:

+Hãy kể tên những hoạt động, phong trào của

thiếu nhi Việt Nam (mà em đã từng tham gia

hoặc được biết) để ủng hộ thiếu nhi thế giới

-Nghe HS báo cáo

-Kết luận: Các em có thể ủng hộ, giúp đỡ các

bạn thiếu nhi ở các nước khác, mhững nước còn

nghèo, có chiến tranh Các em có thể viết thư kết

bạn hoặc vẽ tranh gởi tặng Các em có thể giúp

đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đang ở Việt Nam

Những việc làm đó thể hiện tình đoàn kết của

các em với thiếu nhi quốc tế.

-Hai HS bàn bạc với nhau và trả lời câu hỏi:

Ví dụ:

-Đóng tiền ủng hộ bạn nhỏ Cu Ba, các bạn ở nước bị thiên tai, chiến tranh

-Tham gia các cuộc thi vẽ tranh , viết thư, sáng tác truyện cùng các bạn thiếu nhi quốc tế

-Một vài HS đại diện nhóm mình báo cáo

-Lắng nghe và ghi nhớ

2’

1’

4 Củng cố :

-Gọi hS nêu ghi nhớ

-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về nhà

sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về

tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu

nhi quốc tế

5.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-YC 1 HS viết một bức thư ngắn giới thiệu về

mình để kết bạn với bạn nước ngoài

-2 HS nêu -HS lắng nghe

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w