1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy lớp 2 - Tuần 19 đến tuần 23

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các ®o¹n th¼ng thµnh phÇn cña ®­êng gÊp khóc.. III/ hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1.[r]

Trang 1

Tổng của nhiều số

I/ Mục tiêu

- HS nhận biết được tổng của nhiều số

- Biết cách tính tổng của nhiều số

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính với các số đo đại lượng có đơn vị kilôgam, lít

II/ Chuẩn bị

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn thực hiện

2+3+4 = 9

- GV viết phép tính lên bảng

- HS đọc và tự nhẩm kết quả

- 1 HS lên bảng đặt tính và thực

hiện theo cột dọc

- HS nhận xét và nêu lại cách

thực hiện

2.3 Hướng dẫn phép tính

12+34+40 = 86

- GV viết phép tính

- HS lên đặt tính rồi tính

- HS nhận xét rồi nêu lại cách

tính

2.4 Hướng dẫn phép tính

15+46+29+8 = 98

- Tiến hành tượng tự trường hợp

12+34+40 = 86

2.5 Luyện tập

Bài 1 (cá nhân)

- Yêu cầu HS làm bài, GV đặt

câu hỏi cho HS trả lời

- Nhận xét và cho điểm

Trực tiếp

- HS nhẩm

- HS đặt tính và thực hiện phép tính

- HS đặt tính rồi thực hiện phép tính

Tổng của 3, 5, 7 bằng 15

Tổng của 7, 3, 8 bằng 18

8 cộng 7 cộng 5 bằng 20

6 cộng 6 cộng 6 bằng 18

Trang 2

- Gọi 4 HS lên bảng.

- Nhận xét và cho điểm

Bài 3

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bảng

- Nhận xét và cho điểm

3 Củng cố

- HS đọc tất cả các tổng được

học trong bài

- Nhận xét giờ học

HS làm bài

- HS làm bài cá nhân

1 HS làm

Trang 3

Phép nhân

I/ Mục tiêu: HS cần

- Nhận biết được phép nhân và quan hệ với tổng

- Biết đọc và viết phép nhân

- Biết tính kết quả của phép nhân

II/ chuẩn bị: Hình tròn.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS tính: 12+35+45 =

56+13+27+9 =

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Bài mới

- Hình tròn

- GV gắn lần lượt từng tấm bìa

- Hỏi: Mỗi tấm có mấy hình

tròn? Có mấy tấm bìa?

- Có tất cả mấy hình tròn?

- 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2

là tổng của mấy số hạng?

- GV hướng dẫn chuyển phép

cộng thành phép nhân

- KL: Kết quả của phép nhân

chính là kết quả của tổng

2.3 Luyện tập

Bài 1 HS làm bảng con

- GV nêu từng phần

- GV nhận xét cho điểm

Bài 2 (bảng con)

- GV viết phép tính lên bảng cho

HS làm bảng con

- GV nhận xét cho điểm

Bài 3 Trò chơi

- Nêu yêu cầu đầu bài

- 2 đội thi

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố, dặn dò

12+35+45 = 92 56+13+27+9 = 95 Trực tiếp

2 hình tròn

10 hình tròn

5 số hạng 2x5 = 10

HS làm phép tính vào bảng con 4x2 = 8

5x3 = 15 3x4 = 12 4x5 = 20 3x9 = 27 10x5 = 50 a) 5x2 = 10 b) 4x3 = 12

Trang 4

Thừa số - Tích

I/ mục tiêu: HS cần

- Biết tên gọi và thành phần của phép nhân

- Củng cố cách tìm kết quả phép nhân

II/ chuẩn bị: 3 miếng bìa ghi Thừa số, thừa số, tích.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu thừa số và tích

- GV viết 2x5 = 10

- GV vừa nêu vừa gắn bìa lên

bảng

- Các thành phần của phép nhân

- Yêu cầu HS nêu tích của phép

nhân 2x5 = 10

2.2 Luyện tập

Bài 1 (cá nhân)

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm trên bảng.(3 HS )

- Nhận xét cho điểm

Bài 2 (cá nhân)

- Nêu yêu cầu bài

- Gọi HS làm trên bảng.(4 HS)

- GV nhận xét cho điểm

Bài 3 Trò chơi: Ai nhanh hơn ai

- Đội 1: làm phần a, b

- Đội 2: làm phần c, d

3 củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

Trực tiếp

2 nhân 5 bằng 10

HS nêu: 2 là thừa số

5 là thừa số

10 là tích

9+9+9 = 9x3 2+2+2+2 = 2x4 10+10+10 = 10x3

5x2 = 5+5 = 10 2x5 = 2+2+2+2+2 = 10 3x4 = 3+3+3+3 = 12 4x3 = 4+4+4 = 12

a)8x2 = 16 c)10x2 = 20 b)4x3 = 12 d)5x4 = 20

Trang 5

Bảng nhân 2

I/ mục tiêu: HS cần

- Thành lập bảng nhân 2

- áp dụng vào giải toán

II/ chuẩn bị: Đồ dùng học toán.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng viết phép

nhân

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn lập bảng nhân 2

- GV gắn mỗi tấm bìa có 2

chấm tròn lên bảng, cho HS

lập bảng nhân 2, từ 2x1 cho

đến 2x10

- Yêu cầu HS đọc

- Xoá dần bảng cho HS đọc

- Tổ chức thi học thuộc lòng

2.3 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề

- Yêu cầu cả lớp tóm tắt làm vào

vở

- 1 HS làm bài trên lớp

- Chữa bài, nhận xét cho điểm

Bài 3

- HS nêu yêu cầu bài

- HS làm tiếp bài

3 củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về

nhà học thuộc lòng bảng nhân 2

2+2+2+2 = 2x4 = 8 5+5+5+5+5 = 5x5 = 25 Trực tiếp

- 5 HS lên bảng viết phép nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh sau đó tự học thuộc lòng

- Đọc bảng nhân

HS làm bài và đổi chéo cho bạn kiểm tra

Tóm tắt:

1 con: 2 chân

6 con: chân?

Bài giải Sáu con gà có số chân là:

2x6 = 12 (chân) Đáp số: 12 chân

HS làm bài

Trang 6

Tiết 92 Luyện tập

I/ mục tiêu: giúp HS

- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 2

- áp dụng bảng nhân 2 để giải toán có lời văn

- Củng cố tên gọi thành phần và kết quả trong phép nhân

II/ chuẩn bị: Viết sẵn nội dung bài 4, 5 lên bảng.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc

lòng bảng nhân 2

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện tập, thực hành

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

- HS làm vở, gọi HS lên bảng

làm

- Nhận xét cho điểm

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc mẫu và tự làm

bài

- Kiểm tra bài làm của HS

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm

- Nhận xét cho điểm

Bài 4

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài của

bạn

- Cả lớp đọc đồng thanh

Bài 5

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài trên bảng

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố, dặn dò

- HS ôn lại bảng nhân

2 HS lên bảng Trực tiếp

.điền số thích hợp vào chỗ trống

- 5 HS lên bảng làm bài tập

- HS nhận xét

- HS làm bài sau đó kiểm tra bài lẫn nhau

Bài giải

Số bánh xe có tất cả là:

2x8 = 16 (bánh xe) Đáp số: 16 bánh xe

2 HS lên làm Cả lớp đọc

2 HS lên làm

Trang 7

Tuần 20

Tiết 93 Bảng nhân

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Lập bảng nhân 3 và học thuộc bảng nhân

- áp dụng bảng nhân 3 để giải toán có lời văn

- Thực hành đếm thêm 3

II/ chuẩn bị: 10 tấm bìa có gắn hình tròn như trong SGK.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên tính

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn lập bảng nhân 3

- Cách tiến hành như lập bảng

nhân 2

- Cho cả lớp đọc đồng thanh

- Xoá dần HS học thuộc lòng

2.3 Luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi HS lên trên bảng

- Nhận xét cho điểm

Bài 2

- Gọi HS đọc đầu bài

- Nêu yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng làm, dưới lớp

làm vào vở

- Nhận xét cho điểm

Bài 3

- HS nêu yêu cầu bài

- HS lên điền vào chỗ trống

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố, dặn dò

- HS thuộc lòng bảng nhân 3

2cm x 8 = 16cm ; 2kg x 6 = 12kg 2cm x 5 = 10cm ; 2kg x 3 = 6kg

Trực tiếp

- HS lập từ 3x1 đến 3x10

- HS thi học thuộc lòng

- HS làm vở rồi kiểm tra chéo

- 3 HS làm

Bài giải Mười nhóm có số HS là:

3 x 10 = 30 (học sinh) Đáp số: 30 học sinh

- HS đếm thêm 3 rồi viết vào chỗ trống

Trang 8

Tiết 94 Luyện tập

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3

- áp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán

- Củng cố kĩ năng thực hành đếm thêm 2, 3

II/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc

lòng bảng nhân 2

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện tập

Bài 1

- HS nêu yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng điền

- Nhận xét cho điểm

Bài 2

- Yêu cầu HS làm theo mẫu

- HS làm vào vở

- GV đi kiểm tra 1 số em

Bài 3

- HS đọc đề toán rồi nêu yêu cầu

của đề

- HS làm vào vở, 1 HS làm trên

bảng

- Nhận xét cho điểm

Bài 4

Tiến hành tương tự bài 3

Bài 5

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm vở, gọi HS làm trên

bảng

- Nhận xét cho điểm

3 củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

2 HS lên đọc

Trực tiếp

- Gọi 3 HS lên điền

- HS đọc mẫu rồi làm bài

- HS làm bài rồi đổi chéo kiểm tra

Bài giải Năm can đựng số lít dầu là:

3 x 5 = 15 (l) Đáp số: 15 lít

3 HS lên điền số

Trang 9

Tiết 95 Bảng nhân 4

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Lập bảng nhân 4

- áp dụng để giải toán có lời văn

- Thực hành đếm thêm 4

II/ chuẩn bị: 10 tấm bìa có gắn hình tròn như SGK.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS lên tính tổng và viết

phép nhân tương ứng với tổng

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn lập bảng nhân 4

- Cách tiến hành tương tự lập

bảng nhân 2, 3

- Cho HS đọc đồng thanh

- Đọc thuộc lòng và thi đọc

thuộc lòng

2.3 Luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS làm bảng con

- GV nhận xét

Bài 2

- HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt và

làm vào vở

- Gọi 1 HS làm trên bảng

- Nhận xét cho điểm

Bài 3 Trò chơi

- Yêu cầu HS điền vào ô trống

- Nhận xét cho điểm

3 củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về học thuộc lòng bảng nhân

- 4+4+4+4 = 4x4 = 16

- 5+5+5+5 = 5x4 = 20 Trực tiếp

- Cả lớp đọc

- Cả đội thi

- HS viết 3 phép tính một lần vào bảng con

Bài giải Năm ô tô có số bánh xe là:

4x5 = 20 (bánh xe) Đáp số: 20 bánh xe

- 2 đội tham dự, mỗi đội 1 người

Trang 10

Tiết 96 Luyện tập

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kỹ năng thực hành tính trong bảng nhân 4

- áp dụng để giải toán và các bài tập có liên quan

II/ chuẩn bị: Viết bài 2 lên bảng.

III/ Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng

nhân 4

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

2.2.Luyện tập

Bài 1 HS làm bảng con

- GV nêu 2 phép tính một lần

- GV nhận xét

Bài 2 HS làm theo mẫu

- HS đọc mẫu và làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm

- Nhận xét cho điểm

Bài 3

- HS nêu yêu cầu bài toán rồi

tóm tắt giải bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét cho điểm

Bài 4 làm bảng con

- Yêu cầu HS khoanh tròn vào

kết quả đúng

- GV nhận xét

3 củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 4

2 HS lên đọc

Trực tiếp

HS làm trên bảng con

HS làm vở

3 HS làm trên bảng

Bài giải Năm em học sinh được mượn số sách là:

4x5 = 20 (quyển sách) Đáp số: 20 quyển sách

Trang 11

Tiết 97 Bảng nhân 5

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Lập bảng nhân 5 và học thuộc lòng bảng nhân

- áp dụng bảng nhân 5 vào giải toán

- Thực hành đếm thêm 5

II/ chuẩn bị: 10 tấm bìa có gắn hình tròn như SGK.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên tính tổng và viết

phép nhân tương ứng với tổng

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn lập bảng nhân 5

Cách tiến hành tương tự như lập

bảng nhân 2, 3, 4

2.3 Luyện tập

Bài 1 (bảng con)

- Yêu cầu HS tính nhẩm trên

bảng con

- Nhận xét bài

Bài 2

- HS nêu yêu cầu bài, tóm tắt

giải vào vở

- 1 HS lên làm trên bảng

Bài 3 (Trò chơi)

- Yêu cầu HS đếm thêm 5 rồi

điền vào chỗ trống

- Nhận xét cho điểm

3 củng cố

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học thuộc bảng nhân 5

1 HS lên bảng làm 3+3+3+3+3 = 3x5 = 10 5+5+5+5+5 = 5x5 = 25 Trực tiếp

- HS làm trên bảng con

Bài giải Bốn tuần lễ mẹ đi làm số ngày là: 5x4 = 20 (ngày)

Đáp số: 20 ngày

Thi giữa 2 đội

- Mỗi đội cử ra 1 người tham dự

Trang 12

Tuần 21

Tiết 98 Luyện tập

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kỹ năng thực hành tính trong bảng nhân 5

- áp dụng bảng nhân 5 để giải toán và các bài tập liên quan

II/ Chuẩn bị: Viết bài tập 2 lên bảng.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên đọc thuộc lòng

bảng nhân 5

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện tập

Bài 1 (bảng con)

- GV nêu phép tính cho HS thực

hiện

- GV nhận xét

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV kiểm tra 1 số HS

Bài 3

- Gọi HS đọc bài và nêu yêu cầu

của bài

- HS tóm tắt giải vào vở

- Gọi 1 HS giải trên bảng

- Nhận xét cho điểm

Bài 4

- Tương tự bài 3

Bài 5 Trò chơi

- Gọi 2 đội tham dự

- Nhận xét cho điểm

3 củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

2 HS lên đọc

Trực tiếp

HS thực hiện trên bảng con

- Tính theo mẫu

- HS làm vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo

Bài giải Năm ngày Liên học số giờ là:

5x5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

Đội 1:5,10,15,20,25,30,35,40 Đội 2: 5,8,11,14,17,20,23,25

Trang 13

Tiết 99 Đường gấp khúc

Độ dài đường gấp khúc

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các

đoạn thẳng thành phần của đường gấp khúc

II/ chuẩn bị: Mô hình đường gấp khúc.

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng làm tính

còn dưới lớp làm nháp

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV nhận xét, ghi đầu bài

2.2 Giới thiệu đường gấp khúc

và cách đo, tính độ dài đường

gấp khúc.

H: Đường gấp khúc ABCD gồm

những đoạn thẳng nào?

Có những điểm nào?

- Có những đoạn thẳng nào

chung một điểm đầu?

- HS nêu độ dài đường gấp

khúc?

- HS tính tổng độ dài đó?

- Độ dài đường gấp khúc ABCD

là bao nhiêu?

- Muốn tính độ dài đường gấp

khúc ta làm thế nào?

- Cho HS nhắc lại nhiều lần

2.3 Luyện tập

Bài 1

- HS lên nối các điểm với nhau

- GV nhận xét cho điểm

4x5+20 2x7+32 3x8-13 5x8-25

HS lên vẽ đường gấp khúc

AB, BC, CD

A, B, C, D

Đoạn AB và BC chung điểm B Đoạn BC và CD chung điểm C

AB = 2cm, BC = 4cm, CD = 3cm 2cm + 4cm + 3cm = 9cm

Đường gấp khúc ABCD dài 4cm Tính tổng độ dài các đoạn thẳng

a) Hai đoạn thẳng

b) Ba đoạn thẳng

Trang 14

làm vào vở.

Bài 3

- HS đọc yêu cầu và làm vào vở

- GV chấm và nhận xét

3 củng cố, dặn dò

5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

Độ dài đoạn dây đồng đó là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm

Trang 15

Luyện tập

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố biểu tượng về đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc

II/ chuẩn bị

II/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên tính độ dài đường

gấp khúc ABCD, biết độ dài

các đoạn thẳng AB = 3cm,

BC = 10cm, CD = 5cm

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện tập

Bài 1 (bảng con)

- Yêu cầu HS làm phép tính vào

bảng con

- Nhận xét cho điểm

Bài 2 Nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

rồi thi giữa 2 đội

- Nhận xét cho điểm

Bài 3 Miệng

- HS trả lời theo yêu cầu của

GV

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 3+10+5 = 18cm

Đáp số: 18cm

Trực tiếp

a)12cm+15cm = 27cm b)10dm+14dm+9dm = 33dm

- Mỗi đội cử 1 người tham dự

5dm+2dm+7dm = 14dm

HS trả lời

Trang 16

Luyện tập chung

I/ mục tiêu: Giúp HS

- Ghi nhớ các bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Thực hành tính các bảng nhân đã học

- Củng cố kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc

II/ chuẩn bị

III/ hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên vẽ đường gấp

khúc

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện tập

Bài 1 Làm nhóm

- Tổ chức thi học thuộc lòng

bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Nhận xét và tuyên dương

Bài 2 Nhóm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Các nhóm hoạt động rồi lên

chữa bài

Bài 3 Bảng con

- GV nêu phép tính cho HS

làm

- Nhận xét cho điểm

Bài 4 Viết vở

- Yêu cầu HS đọc bài rồi làm

vào vở

- GV chấm bài

Bài 5 Bảng con

- HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm vào bảng

con

- GV nhận xét

3 củng cố, dặn dò

GV nhận xét giờ học

- 2 HS lên vẽ

Trực tiếp

- 4 nhóm tham dự, mỗi đội 1 người

- 3 nhóm tham dự, mỗi nhóm 3 em chơi tiếp sức

- HS làm bảng con 5x5+6 = 25+6 = 31 4x8-17 = 32-17 = 15

Bài giải

7 đôi đũa có số chiếc đũa là:

2x7 = 14 (chiếc đũa) Đáp số: 14 chiếc đũa a)3cm+3cm+3cm=9cm

b)2cm+2cm+2cm+2cm+2cm=10cm

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w