- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, * Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: - Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm đại diện nhóm nêu, các nhóm khác từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch bổ sung.. c[r]
Trang 1TUẦN 32 Ngày soạn: 23/4
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2010
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN ( Trưởng khu soạn)
TẬP ĐỌC HỒ GƯƠM
I Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: khổng lồ, long lanh, lấp lĩ, xum xuê
-Biết ngắt hơi khi gặp dấu phẩy, nghỉ hơi sau mỗi câu
2 Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của Thủ đơ Hà Nội
3 Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Tranh minh hoạ bài đọc ởSGK
III Các hoạt động dạy học :
4’
1’
22’
1 KTBC : - Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc bài Hai chị em
và trả lời các câu hỏi trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh,
và rút đầu bài ghi bảng)
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng
chận rãi, nhẹ nhàng) Tóm tắt nội
dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc
nhanh hơn lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm
từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch
chân các từ ngữ các nhóm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp
giải nghĩa từ
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
- 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 21’
20’
+ Các em hiểu như thế nào là xum
xuê, long lanh
* Luyện đọc câu:
+ Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
+ Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
* Luyện đọc bài (có 2 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi lần xuống dòng là một
đoạn
- Đọc cả bài
c Luyện tập: Ôn các vần ươm, ươp.
- Giáo viên treo bảng yêu cầu:
+ Tìm tiếng trong bài có vần ươm?
Bài tập 2: Nhìn tranh nói câu chứa
tiếng có vần ươm, ươp ?
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho
trọn câu để người khác hiểu, tránh
nói câu tối nghĩa
3 Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét
Tiết 2
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp
đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ?
+ Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ
Gươm như thế nào ?
- Gọi học sinh đọc đoạn 2
+ Giới thiệu bức ảnh minh hoạ bài Hồ
Gươm
+ Có 8 câu
+ Nghỉ hơi
- Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
- Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
- Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 em, lớp đồng thanh
- Gươm
- Học sinh đọc câu mẫu SGK
- Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ươm, vần ươp, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng
- 2 em
- 2 em
+ Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Hà Nội + Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gươm như chiếc gương hình bầu dục, khổng lồ, sáng long lanh
- Học sinh quan sát tranh SGK
- Học sinh rèn đọc diễn cảm
Trang 33’
2’
Nhận xét học sinh trả lời
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn
bài văn
e Luyện nói: Nhìn ảnh tìm câu văn
tả cảnh
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ: Qua tranh giáo viên gợi ý các
câu hỏi giúp học sinh tìm câu văn tả
cảnh (bức tranh 1, bức tranh 2, bức
tranh 3)
- Nhận xét chung phần tìm câu văn
tả cảnh của học sinh của học sinh
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học
5 Nhận xét dặn dò: Giáo dục các
em yêu quý các loại hoa, không bẻ
cành hái hoa, giẫm đạp lên hoa …
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
mới
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh SGK
- 2 em đọc cả bài
- Học sinh tím câu văn theo hướng dẫn của giáo viên
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo vệ, chăm sóc hoa
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
Thực hiện được cộng, trừ( không nhớ ) số có hai chữ số , tính nhẫm ; biết đo độ dài làm tính với số đo độ dài; đọc giờ đúng
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Bộ đồ dùng toán 1
- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học :
4’
1’
8’
1 KTBC:
- Kiểm tra bài tập 3
- Nhận xét KTBC
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
b Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
(các câu khác tương tự)
- Học sinh nhắclại
- Học sinh nêu cách đặt tính và tính trên bảng con
- 3 hs lên bảng
Trang 48’
6’
2’
- Giáo viên cho học sinh tự làm rồi
chữa bài
- Hỏi để học sinh nói về cách đặt tính
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tính nhẫm
- Cho học sinh làm SGKvà chữa bài
trên bảng lớp Cho các em nêu cách
cộng trừ nhẩm các số tròn chục và số
có hai chữ số với số có một chữ số
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh thực hiện đo độ dài và
tính độ dài của các đoạn thẳng, nêu
kết quả đo được
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Nối đồng hồ với câu thích hợp:
- Học sinh thi đua theo 2 nhóm (tiếp
sức)
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
tiết sau
58 21
37
66 14
52
24 23
47
23 33
56
69 20
49
- Học sinh nêu cách cộng, trừ nhẩm và chữa bài trên bảng lớp
23 + 2 + 1 = 26 ,40 + 20 + 1 = 61
- Thảo luận nhóm bàn Cách 1: Đo rồi cộng các số đo độ dài các đoạn thẳng AB và BC:
6 cm + 3 cm = 9 cm Cách 2: Dùng thức đo trực tiếp độ dài AC
AC = 9 cm Bµi gi¶i
§o¹n th¼ng AC dµi lµ:
6 + 3 = 9 (cm) §¸p sè : 9 cm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh nối các câu chỉ hoạt động ứng với số giờ ghi trên đồng hồ (hoạt động 2 nhóm) thi đua tiếp sức
+ Bạn An ngũ dậy lúc 6 giờ sáng – đồng hồ chỉ 6 giờ sáng
+ Bạn An tưới hoa lúc 5 giờ chiều – đồng hồ chỉ 5 giờ chiều
+ Bạn An ngồi học lúc 8 giờ sáng – đồng hồ chỉ 8 giờ sáng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhắc tên bài
- Thực hành ở nhà
Trang 5Ngày soạn: 24/4
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA S, T
I Mục tiêu :
- Tơ chữ hoa S, T
-Viết đúng các vần ươm, ươp, iêng, yêng các từ ngữ: Lượm lúa, nườm nượp ,tiếng chim, con yểng – chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ trong vở tập viết
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ viết sẵn:
- Chữ hoa: S, T đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần, các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III Các hoạt động dạy học :
3’
1’
6’
5’
18’
1 KTBC:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 4 em
- 2 em lên bảng viết các từ: sao sáng,
mai sau
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi
tựa bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung
tập viết Nêu nhiệm vụ của giờ học:
Tập tô chữ, tập viết các vần và từ ngữ
ứng dụng đã học trong các bài tập đọc
b Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét
Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh,
vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ
c Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng
dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh
thực hiện (đọc, quan sát, viết)
- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
- 2 học sinh viết trên bảng
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát chữ hoa S, T trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
- Viết không trung
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Trang 61’
d Thực hành :
- Cho HS viết bài vào tập
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một
số em viết chậm, giúp các em hoàn
thành bài viết tại lớp
3 Củng cố :
- Hỏi lại nội bài viết
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và
quy trình tô chữ S, T
- Thu vở chấm một số em
- Nhận xét tuyên dương
4 Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B,
xem bài mới
- Viết bảng con
- Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: HỒ GƯƠM
I Mục tiêu:
-Nhìn sách hoặc bảng chép lại cho đúng đoạn : “ Cầu thê húc màu son cổ kính”20 chữ trong khoảng 10 phút
Điền đúng vần ươm ,ươp chữ c, k vào chổ trống
Bài tập 2,3 SGK
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3
- Học sinh cần có VBT
III Các hoạt động dạy học :
3’
1’
24’
1 KTBC :
- Chấm vở những học sinh giáo viên
cho về nhà chép lại bài lần trước
- Làm lại bài tập 2 và 3 tuần trước đã
làm
- Nhận xét chung về bài cũ của học
sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài ghi đầu bài.
b Hướng dẫn học sinh tập chép:
* Luyện viết từ ngữ khó:
- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
- 2 học sinh làm bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Học sinh nhắc lại
- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò
Trang 7- Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn
cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng
phụ)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm
những tiếng các em thường viết sai: lấp
ló, xum xuê, cổ kính
- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa
* Thực hành bài viết (chép chính tả)
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu
bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn
thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải viết
hoa
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
hoặc SGK để viết
* Dò bài: Hướng dẫn học sinh cầm bút
chì để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào
từng chữ trên bảng để học sinh soát và
sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân
những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra
lề vở phía trên bài viết
* Thu bài chấm 1 số em
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong
vở BT Tiếng Việt
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn
2 bài tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình
thức thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
theo bài bạn đọc trên bảng từ
- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
- Điền vần ươm hoặc ươp
- Điền chữ k hoặc c
- Học sinh làm VBT
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải: Cướp cờ, lượm lúa, qua cầu, gõ kẻng
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Trang 81’
Tích hợp
- Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh
nổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội, là niềm tự
hào của mỗi con người Việt Nam Càng
yêu quý Hồ Gươm chúng ta cần có
trách nhiêm giữ gìn và bảo vệ để Hồ
Gươm đẹp mãi
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại
đọan văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại
các bài tập
- Lắng nghe
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu :
Thực hiện được cộng trừ( không nhớ )số có hai chữ số, so sánh hai số, làm tính với số đo độ dài, giải toán có một phép tính
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Bộ đồ dùng toán 1
- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III Các hoạt động dạy học :
4’
1’
7’
8’
1 KTBC:
- Kiểm tra bài tập 1, 2
- Nhận xét KTBC
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
b Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: <, >, = ?
- Gọi học sinh nêu cách thực hiện
- Giáo viên cho học sinh tự làm rồi
chữa bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên hướng dẫn tóm tắt và giải
- 3 hs thực hiện
- Nhận xét bài làm của bạn
- Học sinh nêu yêu cầu của bài + Tính kết quả của vế trái, vế phải rồi dùng dấu để so sánh
- Thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm trình bày kết quả
32 + 7 < 40 32 + 14 = 14 + 32
45 + 4 < 54 + 5 69 – 9 < 69 - 6
55 – 5 > 40 + 5 57 – 1 < 57 + 1
- Học sinh đọc đề
Trang 95’
2’
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Qua hình vẽ (coi như TT bài toán)
Gọi học sinh phát biểu và đọc đề bài
toán
+ Bài toán hỏi gì?
+ Thao tác nào phải thực hiện?
+ Phép tính tương ứng là gì?
- Sau đó cho học sinh trình bày bài giải
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Hướng dẫn:
4 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
tiết sau
- 1 hs lên bảng, lớp giải vào vở
Giải:
Thanh gỗ còn lại dài là:
97 – 2 = 95 (cm)
Đáp số: 95 cm
- Một số hs đọc bài giải, lớp nhận xét
+ Cả hai giỏ cam có tất cả bao nhiêu quả?
+ Gộp số cam của cả hai giỏ lại + Phép cộng
- Thảo luận nhóm 4, Đại diện nhóm trình bày kết quả
Giải:
Số quả cam tất cả là:
48 + 31 = 79 (quả) Đáp số: 79 quả cam
- Học sinh nêu cách kẻ và kẻ để có:
1 hình vuông và 1 hình tam giác
2 hình tam giác:
- Làm vào vở bài tập
- Nhắc tên bài
- Thực hành ở nhà
Ngày soạn: 25/4
Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC
LUỸ TRE I.Mục tiêu:
Trang 101 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ : Luỹ tre, rì rào, gọng vĩ, bĩng râm
Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ’ khổ thơ
2 Hiểu được nội dung bài: Vẻ đẹp của luỹ tre vào những lúc khác nhau trong ngày
3 Trả lời được câu hỏi 1, 2(SGK
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Tranh minh hoạ bài đọcở SGK
III Các hoạt động dạy học :
4’
1’
22’
1 KTBC : Hỏi bài trước.
- Đọc bài Hồ Gươm và trả lời câu hỏi
1 và 2 trong bài
- GV nhận xét chung
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh,
và rút tựa bài ghi bảng)
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ
nhàng vui tươi) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc
nhanh hơn lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm
từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch
chân các từ ngữ các nhóm đã nêu:
Luỹ tre, rì rào, gọng vó, bóng râm
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp
giải nghĩa từ: gọng vó (hình ảnh minh
hoạ)
* Luyện đọc câu:
- Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Thi đọc cả bài thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
- Vài em đọc các từ trên bảng
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
- Đọc đoạn nối tiếp 2 em
- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
- 2 em, lớp đồng thanh
Trang 111’
20’
10’
c Luyện tập:- Ôn vần ươn, ương:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Giáo viên yêu cầu bài tập:
- Tìm tiếng trong bài có vần iêng ?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần
iêng ?
Bài tập 3: Điền vần iêng hoặc yêng ?
- Gọi học sinh đọc 2 câu chưa hoàn
thành trong bài
- Cho học sinh thi tìm và điền vào chỗ
trống vần iêng hoặc yêng để thành
các câu hoàn chỉnh
3 Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét
Tiết 2
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi:
+ Những câu thơ nào tả luỹ tre buổi
sớm?
+ Đọc những câu thơ tả luỹ tre buổi
trưa?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Giáo viên đọc lại bài thơ
* Rèn học thuộc lòng bài thơ:
- Giáo viên cho học sinh đọc thuộc
từng câu và xoá bảng dần đến khi học
sinh thuộc bài thơ
e Luyện nói:
Chủ đề: Hỏi đáp về các loại cây.
- Giáo viên cho học sinh quan sát
tranh minh hoạ và nêu các câu hỏi
gợi ý để học sinh hỏi đáp về các loại
cây mà vẽ trong SGK
- Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa
sai
- Tiếng
- Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm
+ iêng: bay liệng, của riêng, chiêng trống,
- Các từ cần điền: chiêng (cồng chiêng), yểng (chim yểng)
+ 2 em
+ Luỹ tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó
+ Tre bần thần nhớ gió Chợt về đầy tiếng chim
- 2 học sinh đọc lại
- Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên: