-YC hs đọc đề và làm vào vở - Chữa bài +Bài 2: Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau: Khi trời trong xanh như mùa thu, nắng toả vàng như mật ong mới rót, gió chỉ đủ lạnh để giục[r]
Trang 1Toán
Ôn tập về hình học
I/ Mục tiêu: - Giúp hocï sinh: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Nhận biết được hình tứ giác, hình tam giác
II/ Chuẩn bị:* GV: VBT* HS: VBT
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
2 Giới thiệu và nêu vấn đề
3 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- YC hs mở VBT trang13,14
Bài 1 a):- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như
thế nào?
+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng,
đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài
của từng đoạn thẳng?
- Gv yc Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên
bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 42 + 26 = 102 (cm)
Đáp số: 102 cm.
-Yêu cầu Hs đọc bài 1b)
+ Hãy nêu cách tính chu vi của một hình?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là
những cạnh nào? Hãy nêu độ dài từng cạnh.
- GV yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên
bảng làm bài
-Gv nhận xét, chốt lại:
Giải
Chu vi hình tam giác MNP:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta tính tổng độ dài của đường gấp khúc đó.
Gồm có 3 đoạn thẳng: AB,
BC, CD.
Học sinh tự giải vào VBT
1 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó.
Có ba cạnh: MN, NP, PM.
Hs tự giải vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Trang 234 + 26 + 42 = 102 (cm)
Đáp số: 102 cm.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nêu cách đo độ dài đoạn thẳng
cho trước, sau đó tính chu vi hình tứõ giác
ABCD
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
Hoạt động 2: Làm bài 3
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình, Gv hướng dẫn
đánh số thứ tự cho từng phần hình
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv nhận xét:
+ Có 5 hình tứ giác
+ Có 12 hình tam giác.
* Hoạt động 3: Làm bài 4
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi
trò : Ai nhanh hơn
Yêu cầu: vẽ nhanh, đúng
+ Nhóm 1 làm bài 4a)
+ Nhóm 2 làm bài 4 b)
- Gv nhận xét , công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm vào VBT
Một Hs lên bảng chữa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đếm số hình tam giác có trong hình vẽ và gọi tên theo đánh số
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
Trang 3Tiếng việt : Ôn tập
A/ Mục tiêu:Giúp cho Hs tìm được những từ chỉ sự vật
-Nhận biết các từ chỉ sự vật trong đoạn văn
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu
* HS: Vở ôn, bút
C/Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
+ Bài 1:Gạch bỏ từ không chỉ sự vật
trong mỗi dãy từ sau:
a.hoa, lá, cỏ, cây, xanh, mây, gió, trời,
cao
b.màu xanh, màu vàng, màu trắng, màu
đỏ, hồng thắm, màu đen, vàng nhạt
-YC hs đọc đề và làm vào vở
- Chữa bài
+Bài 2: Gạch dưới các từ chỉ sự vật
trong đoạn văn sau:
Khi trời trong xanh như mùa thu, nắng
toả vàng như mật ong mới rót, gió chỉ đủ
lạnh để giục trẻ em chạy nhảy chung
quanh bầy trâu Chú Chín bước chầm
chậm Mảnh trăng bẻ đôi đặt trên núi
như một luồng lửa cháy rừng rực qua
sông, xoay theo chú như một ánh mắt
cười lấp lánh
- Chữa bài: các từ chỉ sự vật: trời, mùa
thu, nắng, mật ong, chú Chín, trẻ em,
bầy trâu, mảnh trăng, núi, lửa, sông,
chú, ánh mắt
Bài 3: Ngắt đoạn văn sau thành các
câu:
Ngày đầøu tiên của em đi học thật là
- đọc thầm đề bài
-Chép đoạn văn vào vở và gạch dưới các từ chỉ sự vật, 1 hs lên bảng làm
Theo dõi
Trang 4vui em mặc quần áo đẹp nhưng chẳng
mang theo thứ gì cả khi vào lớp, em
thấy một bạn cứ khóc mãi em đến làm
quen và nói chuyện với bạn thế rồi bạn
cũng nín khi cô giáo bảo chúng em tự
giới thiệu thì em mới biết tên bạn là
Mai từ đó , chúng em chơi với nhau rất
thân cả lớp em đã hát rất nhiều bài em
thấy đi học thật vui
- YC cả lớp làm bài vào vở, 1 hs làm bài
ở ûbảng
- Chữa bài- nhận xét, bổ sung
+.Tổng kết – dặn dò.
Thực hiện theo yêu cầu
Trang 5
Thø 4 ngµy 9 th¸ng 9 n¨m 2009
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn và cách xem đồng hồ.- Giới thiệu bài toán tìm phần hơn kém
II/ Chuẩn bị:
* GV: mô hình đồng hồ, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động
1,Giới thiệu bài:
2, Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài
toán
389 cây
-Yêu cầu hs giải vào vở
-Chữa bài
Bài 2:
-Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề
bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Số gạo buổi chiều cửa hàng bán
được là số lớn hay số bé?
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán
rồi giải
- Gv yêu cầu Hs giải vào VBT
- Chữa bài
Bài 3: Xem đồng hồ
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút
Hs đọc yêu cầu đề bài
Giải Đội Hai trồng được số cây là:
389 + 98 = 487 (cây) Đáp số : 48 7cây
1 hs đọc bài-cả lớp theo dõi
.-Hs nêu
- Số bé
Giải Buổi chiều cửa hàng bán được số ki – lô- gam gạo là:
715 – 289 = 426 (kg) Đáp số 426 kg
8 giờ 5 phút
98 cây
§éi 1
Đội 2
Trang 6
và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và
hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút
lúc 8 giờ 15 phút?
- Vậy khoảng thời gian kim phút đi
từ số 12 đến số 3 là bao nhiêu phút?
*Bài 4: (HSKG): Hùng có 16 que
tính, Minh có nhiều hơn Hùng 7 que
tính nhưng ít hơn Hải 3que tính Hỏi
Hải có bao nhiêu que tính?
-HD hs phân tích các dữ kiện bài
toán YC hs giải vào vở
-Chữa bài:
8 giờ 15 phút
Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ ở số 3
Là 15 phút
-HS làm bài vào vở
Giải Minh có số que tính là:
16+7 = 23 (que) Hải có số que tính là:
23+3 = 26 (que tính) Đáp số: 26 que tính
Trang 7Tiếng Việt: Ôn tập
I,Mục tiêu: - Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em, tính nết của trẻ em theo yêu cầu của bài tập
-Tìm được các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Ai (cái gì, con gì)là gì? -Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu được gạch chân trong câu
II, Chuẩn bị : Hệ thống bài tập
III Hoạy động dạy học:
1, Giới thiệu bài
2, Hướng dẫn ôn tập
*.Bài 1: Cho các từ:thiếu nhi, trẻ nhỏ,
thiếu niên, thương yêu, dạy dỗ, ngoan
ngoãn, chăm học, con trẻ, nhi đồng, lễõ
phép, vâng lời
Xếp các từ trên vào các nhóm:
a, Từ chỉ trẻ em
b.Từ chỉ tính nết của trẻ em
c.Từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc
của người lớn đối với trẻ em
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Nhận xét, bổ sung
*.Bài 2: Gạch một gạch dưới bộ phận
câu trả lời chocâu hỏi Ai(cái gì , con
gì), hai gạch dưới bộ phận câu trảlời
cho câu hỏi làgì? trong các câu sau:
- Em là học sinh lớp 3
- Gỗ và nhựa thông la øtài nguyên thiên
nhiên quý giá
- Bút và thước kẻ là đồ dùng học tập
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 hs
lên bảng làm
-Chữa bài
- Đọc thầm, theo dõi
-Cả lớp làm bài vào vở- chữa bài
Thực hiện theo yêu cầu
- Em là học sinh lớp 3
- Gỗ và nhựa thông la øtài nguyên
Trang 8* Bài 3:Đặt câu hỏi cho bộ phận câu
được gạch chân dưới đây:
a.- Trẻ em là tương laicủa dân tộc
-b Cheo leo là loài thú nhút nhát, sống
trong rừng
-c Cây khế là một truyện cổ tích rất
hay
-d.Chủ điểm Tiếng Việt đầu năm lớp 3
là chủ điểm măng non
+YC hs thảo luận nhóm 3- nêu kết
quả
+ Chữa bài
3 Nhận xét tiết học
thiên nhiên quý giá
- Bút và thước kẻ là đồ dùng học tập
Các nhóm thảo luận, nêu kết quả Cả lớp chữa bài vào vở
-a Ai là tương lai của đất nước? -b Cheo leo là gì?
-c Cây khế là gì?
-d.Chủ điểm Tiếng Việt đầu năm lớp 3 là gì?
Trang 9
Tiếng việt
Luyện đọc + keồ chuyeọn : Chiếc áo len
I- Mục tiêu:- Củng cố về cách đọc bài, keồ chuyeọn Chiếc áo len
- Luyện đọc đúng( HS TB, yếu), đọc diễn cảm( HS khá giỏi)
- GD ý yêu thửơng những người trong gia đình
A- KTBC:- Em hãy đọc 1 đoạn trong
bài “ Chiếc áo len”
- Nhận xét, cho điểm
B- Luyện đọc
- GV chia lớp làm 2 đối tượng:
+HS khá, giỏi
+HS TB, yếu
- YC hs luyện đọc theo nhóm 2
- Gọi 1 số nhóm lên thi đọc
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
nhất
C Keồ chuyeọn:
- Gv mụứi moọt soỏ Hs tieỏp noỏi nhau
nhỡn caực gụùi yự thi keồ trửụực lụựp caực
ủoaùn 1, 2, 3, 4
- Gv vaứ Hs nhaọn xeựt
chuyeọn
H:Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
4,Dặn dò: Nhận xét tiết học
Veà nhaứ taọp keồ laùi caõu
chuyeọn
HS luyện đọc bài + HS khá, giỏi: luyện đọc diễn cảm, cần thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung bài
+ HS TB, yếu: cần đọc đúng, lưu loát
- Luyện đọc trong nhóm
- Một số nhóm thi đọc
- - Moọt soỏ hs taọp keồ trửụực lụựp, moói em keồ moọt ủoaùn dửùa theo tranh minh hoaù
-Taọp keồ trong
nhoựm moọt soỏ hs thi keồ huyeọn; HS khaự keồ laùi caõu chuyeọn theo lụứi cuỷa Lan HS yeỏu keồ moọt ủoaùn theo tranh
Một số hs nêu: Anh em phaỷi bieỏt nhửụứng nhũn, yeõu thửụng, quan taõm ủeỏn nhau
Trang 11Thø 6 ngµy 11 th¸ng 9 n¨m 2009
Tiếng Việt : Ôn tập
I/ Mục tiêu: -Giúp cho Hs tìm được những hình ảnh so sánh trong các
câu thơ, câu văn
-Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa
đúng chữ đầu câu
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 HD ôn tập
A, Bài 1:Gạch dưới cáchình ảnh so
sánh trong các câu thơ, câu văn dưới
đây:
a Mắt hiền sáng tựa vì sao
Bác nhìn đến tâïn Cà Mau cuối trời
b.Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà
c.Vào những đêm trăng sáng, dòng
sông là một đường trăng lung linh dát
vàng
d.Quả sim giống hệt một con trâu
mộng tí hon, béo tròn múp míp
- YC hs làm bài vào vở, 1 hs làm ở
bảng
-Chữa bài
B Bài 2: Tìm từ chỉ sự so sánh trong
các câu thơ, câu văn đó?
C Bài 3 :Chép đoạn văn sau khi đặt
dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết
hoa những chữ đầu câu:
Sẻ non rất yêu bằng lăng va øbé Thơ
- theo dõi
- Thực hiện theoyêu cầu
a Mắt hiền sáng tựa vì sao Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời
b.Mẹ về như nắng mới Sáng ấm cả gian nhà
c.Vàonhững đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
d-.Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp
HS nêu: tựa, như, là, giống hệt
-Cả lớp làm bài vào vở- nêu kết quả
Trang 12nó ùmuốn giúp bông hoa nó chắp cánh
bay vù về phía cành bằng lăng mảnh
mai nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống
cành hoa
chao qua chao lại sẻ non cố đứng
vững
-Chữa bài – gọi hs đọc lại đoạn văn
trên
Bài 4 :Đặt câu theo mẫu :
- Ai - là gì
- Con gì - là gì
- Cái gì – là gì
+YC hs thảo luận nhóm 3- Làm nháp
nêu kết quả
+ Chữa bài- nhận xét bài làm các
nhóm
3, Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
-một số đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Các nhóm thảo luận - nêu kết quả
Trang 13Ôn tập về giải toán
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Tiếp tục làm quen với bài toán tìm phần hơn kém
*HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1,øBài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà
2,Giới thiệu bài
3 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Bài 1:Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được
315 kg gạo, ngày thứ hai được ít hơn ngày thứ
nhất 102 kg Hỏi ngày thứ hai cửa hàn bán
được bao nhiêu ki – lô- gam gạo?
-YC hs đọc đề bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Số gạo ngày thứ hai cửa hàng bán được là số
lớn hay số bé?
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
Gv nhận xét, chốt lại:
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki lô gam
gạo là:
315 – 102 = 213 ( kg)
Đáp số :213kg
Bài 2:- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài
H:Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì?
Hs đọc yêu cầu đề bài Hsnêu…
- Số bé
- cả lớp làm bài
Hs đọc yêu cầu của đề bài -Ngăn thứ nhất đựng được
450 quyển vở Ngăn thứ hai đựng nhiều hơn ngăn thứ nhất 156 quyển vở
- Ngăn thứ hai đựng được bao nhiêu quyển vở?
Trang 14H:Bài toán thuộc dạng toán nào?
- YC hs làm bài vào vở
- Chữa bài
Bài 3:Lan có 25 nhãn vở, Hà có 17 nhãn vở Hỏi
Lan nhiều hơn Hà bao nhiêu nhãn vở?
- YC hs đọc bài toán
-YC hs tóm tắt bài toán rồi giải vào vở
Giải
Số nhãn vở của Lanø nhiều hơn số nhãn
vở của Hà là:
25 – 17= 8 ( nhãn vở
Đáp số: 8 nhãn vở
* Chốt: Đây là bài toán tìm phần hơn của số lớn
so với số bé.Để tìm phần hơn của số lớn so với
số bé ta lấy số lớn trừ số bé.
-Bài 4: Tương tự Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
, tóm tắt bài toán và giải vào VBT
Gv nhận xét, chốt lại:
Giải
Số bạn nam ít hơn số bạn nữ số bạn là:
18 – 14 = 4 (bạn)
Đáp số : 4 bạn.
* Chốt:Đây là bài toántìm phần kém của số bé so
với số lớn.Để giải bài toán này chúng ta cũng
thực hiện phép trừ số lớn cho số bé.
Hoạt động 3: Nhận xét tiết học
Bài toán thuộc dạng toán về nhiều hơn
-Cả lớp làm bài
- 2 hs đọc, cả lớp theo dõi
Hs vẽ sơ đồ bài toán
Hs làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài Namcó: 14 bạn Nữ có: 18 bạn Nam ít hơn nữ … bạn? Một Hs lên bảng làm
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Trang 16Toán : Luyện tập
I, Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng tính giá trị biểu thức có đến 2 dấu phép tính
- Củng cố biểu tượng ¼ Giải BT có lời văn bằng một phép tính nhân
II, Chuẩn bị : Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 HD luyện tập
a Bài 1:Tính
5 x 7 +254 400 x2 : 4
600 : 3- 187 709 - 3 x 9
- YC hs làm vào vở, 1 hs lên bảng làm
- Chữa bài
b Bài 2: Một con trâu có 2 cái tai và 4
cái chân Hỏi 5 con trâu có:
a.Bao nhiêu cái chân?
b.Bao nhiêu cái tai?
- YC hs đọc bài toán
- YC hs giải vào vở
Bài 3: Tìm ¼ của:
40 kg 24 m 16 L 800 phút
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Chữa bài
Bài 4: HSKG
Nếu Hằng cho Nga 5 nhãn vở thì mỗi
bạn đều có 25 nhãn vở Hỏi lúc đầu
mỗi bạn có bao nhiêu nhãn vở?
-YC hs đọc bài toán
-Theo dõi
Thực hiện theo yêu cầu
2 hs đọc, cả lớp theo dõi Cả lớp làm bài- chữa bài Giải
a.Năm con trâu có số cái tai là:
2 x 5 = 10 (cái tai ) b.Năm con trâu có ssố cái chân là:
4 x 5 = 20 ( cái chân ) Đáp số : a, 10 cái tai b.20 cái chân
cả lớp làm bài
Trang 17H:Bài toán hỏi gì?
HD: Hằng cho Nga 5 nhãn vở thì Hằng
có 25 nhãn vở Vậy lúc đầu Hằng có
bao nhiêu nhãn vở
Hằng cho thêm 5 nhãn vở thì Nga có 25
nhãn vở Vậy lúc đầu Nga có bao nhiêu
nhãn vở?
- YC hs giải vào vở – chữa bài
3, Nhận xét tiết học
Hs tự trả lời
HS làm vào vở Giải
Lúc đầu Hằng có số nhãn vở là:
25 +5 = 30 ( nhãn vở) Lúc đầu Nga có số nhãn vở là:
25 -5 = 20 (nhãn vở) Đáp số : Nga:20 nhãn vở Hằng : 30 nhãn vở
Trang 18Tự nhiên xã hội:
Ôn tập
I/ Mục tiêu:
Kể tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp
Nêu được nguyên nhân ( HS khá) và cách đề phòng bệnh đường hô hấp Giaó dục Hs có ý thức phòng bệnh hô hấp
II/ Chuẩn bị: * GV: Vở bài tập
III/ Các hoạt động
1 Bài cũ: - Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi, họng?
- Gv nhận xét
2 Giới thiệu và nêu vấn đề:
3 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Động não.
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại các bộ phận hô hấp
Sau đó Gv YC Hs làm bài tập1a VBT
* Chốt: Những bệnh hô hấp thường gặp : viên
mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Gv yêu cầu Hs trao đổi với nhau trả lời câu hỏi
BT1c trang6:Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm
đường hô hấp
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác
bổ sung
- Gv giảng:
* Hïoạt động3: Y/ ÙC hs làm bài tập 2 trang 6:
Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viên đường
hô hấp?
- Gv chốt: Chúng ta phải mặc đủ ấm, không để
lạnh cổ lạnh cổ, tay , chân, ăn đủ chất và không
ăn đồ quá lạnh
Hs trả lời
Cả lớp làm bài
Hs trao đổi với nhau
Hs làm việc theo cặp
Đại diện một số nhóm nêu kết quả( hs khá nêu) – cả lớp nhận xét
- HS làm bài cá nhân- nêu kết quả