ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BÙI VĂN ẦN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGDĐT CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI VĂN ẦN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGDĐT CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI VĂN ẦN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGDĐT CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: PGS TS TRẦN THỊ TUYẾT OANH
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của bản thân Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã cảm ơn và có thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Bùi Văn Ần
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo, Phòng Sau đại học, các thầy cô giảng viên trong và ngoài trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, giúp
đỡ, tạo điều kiện, cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Tuyết Oanh đã tận tình trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đã nhiệt tình tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến giúp đỡ động viên tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng trong thời gian thực hiện đề tài, nhưng do điều kiện và thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn quý báu của các thầy cô, các nhà khoa học trong hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Bùi Văn Ần
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Dự kiến cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề về quản lý bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên các trường Tiểu học 7
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm 10
1.2.1 Giáo viên tiểu học 10
1.2.2 Khái niệm đánh giá học sinh theo Thông tư 22, bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên 11
1.2.3 Đánh giá học sinh, bồi dưỡng GVTH kỹ năng đánh giá học sinh 14
1.3 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 18
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục tiểu học 18
1.3.2 Yêu cầu giáo dục tiểu học 19
1.3.3 Quản lý trường Tiểu học 20
Trang 61.4 Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo Thông tư 22 cho
GV tiểu học 21
1.4.1 Ý nghĩa, sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên ở trường Tiểu học 21
1.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng 22
1.4.3 Hình thức bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh 22
1.4.4 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh 23
1.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên Tiểu học 24
1.5.1 Vị trí, vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên Tiểu học 24
1.5.2 Nội dung Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên trường Tiểu học 24
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH 33
1.6.1 Các yếu tố khách quan 33
1.6.2 Các yếu tố chủ quan 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 35
2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 35
2.1.1 Xác định nội dung khảo sát 35
2.1.2 Xây dựng phiếu khảo sát 36
2.1.3 Đối tượng khảo sát 36
2.1.4 Cách xử lý số liệu 36
2.2 Khái quát về huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 36
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
2.2.2 Về chất lượng giáo dục 37
2.2.3 Thực trạng đội ngũ GV 37
Trang 72.3 Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh của đội ngũ GVTH
tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 40
2.3.1 Nhu cầu về bồi dưỡng GVTH 40
2.3.2 Nội dung bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH 41
2.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH 41
2.3.4 Các điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động bồi dưỡng GV 44
2.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng GVTH 45
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 46
2.4.1 Thực trạng nhận thức mục đích quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH 46
2.4.2 Thực trạng kỹ năng đánh giá HS của GVTH nhằm xác định nhu cầu bồi dưỡng 46
2.4.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH 48
2.4.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng GVTH về kỹ năng đánh giá HS 49
2.4.5 Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng GVTH về kỹ năng đánh giá HS 50
2.4.6 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng GVTH 52
2.4.7 Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH 54
2.4.8 Thực trạng quản lý các nguồn lực đáp ứng yêu cầu hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH 55
2.4.9 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động bồi dưỡng GVTH 56
2.5 Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS cho GV các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 57
2.5.1 Mặt tích cực 57
2.5.2 Mặt hạn chế 58
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại 60
Trang 8Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO THÔNG TƯ 22/2016 TT-BGDĐT CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 62
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp điều kiện của đội ngũ giáo viên khu vực miền núi 62
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 63
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH theo Thông tư 22/2016 64
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016 64
3.2.2 Biện pháp 2: Xác định nhu cầu bồi dưỡng về đánh giá HS theo Thông tư 22/2016 của GVTH 69
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu GVTH 72
3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hình thức bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS theo Thông tư 22/2016 cho GVTH 74
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS theo Thông tư 22/2016 cho GVTH 76
3.2.6 Biện pháp 6: Huy động các nguồn lực đáp ứng hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS theo Thông tư 22/2016 cho GVTH 78
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81
3.4.1 Khái quát về khảo nghiệm 81
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 93
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH : Ban giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GDTH : Giáo dục tiểu học
GV : Giáo viên GVTH : Giáo viên tiểu học
HS : Học sinh QLGD : Quản lý giáo dục
TH : Tiểu học
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số lượng học sinh đến trường năm học 2017-2018 36
Bảng 2.2 Chất lượng giáo dục tiểu học năm học 2016-2017 37
Bảng 2.3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo giới tính 37
Bảng 2.4 Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi 38
Bảng 2.5 Tổng hợp trình độ chuyên môn 38
Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả kỹ năng đánh giá học sinh của GVTH 39
Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến GVTH về các lĩnh vực cần bồi dưỡng 40
Bảng 2.8 Tổng hợp thực trạng các nội dung bồi dưỡng GVTH 41
Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng GVTH 42
Bảng 2.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động bồi dưỡng GVTH 44
Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng GVTH 45
Bảng 2.12 Tổng hợp ý kiến thực trạng nhận thức mục đích quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH 46
Bảng 2.13 Tổng hợp thực trạng các nội dung GVTH sử dụng để đánh giá HSTH 47
Bảng 2.14 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng GV của nhà trường 48
Bảng 2.15 Tổng hợp ý kiến thực trạng các nội dung bồi dưỡng GVTH 49
Bảng 2.16 Tổng hợp ý kiến thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS cho GVTH 51
Bảng 2.17 Tổng hợp ý kiến thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng GVTH 53
Bảng 2.18 Tổng hợp ý kiến thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH 54
Trang 11Bảng 2.19 Tổng hợp ý kiến thực trạng các nguồn lực đáp ứng hoạt động
bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS cho GVTH 55 Bảng 2.20 Tổng hợp ý kiến thực trạng quản lý cơ sở vật chất kĩ thuật
phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS cho GVTH 57 Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng kỹ năng đánh giá, nhận xét HS cho giáo viên các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 83 Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng kỹ năng đánh giá, nhận xét HS cho giáo viên các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 84
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục TH là bậc học nền móng trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách HS Để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện HSTH, vấn đề đổi mới hoạt động giáo dục toàn diện, trong đó có đổi mới hoạt động đánh giá HSTH đã và đang trở thành một yêu cầu cấp thiết Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của HSTH là một khâu rất quan trọng trong hoạt động giáo dục ở trường TH Kiểm tra, đánh giá không chỉ nhằm đánh giá kết quả quá trình học tập và rèn luyện của HS, khuyến khích, tạo động lực cho HS, giúp HS tiến bộ không ngừng mà còn cung cấp thông tin phản hồi giúp GV nắm bắt được chất lượng, phương pháp của việc dạy học và giáo dục
để từ đó có những điều chỉnh thích hợp Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện
HS còn giúp cơ quan giáo dục, các nhà quản lí và hoạch định chính sách có được các số liệu, thông tin về chất lượng và trình độ của hệ thống giáo dục các cấp để có những điều chỉnh, bổ sung và chỉ đạo kịp thời Trong những năm gần đây, vấn đề đánh giá HSTH đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chú trọng và ban hành những văn bản liên quan như Thông tư 30/2014/TTBGDĐT ngày 28/8/2014 (có hiệu lực từ tháng 10/2014); Thông tư 22/2016/TTBGDĐT ngày 22/9/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá HSTH ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 (có hiệu lực từ ngày 06/11/2016) Mục đích đánh giá HSTH nhằm “Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, hoạt động giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa
ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn
Trang 13luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học Trong hoạt động đánh giá HSTH, GV là lực lượng đóng vai trò chủ đạo Hiệu quả hoạt động đánh giá HSTH phụ thuộc vào trình độ, năng lực đánh giá HS của GV Do đó, hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá HS của GVTH là rất cần thiết trong giai đoạn đổi mới đánh giá HS ở trường TH hiện nay
Trong những năm qua, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên luôn được các cấp quản lý giáo dục chú trọng, tập trung vào các chuyên đề bồi dưỡng về đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học hoặc tổ chức các hoạt động hỗ trợ dạy học (tăng cường thiết bị, cơ sở vật chất, xây dựng khối cộng đồng giáo dục,…) Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá HS của GVTH vẫn còn hạn chế, đa số GVTH còn lúng túng trong đánh giá HS theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT
Trong các cơ sở giáo dục Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức, điều khiển toàn bộ hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo của cấp học Trên thực tế đối với các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, công tác quản lý bồi dưỡng năng lực cho giáo viên nói chung và năng lực về đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh chưa thực sự hiệu quả Chính điều đó dẫn đến một số bộ phận giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh còn nhiều bất cập, nổi bật là vấn đề đánh giá thường xuyên, đánh giá quá trình học tập, rèn luyện, năng lực phẩm chất của học sinh chưa chính xác Điều đó đã làm ảnh hưởng đến tâm lý, tinh thần, hứng thú học tập của học sinh các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ Để khắc phục những hạn chế trên, yêu cầu cần thiết là phải đẩy mạnh quản lý nâng cao năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT cho giáo viên Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên tiểu học của huyện nhằm giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức, phương pháp đánh giá học sinh cho phù hợp; giúp cán bộ quản
lý giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo hoạt động đánh giá học sinh của giáo viên tiểu học đạt hiệu quả
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo Thông tư 22 cho GVTH
3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh học sinh cho giáo viên Tiểu học ở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
3.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT cho GVTHH huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
3.4 Tổ chức khảo nghiệm
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên Tiểu học về kỹ năng đánh giá học sinh
Pồ, tỉnh Điện Biên
Trang 15Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 15 trường Tiểu học trên địa bàn Huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên bao gồm các trường: TH Si Pa Phìn, phổ thông dân tộc bán trú TH Tân Phong, phổ thông dân tộc bán trú TH Phìn
Hồ, phổ thông dân tộc bán trú TH Chà Nưa, TH Chà Cang, phổ thông dân tộc bán trú TH Chà Tở, phổ thông dân tộc bán trú TH Pa Tần, phổ thông dân tộc bán trú TH Na Cô Sa, phổ thông dân tộc bán trú TH Nà Khoa, phổ thông dân tộc bán trú TH Nậm Nhừ, Tiểu học Nà Hỳ số 1, phổ thông dân tộc bán trú TH Nà Hỳ số 2, phổ thông dân tộc bán trú TH Vàng Đán, phổ thông dân tộc bán trú TH Nà Bủng thuộc huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên trong thời gian từ năm 2016 đến nay
6 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên tổ chức bồi dưỡng cho CBQL, GV trong dịp bồi dưỡng hè hàng năm và các buổi tập huấn, chuyên đề cấp huyện, cấp cụm trường Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn gặp một số khó khăn như năng lực một số bộ phận giáo viên còn hạn chế Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cho GV còn một bộc lộ một số yếu kém Nếu đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh học sinh theo Thông tư 22/2016 TT-BGDĐT cho GVTH phù hợp với điều kiện thực tế tại các đơn vị trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá kết quả học tập của học sinh trong các trường tiểu học của huyện
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý giáo dục tiểu học, công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh Tiểu học Từ đó phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn
Trang 167.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điểu tra bằng bảng hỏi
+ Bảng hỏi giáo viên về những công việc liên quan đến công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh
+ Bảng hỏi Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng về quản lý công tác bồi dưỡng
kỹ năng đánh giá học sinh của giáo viên trong nhà trường
+ Bảng hỏi phụ huynh học sinh về việc giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế công tác bồi dưỡng kỹ năng đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường Tiểu học
Phương pháp chuyên gia: Xin tư vấn thêm từ các chuyên gia có kinh
nghiệm về công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh, các cán bộ quản lý
có kinh nghiệm trong quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng đánh giá kết quả học tập của học sinh
Phân tích kết quả kiểm tra định kỳ của học sinh TH tại các đơn vị trường học
7.3 Phương pháp: Phương pháp thống kê trong toán học: Sử dụng phương
pháp thống kê trong toán học để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được
8 Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:
Trang 17Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh
giá học sinh cho giáo viên Tiểu học
Chương 2: Thực trạng bồi dưỡng giáo viên kỹ năng đánh giá học sinh
tại các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học
sinh theo Thông tư 22/2016 cho giáo viên các trường Tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề về quản lý bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên các trường Tiểu học
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới
J Vianl (1993) nhà giáo dục Pháp, trong cuốn “Lịch sử và Thời sự về các phương pháp sư phạm” đã xây dựng một quan điểm mới về đặc điểm lao
động của giáo viên J Vianl khẳng định: Người dạy không chỉ làm tốt chức
năng kép của mình là biết cách truyền đạt cái người học cần mà còn biết tổ chức quá trình nhận thức cho người học có thể tích cực, chủ động chiếm lĩnh nội dung học Để thực hiện vai trò “trọng tài, cố vấn” trong quá trình dạy học, người giáo viên phải có phẩm chất đồng thời của nhà sư phạm và nhà khoa học
[18] Từ lập luận của J Vianl, có thể xem đây là đặc thù lao động ở bình diện chức năng, nhiệm vụ nghề nghiệp của người giáo viên
J.A Centra (1998) với công trình nghiên cứu “Xác định hiệu quả công
tác của giáo viên” J.A Centra cho rằng: Bất cứ người giáo viên nào cũng cần
thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu như giảng dạy, nghiên cứu khoa học, sử dụng chuyên môn phục vụ cộng đồng Vì vậy, cần tập trung đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác của nhà giáo theo ba lĩnh vực hoạt động chính đã nêu [19]
UNESCO (1998) tại Hội nghị “Higher Education in the Twenty - First Century - vision and action” đã thông qua tuyên ngôn về giáo dục với việc xác định sứ mạng cốt lõi của hệ thống giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên trong thế kỷ XXI [29] Tuyên ngôn xác định, chất lượng trong giáo dục
là một khái niệm đa chiều, bao trùm mọi chức năng và hoạt động của nó: Giảng dạy, chương trình giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đội ngũ GV và HS, cấu trúc
Trang 19hạ tầng và môi trường học thuật Trong đó, nhân tố người dạy giữ vai trò quyết định nhất Tuyên ngôn cũng chỉ rõ cần có một chính sách mạnh mẽ về phát triển đội ngũ GV sao cho có thể nâng cao kỹ năng của họ, khuyến khích khả năng sáng tạo, phát huy tính tích cực, chủ động trong nghiên cứu và giảng dạy
J.A Kômenxky (1592-1670) là nhà giáo dục lỗi lạc - người đặt nền móng cho lý luận dạy học hiện đại đã đánh giá cao vai trò của giáo dục và coi nghề dạy học là nghề vinh quang nhất Nên đòi hỏi người thầy phải được bồi dưỡng
về năng lực dạy học và nghệ thuật sử dụng các cách thức, thủ thuật khác nhau trong giảng dạy nhằm giúp học sinh lĩnh hội tốt hơn những tri thức được trang
bị Ông cho rằng, phương pháp giảng dạy muốn trở nên hấp dẫn, điều hiển nhiên là “không thể thiếu năng khiếu dạy học” Trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên cần chuẩn bị bài giảng “Ngắn gọn nhưng phải xúc tích Mỗi quy tắc cần diễn đạt thật xúc tích, những lời lẽ rõ ràng và nên có thật nhiều thí dụ để học sinh nhận thức được đầy đủ sự bổ ích rộng lớn của nó” Kômenxky đề ra yêu cầu cao về năng lực của người thầy và cũng là người đầu tiên đặt nền tảng cho việc hình thành kỹ năng giảng dạy của người giáo viên
Dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin các nghiên cứu của: B.M Chieplop; X.I.Kixegôp; A.N Leeonchiev; N.X Laaytex; A.G.Coovaliov;
Ph N Gonnobolin; B.G Ananhiev; A.V Peetrovxki và một số tác giả khác đã
có những cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu năng lực dạy học của người giáo viên Nhưng đáng chú ý là A.S Makarencô, nhà giáo dục nổi tiếng từng nhấn mạnh rằng, những người làm công tác dạy học, giáo dục phải có phẩm chất và năng lực, đặc biệt là tri thức và nghệ thuật dạy học Để trở thành nhà giáo dục chân chính, ông yêu cầu phải thật sự coi trọng nghề, tích cực làm việc, rèn luyện trau dồi tri thức toàn diện phải được bồi dưỡng để đạt chuẩn và không ngừng tự bồi dưỡng trau dồi nghề nghiệp bản thân Những đóng góp của Makarencô cho lý luận dạy học, giáo dục là vô cùng lớn lao nhất các vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Trang 20Như vậy, các tác giả có những khẳng định tầm quan trọng của hoạt động giảng dạy và đưa ra những yêu cầu về năng lực giảng dạy đối với người thầy Nhưng các ông chưa chỉ ra được con đường, cách thức để bồi dưỡng năng lực dạy học và người thầy cần làm thế nào để có được năng lực đó
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Giáo viên phải am hiểu sâu sắc về chuyên môn mình giảng dạy Người thầy đạt trình độ “Thạo” nghề cần dạy
“Sao cho học sinh mau hiểu, mau nhớ, lý luận đi đôi với thực hành” Bác còn nhấn mạnh: Đội ngũ làm thầy giáo, những người làm công tác huấn luyện giáo dục phải có phẩm chất và năng lực hoạt động sư phạm phát triển toàn diện, phải
“Vừa hồng, vừa chuyên” Người chỉ ra phải thường xuyên tu dưỡng, bồi dưỡng
về chuyên môn nghiệp vụ
Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, từ những năm 1960 có nhiều nghiên cứu về dạy học, nhân cách người GV Tác giả Lê Hồng nghiên cứu “Một số vấn đề năng lực sư phạm của người giáo viên xã hội chủ nghĩa” Đã nêu tương đối cụ thể về những mặt riêng biệt của năng lực sư phạm người giáo viên xã hội chủ nghĩa và cũng chỉ ra các năng lực cụ thể, con đường hình thành và phát triển năng lực giáo viên
Các tác giả Phạm Minh Hạc, Lê Khánh Bằng, Phạm Thanh Bình quan niệm, năng lực dạy học là một phương diện của năng lực sư phạm, có sự nhấn mạnh năng lực truyền đạt tri thức, khả năng giúp người học nắm vững tri thức, biết vận dụng sáng tạo trong hoạt động thực tiễn Vì vậy, việc bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn là một nhiệm vụ thường xuyên của các nhà trường mà đứng đầu
là cán bộ quản lý giáo dục các cấp Theo tác giả Phạm Minh Hạc, sự thành công trong việc dạy học và giáo dục học sinh đòi hỏi người thầy giáo phải có thế giới quan tiên tiến, những phẩm chất đạo đức cao quý, trình độ tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và những phẩm chất đó có được đều phải thông qua bồi
dưỡng thường xuyên [16] Tác giả Hà Nhật Thanh cho rằng: "Năng lực sư
Trang 21phạm đối với thầy giáo chính là năng lực dạy học và năng lực tổ chức hoạt động giáo dục” Năng lực đó có được trong quá trình đào tạo ở các trường sư
phạm, thực tiễn hoạt động của người giáo viên
Các tác giả Nguyễn Đình Chỉnh, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Như An quan niệm, năng lực dạy học là một yếu tố của nhóm năng lực sư phạm cùng với nhóm năng lực giáo dục, tổ chức hoạt động giáo dục Nó được hình thành, hoàn thiện và phát triển trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên
Các tác giả Nguyễn Hữu Châu, Đinh Quang Bảo, Nguyễn Đức Trí khi nghiên cứu về chất lượng giáo dục đã chỉ ra, người thầy cần được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để có kiến thức sâu về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Tóm lại, kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chất chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là
kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột Những kỹ năng “Cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lí lịch - khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Giáo viên tiểu học
Theo điều 70 Luật giáo dục 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giáo dục năm 2009: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy,
giáo dục trong nhà trường hoặc cơ sở Giáo dục đào tạo khác, Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giao dục nghề nghiệp trình
độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là GV Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên”
Luận văn này sử dụng khái niệm “Giáo viên tiểu học” được ghi trong Điều 33,
Điều lệ trường tiểu học: “Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học”[24]
Trang 22Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học: (1) Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục (2) Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp (3) Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy (4) Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương (5) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục (6) Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động
1.2.2 Khái niệm đánh giá học sinh theo Thông tư 22, bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên
* Khái niệm đánh giá HS theo Thông tư 22
Đánh giá HS là quá trình tìm kiếm và diễn giải các chứng cứ được thể hiện ra bởi người học, giáo viên họ sẽ quyết định người học đang ở đâu trong quá trình học tập, người học tiếp theo sẽ tiến đến đâu và làm cách nào tốt nhất
để đưa người học đến mục tiêu đó Đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên không mâu thuẫn hay đối nghịch nhau trong thực tiễn giảng dạy Do đó, việc đánh giá thường xuyên không có nghĩa là chúng ta đột nhiên không chấm và nhận xét các sản phẩm học tập của học sinh, đánh giá định kỳ luôn có một vị trí trong thực tiễn giảng dạy Thay vào đó, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ là các cách tiếp cận có thể bổ sung cho nhau và đánh giá thường xuyên
sẽ giúp học sinh thể hiện tốt hơn trong các khi thực hiện các đánh giá định kỳ, trong khi đó đánh giá định kỳ có thể phản ánh mức độ ảnh hưởng của đánh giá thường xuyên
Trang 23* Khái niệm bồi dưỡng
Bồi dưỡng là quá trình diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân để đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp Theo từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng làm cho
tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”[31] Còn NSESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”[27]
Theo từ điển giáo dục, bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm kiến thức, thái độ, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục đào tạo nhằm hình thành phẩm chất và nhân cách của cá nhân theo mục đích
đã chọn Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng người học, làm cho đối tượng được bồi dưỡng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn
Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế hoạch nhằm tăng giá trị cho con người, làm biến đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực tế trong một hoạt động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá trị nhân cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện tại và trong tương lai của tổ chức
Bồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc
đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là: Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm; đối tượng bồi dưỡng là những người đã được đào tạo,
có một trình độ chuyên môn nhất định, cần dược bồi dưỡng thêm về chuyên môn, chính trị, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ,
Trang 24Tóm lại, khái niệm “Bồi dưỡng” thường chỉ hoạt động dạy học nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến thức, kỹ năng cho cả người dạy và người học Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng cấp thì bằng chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng ngắn có thể có giấy chứng nhận đã học xong khóa bồi dưỡng Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở
* Bồi dưỡng giáo viên
Bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động có chủ đích nhằm cập nhật những kiến thức mới hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu của ngành dọc Công tác bồi dưỡng GV được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng GV là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế - xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau phù hợp cho từng đối tượng cụ thể [1]
Dưới góc độ khoa học, giáo dục, GV là người có hiểu biết về giáo dục học, tâm lý học, hiểu được rằng nếu không có những tri thức về khoa học giáo dục thì sẽ không thể cộng tác được với học sinh Giáo viên giỏi phải là người nắm vững các kỹ năng đến mức hoàn thiện trong một lĩnh vực hoạt động, lao động nào đó, là người “lão luyện” trong công việc của mình Những giáo viên như vậy, ngoài kết quả đào tạo của các trường sư phạm và tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân, còn phụ thuộc không ít vào vai trò quản lý trường học, của Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng cho giáo viên
Hoạt động bồi dưỡng GV là một nội dung trong công tác quản lý nhà trường của Hiệu trưởng, đồng thời cũng là nội dung quản lý của các cấp QLGD Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng GV, những người đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng GV thực chất là quá trình bổ sung tri
Trang 25thức, kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy học và giáo dục Như vậy, hoạt động bồi dưỡng giáo viên là bổ sung những kiến thức còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực khoa học và giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho giáo viên để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục Bồi dưỡng giáo viên còn được xem là quá trình đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, thuật ngữ này thể hiện tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc Quá trình này gồm các thành tố cơ bản như sau: Mục tiêu bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng; phương pháp bồi dưỡng; hình thức bồi dưỡng
1.2.3 Đánh giá học sinh, bồi dưỡng GVTH kỹ năng đánh giá học sinh
1.2.3.1 Đánh giá học sinh
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phân đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp
để cải tạo thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Đối chiếu với khái niệm đo, nhận xét ở trên, chúng ta thấy:
+ Đánh giá là một khái niệm bao hàm một quá trình
+ Đo, nhận xét chỉ nói lên một khâu của quá trình ấy
a Đánh giá chẩn đoán
Đánh giá chẩn đoán được tiến hành trước khi dạy xong một chương hay một vấn đề quan trọng nào đó nhằm giúp cho giáo viên nắm được tình hình kiến thức liên quan đã có của học sinh, những điểm mà học sinh đã nắm vững, những thiếu sót cần bồi dưỡng,… để đánh giá, nhận xét HS cho phù hợp
b Đánh giá từng phần
Đánh giá từng phần được tiến hành nhiều lần trong dạy học nhằm cung cấp những thông tin ngược, qua đó, giáo viên và học sinh kịp thời điều chỉnh cách dạy và cách học, ghi nhận kết quả từng phần để tiếp tục thực hiện chương trình một cách vững chắc
Trang 26c Đánh giá tổng kết
Đánh giá tổng kết được tiến hành khi kết thúc môn học, năm học, khóa học bằng những kỳ thi nhằm đánh giá tổng quát kết quả học tập, đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra
1.2.3.2 Đánh giá học sinh tiểu học
Đánh giá học sinh tiểu học được quy định tại Thông tư BGDĐT ngày 22/9/2016 về sửa đổi bổ sung một số điều của quy đinh đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
22/2016/TT-a Đánh giá thường xuyên
* Về học tập:
GV dùng lời nói chỉ ra cho HS biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của HS khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời
HS tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn
Khuyến khích cha mẹ HS trao đổi với GV về các nhận xét, đánh giá HS bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với GV động viên, giúp đỡ HS học tập, rèn luyện
Khuyến khích cha mẹ HS trao đổi, phối hợp với GV động viên, giúp đỡ
HS rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất
b Đánh giá định kỳ
* Đánh giá định kì về học tập
Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GV căn
cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá HS đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
Trang 27+ Hoàn thành tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục
+ Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục
+ Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục
Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định kì
Đối với lớp 4, lớp 5 có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II
Đề kiểm tra định kỳ phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học
Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân
Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn
đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống
Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt
Bài kiểm tra được GV sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho HS Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh HS này với HS khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, GV đề xuất với nhà trường có thể cho HS làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của HS
Trang 28* Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất
Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GV chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi HS, tổng hợp theo các mức sau:
+ Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên + Đạt: Đáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên + Cần cố gắng: Chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ
1.2.3.3 Bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên Tiểu học
Khi giáo viên đánh giá học sinh chuẩn chính là thước đo để GV xác định được điểm mạnh, điểm yếu của HS Từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để học sinh đạt chuẩn ở mức độ cao hơn và đồng thời phụ đạo cho những học sinh còn yếu tiến bộ trong học tập
Các tiêu chí đặt ra trong đánh giá học sinh được mềm hóa và vận động theo sự phát triển của các yêu cầu nghề nghiệp GVTH ở các giai đoạn phát triển của xã hội Vì vậy GVTH có nhiệm vụ luôn luôn phải đưa ra những giải pháp tăng cường năng lực cho chính bản thân mình và có kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp cùng phát triển năng lực nghề nghiệp Với công tác đánh giá học sinh
GV phải thật công tâm, đánh giá chính xác để học sinh có động lực phấn đấu cũng như biết hạn chế của bản thân để vươn lên trong học tập Vì vậy bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GV là một hình thức bồi dưỡng có định hướng rõ rệt cho mỗi GVTH trong quá trình thực hiện đánh giá học sinh
Bồi dưỡng giáo viên kỹ năng đánh giá học sinh mà luận văn đề cập đến đây là bồi dưỡng đáp ứng nhiệm vụ đánh giá học sinh, gồm 02 hình thức: Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ được quy định tại Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 về sửa đổi bổ sung một số điều của quy đinh đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 29Bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh là yêu cầu bắt buộc để đáp ứng yêu cầu đổi mới đánh giá HSTH Với yêu cầu đó GVTH là yếu tố quyết định để đánh giá chính xác về học sinh nên bắt buộc mỗi giáo viên phải nỗ lực tự học hỏi, tự bồi dưỡng, tự đổi mới để nâng cao năng lực nghề nghiệp
1.3 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục tiểu học
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
.Điều lệ trường tiểu học Ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học: (1) Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (2) Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách (3) Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương (4) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục (5) Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh (6) Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật (7) Phối hợp với gia đình, các
41/2010/TT-tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục (8) Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng (9) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Trang 301.3.2 Yêu cầu giáo dục tiểu học
Nội dung giáo dục tiểu học: Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của
học sinh, nhằm giúp học sinh nâng cao những cơ sở ban đầu đã có cho sự phát triển hài hòa về tinh thần và thể chất, năng lực và phẩm chất định hướng chính vào giá trị gia đình, dân tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập
và sinh hoạt Có những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học cho bậc học trung học
Phương pháp đánh giá học sinh:
Đánh giá quá trình được thiết kế để phản hồi cho học sinh tiến bộ của
họ đối với việc hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ Đánh giá quá trình nhằm thu thập thông tin về việc học của học sinh trong quá trình học tập để cải thiện việc học
Đánh giá tổng kết hay đánh giá kết quả thường được sử dụng vào khi kết thúc một chủ đề học tập hoặc cuối một học kỳ, một năm học, một cấp học Cách đánh giá này thường sử dụng hình thức cho điểm và nó giúp cho người học biết được khả năng học tập của mình
Đánh giá trên lớp là hình thức đánh giá phổ biến hiện nay trong các trường học là việc tự nhiên của cả việc dạy và học Nó thường được thực hiện nhiều lần mỗi giờ học khi GV và HS đặt các câu hỏi về nội dung bài học, báo cáo về nhiệm vụ của họ, và đưa ra quyết định về việc phải làm gì tiếp theo
Đánh giá GV được dựa trên đánh giá các tiêu chí đã định rõ về thành tích, thay vì được xếp hạng trên cơ sở kết quả thu được Khi đánh giá theo tiêu chí, chất lượng thành tích không phụ thuộc vào mức độ cao thấp về năng lực của người khác mà phụ thuộc chính mức độ cao thấp về năng lực của người được đánh giá so với các tiêu chí đã đề ra Thông thường, đánh giá theo tiêu chí dùng để xác lập mức độ năng lực của một cá nhân Đánh giá kỹ năng đánh giá học sinh của GVTH là hình thức đưa ra những nhận xét về mức độ cao thấp trong năng lực của cá nhân so với những người khác
Trang 31Tự suy ngẫm và tự đánh giá là việc HS tự đưa ra các quyết định đánh giá
về công việc và sự tiến bộ của bản thân Hai hình thức đánh giá này góp phần thúc đẩy học tập suốt đời, bằng cách giúp HS đánh giá thành tích học tập của bản thân và của bạn một cách thực tế, không khuyến khích sự phụ thuộc vào đánh giá của GV Tự đánh giá rất hữu ích trong việc giúp HS nhận thức sâu sắc
về bản thân, nhận ra được điểm mạnh và điểm yếu của mình để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực để điều chỉnh hoạt động học kịp thời Vì vậy tự suy ngẫm, tự đánh giá cần được diễn ra trong suốt quá trình học tập và được sử dụng như một phần của đánh giá quá trình
Đánh giá đồng đẳng là loại hình đánh giá, trong đó HS tham gia vào việc đánh giá sản phẩm công việc của các bạn học Khi đánh giá HS phải nắm rõ nội dung mà họ dự kiến sẽ đánh giá trong sản phẩm của các bạn học
Đánh giá qua thực tiễn là đưa ra cho HS những thách thức, thực tế và thường được đánh giá thông qua năng lực thực hiện các nhiệm vụ trong thực tiễn
1.3.3 Quản lý trường Tiểu học
Trường tiểu học là đơn vị cơ sở của bậc học GD phổ thông nên quản lý trường tiểu học là khâu cơ bản của hệ thống quản lý ngành dọc Đó là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, GV để chính họ tác động trong việc giáo dục học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi và mục tiêu của bậc học Trẻ độ tuổi này chuyển từ trạng thái chơi sang học nên cần phải kết hợp giữa học và tổ chức các hoạt động vui chơi phù hợp để học sinh không quá mệt mỏi trong thời gian đến trường
Công việc của GV tiểu học khá vất vả vì họ là người đặt nền móng cho các em HS, dạy dỗ, uốn nắn để học sinh tiếp cận được tri thức và hình thành nhân cách, phẩm chất cũng như năng lực cho các em Để vượt lên những khó
Trang 32khăn đó người giáo viên phải có lòng yêu thương học sinh, coi học sinh như con của mình thì mới hoàn thành được nhiệm vụ Cho nên CBQL trường Tiểu học phải am hiểu sâu về nghề nghiệp, biết thông cảm, quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ GV và tạo điều kiện nâng cao kiến thức cho giáo viên để họ thực hiện tốt nhiệm vụ
1.4 Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh theo Thông tư 22 cho
tế và giải quyết các khó khăn trong công tác đánh giá học sinh mà họ gặp phải
Một bộ phận GV đưa ra những nhận xét âm tính, tiêu cực, làm học sinh mất niềm tin Đánh giá lại dựa vào một số kiểu loại toán, dạng bài văn không nhằm bộc lộ năng lực suy nghĩ, sự trải nghiệm đa dạng phong phú của người học Tâm
lý của một số GV vẫn còn e dè trong việc đánh giá mức độ học tập của HS giữa 3 mức độ: Chưa hoàn thành, hoàn thành, hoàn thành tốt Do đó GV này “tự ngầm hiểu” sẽ đánh giá dựa trên điểm số bài kiểm tra của học sinh: Nếu dưới điểm 5 xếp chưa hoàn thành; từ 5 đến 8 xếp hoàn thành; và từ 9-10 xếp hoàn thành tốt Điều này đi ngược lại hoàn toàn với điều 3 về mục đích đánh giá của TT 22
GV cũng gặp nhiều khó khăn khi phải đánh giá các hoạt động giáo dục (đánh giá hoạt động ngoài giờ lên lớp, đánh giá đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống,…) Nếu đánh giá chỉ là sự học thuộc bài, làm lại theo các kiểu, dạng bài mẫu thầy cô đã cho… sẽ triệt tiêu sự phát triển vươn lên của người học Việc đo lường năng lực HS chủ yếu dựa vào điểm số bài các bài kiểm tra, trong khi các tiêu chí khác rất quan trọng như: Sức khỏe, kỹ năng sống của HS lại bị xem nhẹ
Trang 33Do vậy GV phải nỗ lực tự học, tự bồi dưỡng, cơ chế khen thưởng cũng như chế tài,… để thúc đẩy GV đổi mới kiểm tra, đánh giá
GV phải tổ chức, hướng dẫn để HS biết cách tự đánh giá, HS được đánh giá lẫn nhau, mọi sự kiểm tra đánh giá phải làm cho HS tích cực hơn, nỗ lực hơn và phải dẫn đến sự biến đổi ở người học (không chỉ là làm chủ kiến thức kỹ năng mà thay đổi cả thái độ niềm tin) hình thành ở HS khả năng tự kiểm tra, tự đánh giá Đánh giá này mới hình thành năng lực của HS, cái mà chúng ta đang rất mong muốn Tích cực tuyên truyền và hướng dẫn cha mẹ HS tham gia quá trình đánh giá, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình
1.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng
Bồi dưỡng GVTH kỹ năng đánh giá học sinh nhằm tăng cường các năng lực nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu đặt ra đối với công tác đánh giá học sinh nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho đội ngũ GVTH trên cơ sở những kiến thức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp vụ cho họ để đánh giá học sinh đạt hiệu quả tốt nhất Thực chất quá trình bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực kỹ năng đánh giá học sinh một cách linh hoạt và phù hợp nhất
1.4.3 Hình thức bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh
Tùy theo đặc điểm tình hình, đặc điểm của từng đơn vị nhà trường, thời điểm trong năm học, có thể tổ chức các hình thức bồi dưỡng sau:
+ Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường, nơi GV công tác thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường hoặc cụm trường, Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng GV theo hướng này như: Tổ chức rút kinh nghiệm đánh giá sau mỗi kỳ, mỗi năm học, GV trong trường có thể giúp đỡ nhau học hỏi về kinh nghiệm đánh giá, thông qua các hoạt động chuyên môn trong nhà trường và tự học hỏi các đồng nghiệp có kỹ năng đánh giá học sinh tốt
Trang 34+ Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVTH để họ được bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lối về GDTH, về nội dung chương trình, phương pháp dạy học đặc biệt
là kỹ năng đánh giá học sinh Việc bồi dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi
GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trao dồi kiến thức nếu không thì khó có thể có kỹ năng tốt về đánh giá học sinh
+ Bồi dưỡng qua tự học, tự nghiên cứu: Phát huy hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp trao đổi, thảo luận; tăng cường thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối
ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn, của tổ chức cũng như sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và dựa trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học
1.4.4 Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh
Phương pháp tiến hành triển khai hoạt động bồi dưỡng gồm có: Nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm; nêu tình huống, tổ chức giải quyết tình huống theo nhóm; nêu vấn đề, cá nhân nghiên cứu tài liệu, trình bày báo cáo; tọa đàm trao đổi; thuyết trình kết hợp minh họa bằng hình ảnh; thuyết trình kết hợp luyện tập, thực hành phối hợp các phương pháp Phương pháp bồi dưỡng là khâu đột phá có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả về công tác đánh giá học sinh Do vậy cần chú trọng những vấn đề: Đổi mới hình thức đánh giá học sinh với phương châm tự học tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn giáo viên tích cực, chủ động sáng tạo trong đánh giá học sinh, luôn phát hiện, tìm tòi, không cứng nhắc, gò bó, rập khuân theo những gì đã quy định Tăng cường tổ chức theo nhóm, nêu thắc mắc, tự giải đáp ở
tổ, nhóm, tạo điều kiện cho GV được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung, kỹ năng đánh giá học sinh Tiểu học
Tóm lại, phương pháp bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH
là những người đã có phương pháp, kỹ năng để bồi dưỡng một cách linh hoạt, phù hợp nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin
Trang 351.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên Tiểu học
1.5.1 Vị trí, vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên Tiểu học
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên vào thời điểm đầu năm học hàng năm Đưa nội dung bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh sao cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
Tổ chức các chuyên đề chuyên sâu về kỹ năng đánh giá học sinh theo cụm trường, chỉ đạo nhà trường tạo điều kiện thuận lợi nhất cho GV được tham gia bồi dưỡng nhằm giúp GV có cơ hội học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị trường
Chỉ đạo nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV về kỹ năng đánh giá HS, tổ chức các chuyên đề tại nhà trường, các buổi sinh hoạt chuyên môn
Giúp đỡ nhà trường về chuyên môn, nghiệp vụ (giảng viên) trong quá trình nhà trường tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên
Thường xuyên giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng thường xuyên tại các nhà trường Từ đó rút kinh nghiệm và có các biện pháp quản lý đạt hiệu quả cao nhất
1.5.2 Nội dung Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho giáo viên trường Tiểu học
1.5.2.1 Đánh giá đội ngũ, xác định nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh
Nhiệm vụ đầu tiên của cơ quan QLGD, Ban giám hiệu các trường TH trong quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh là quản lý việc đánh giá đội ngũ, xác định nhu cầu bồi dưỡng GV cũng như đưa ra các kết luận
về các nội dung cần bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH là việc cần thiết thông qua khảo sát
Trang 36Giáo dục tiểu học có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách HS, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện HSTH Vấn đề đổi mới hoạt động giáo dục toàn diện, trong đó
có đổi mới hoạt động đánh giá HSTH đã và đang trở thành một yêu cầu cấp thiết Chính vì thế trong khi khảo sát, có thể điều chỉnh nội dung khảo sát cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tiễn Sau khi khảo sát, tiến hành phân tích các thông tin đã thu thập được Dựa trên kết quả phân tích, định hướng về những nội dung cần thiết phải bồi dưỡng GV, tiến hành triển khai bồi dưỡng thí điểm để rút kinh nghiệm, sau đó lập kế hoạch và triển khai trên diện rộng Để xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV một cách chính xác thì cơ quan QLGD cũng như BGH các trường Tiểu học cần tìm hiểu kỹ nhận thức của GV về sự cần thiết, mục đích, nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu về kỹ năng đánh giá học sinh Vì vậy cần phải phân loại và xác định nhu cầu bồi dưỡng, xây dựng kế hoạch tổ chức, tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng Có thể phỏng vấn hoặc xin ý kiến trực tiếp CBQL và GV về mục đích, ý nghĩa của việc bồi dưỡng Đây là những cơ sở ban đầu để tiến hành các nội dung tiếp theo
Từ kết quả xác định được nhu cầu bồi dưỡng, cơ quan QLGD xây dựng
kế hoạch đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của GV với những hình thức tổ chức khác nhau: Bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ, tự bồi dưỡng Từ những nhu cầu
đó cơ quan QLGD xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho từng nhu cầu cụ thể với nhiều hình thức bồi dưỡng khác nhau: Lồng ghép nội dung bồi dưỡng vào các chuyên đề về chuyên môn hoặc tổ chức các chuyên đề chuyên sâu, cung cấp tài liệu liên quan cho GV nghiên cứu,
1.5.2.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH
Xây dựng kế hoạch là chức năng quan trọng của hoạt động quản lý Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV thường xuyên, liên tục, cập nhật các thông tin
về công tác đánh giá học sinh, là một nhiệm vụ quan trọng của cơ quan
Trang 37QLGD Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV một cách khoa học, hợp lý, có tính khả thi sẽ đáp ứng yêu cầu đổi mới về công tác đánh giá học sinh cũng như nhu cầu về bồi dưỡng về nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng GV bao gồm kế hoạch dài hạn mang tính chiến lược và kế hoạch ngắn hạn, đảm bảo tính cần thiết của nội dung cần bồi dưỡng Kế hoạch phải mang tính thống nhất, toàn diện, tăng cường tính thực tiễn trong nội dung
và phương pháp bồi dưỡng
Kế hoạch dài hạn được dựa trên cơ sở nhu cầu phát triển giáo dục về số lượng, đối tượng, nội dung, chương trình bồi dưỡng toàn diện và cần có sự phân loại GV để xác định nhu cầu bồi dưỡng cho từng loại hình cụ thể Kế hoạch bồi dưỡng ngắn hạn hàng năm được cơ quan QLGD xây dựng thông qua việc kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, kết hợp với nhu cầu thực tế về đội ngũ, nhu cầu bồi dưỡng cụ thể của GV
Mục tiêu là tiền đề cho việc xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng Trong xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cần xây dựng mục tiêu bồi dưỡng được xem là kết quả lĩnh hội kiến thức của GV Những kiến thức, kỹ năng của GV được hoạch định cụ thể trong mục tiêu bồi dưỡng Do đó, mục tiêu phải mang tính cụ thể hóa, định lượng hóa, tiêu chuẩn hóa và dự báo kết quả cao Mục tiêu càng cụ thể, càng thiết thực, càng phù hợp thì càng có nhiều khả năng thực hiện thành công và việc xây dựng chương trình càng có cơ sở thực hiện Mục tiêu bồi dưỡng phải được xây dựng cụ thể trên mục tiêu tổng quan của toàn ngành, mục tiêu của cơ sở phải bám sát mục tiêu cấp trên Tùy điều kiện thực tế của từng Phòng Giáo dục và Đào tạo
mà xây dựng mục tiêu sao cho hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ được giao
Nội dung bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng đánh giá học sinh gồm: (1) Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về yêu cầu đổi mới đánh giá HSTH Mục đích của biện pháp này nhằm giúp CBQL, GV nhận thức đúng đắn về vai trò và trách nhiệm đối với hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HSTH, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục tại các trường TH Từ đó, GV các trường TH có nhu cầu tự học và tự bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu đổi mới
Trang 38đánh giá HSTH theo yêu cầu phát triển năng lực HS hiện nay (2) Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS của GV theo yêu cầu đổi mới biện pháp này nhằm giúp CBQL và GV có được kế hoạch tổng thể và chi tiết cho hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá HS trong suốt năm học, đồng thời xây dựng được quy trình bồi dưỡng theo yêu cầu mới trong từng giai đoạn, làm cho hoạt động này được thuận lợi và đạt hiệu quả cao trong quá trình bồi dưỡng
kỹ năng đánh giá HS của GV (3) Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS của GVTH Mục đích của biện pháp này nhằm đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng về nội dung, hình thức, phương pháp đánh giá HS theo hướng phát triển năng lực người học, làm cho hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá HS của GV thêm đa dạng, phong phú, gây hứng thú cho GV khi tham gia bồi dưỡng (4) Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực đánh giá HS Mục đích của biện pháp này giúp CBQL phát hiện, điều chỉnh những bất cập trong hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS của GV theo đúng kế hoạch Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS của
GV ở trường TH càng được tiến hành nghiêm túc, thực hiện đúng mục tiêu đề
ra, kết quả kiểm tra, đánh giá đủ tin cậy càng giúp công tác thi đua, khen thưởng có tác dụng thiết thực, tạo động lực cho GV tiếp tục nỗ lực phấn đấu (5) Tăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS của GV Hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá HS của GV được thực hiện hiệu quả hay không phụ thuộc vào các nguồn lực đầu tư về kinh phí, các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, chế độ chính sách, tài liệu hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng theo yêu cầu đổi mới được thực hiện một cách đồng bộ Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng GV
Nội dung chính của xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV chính là sự sắp đặt
có tính toán trước một cách khoa học các mục tiêu, giải pháp thực hiện, trình tự tiến hành công việc của người quản lý trong khoảng thời gian định sẵn trên cơ
sở sử dụng hợp lý các nguồn lực để công việc được tiến hành một cách chủ động, đạt hiệu quả cao Để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV thì cơ quan QLGD cần thực hiện xác định các vấn đề như sau:
Trang 39+ Xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng Cơ quan QLGD cần xác định hoạt động bồi dưỡng hướng vào đối tượng nào, đồng thời xác định những kiến thức, kỹ năng và thái độ cho đối tượng cần bồi dưỡng Nói cụ thể hơn là sau bồi dưỡng thì GV đạt được mức độ như thế nào so với yêu cầu về đánh giá học sinh hiện nay Dự kiến các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian) cho hoạt động bồi dưỡng Đây là công việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng chọn ai, ở đâu làm giảng viên, chi phí cho hoạt động bồi dưỡng sẽ ở nguồn nào, tài liệu và phương tiện vật chất khác như (học liệu, hội trường, máy móc, trang thiết bị, ) được khai thác ở đâu Thời lượng để thực hiện chương trình bồi dưỡng được tổ chức vào thời gian nào trong năm học,
+ Dự kiến các biện pháp thực hiện và hình thức thực hiện mục tiêu bồi dưỡng Dự kiến các biện pháp và hình thức tổ chức là việc làm cũng không kém phần quan trọng Việc này được thực hiện khi triển khai chương trình bồi dưỡng Nó thể hiện việc tổ chức bồi dưỡng tập trung cả thời gian, hay tập trung từng giai đoạn, tổ chức thành lớp hay theo nhóm, ở tại huyện hay tổ chức kết hợp với tham quan thực tế, và cuối cùng là biện pháp đánh giá như thế nào
Tóm lại: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là khâu đầu tiên của quá trình
quản lý bằng kế hoạch Kết quả của nó chính là chương trình hành động của cơ quan QLGD trong hoạt động bồi dưỡng GV Nội dung cơ bản của quá trình là việc thực hiện bản kế hoạch đã xây dựng Vì thế, có thể nói rằng xây dựng kế hoạch là tạo tiền đề và điều kiện cho quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng GV
1.5.2.3 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GV
Tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyển hóa những mục đích, mục tiêu hoạt động bồi dưỡng GV được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực Nhờ đó mà tạo ra mối quan hệ gữa các đơn vị, các bộ phận liên quan trong hoạt động bồi dưỡng GV và được liên kết thành bộ máy thống nhất, chặt chẽ và cơ quan QLGD có thể điều phối các nguồn lực của nguồn lực phục vụ ngày một tốt hơn cho hoạt động bồi dưỡng Phương pháp
Trang 40làm việc của cơ quan QLGD có ý nghĩa quyết định cho việc chuyển hóa kế hoạch bồi dưỡng GV thành hiện thực Để tổ chức thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng GV thì cơ quan QLGD cần thực hiện xác định các vấn đề sau:
+ Tổ chức tốt bộ máy nhân lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng Vấn đề này được thể hiện trên hai mặt là: Người được bồi dưỡng đó là GV có nhu cầu bồi dưỡng Điều đó trả lời câu hỏi họ là ai, nhu cầu bồi dưỡng như thế nào, số lượng là bao nhiêu, tóm lại là tổ chức đội ngũ người học trong hoạt động bồi dưỡng Người tiến hành bồi dưỡng, họ có thể là các GV hoặc báo cáo viên để phổ biến chủ trương đường lối và các quy định của Đảng, Nhà nước và của ngành để phát triển GVTH và những yêu cầu về đổi mới cách đánh giá học sinh TH hiện nay Nói tóm lại là tổ chức hoạt động đội ngũ người dạy trong hoạt động bồi dưỡng
+ Tổ chức các điều kiện và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động bồi dưỡng, gồm các việc chuẩn bị địa điểm bồi dưỡng (phòng học, máy móc và thiết bị dạy học, điện nước, tổ chức nơi ở, chỗ ăn, phương tiện giao thông, ) Bên cạnh đó là chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng (tiền soạn thảo chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảng dạy cho giảng viên, tiền văn phòng phẩm, ) và các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng
+ Tổ chức hoạt động bồi dưỡng theo kế hoạch là nhằm triển khai thực hiện tốt nội dung chương trình bồi dưỡng Trong đó thực hiện việc giảng dạy lý thuyết, tổ chức các hoạt động thực hành, đánh giá kết quả học tập của người được bồi dưỡng Khi tổ chức bồi dưỡng cần lưu ý nhất đến phương pháp bồi dưỡng Bởi vì một nội dung quan trọng nhất trong vấn đề bồi dưỡng GV là bồi dưỡng họ để họ đủ năng lực đổi mới phương pháp đánh giá học sinh, cho nên vấn đề lựa chọn và sử dụng các phương pháp trong việc bồi dưỡng có ý nghĩa quan trọng để nâng cao năng lực đổi mới phương pháp đánh giá học sinh
+ Để thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng kỹ năng đánh giá học sinh cho GVTH cần huy động các lực lượng tham gia triển khai như các đồng chí Phòng Tiểu học của Sở GD&ĐT, tổ chuyên môn Tiểu học Phòng GD&ĐT, BGH, các