1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 4 (12)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi ghép chữ vào hình * Bước 1 : Hướng dẫn - Chỉ vào sơ đồ và trình bày - Phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn sơ đồ câm và các tấm[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4 TỪ NGÀY 05/09 – 09/9/2011

5

Thứ hai

05/09/11

2 Thể Dục 7 Tập họp hàng ngang, dĩng hàng, điểm số, quay phải, quay trái,đi theo vạch kẻ

5

Thứ ba

06/09/11

5

Thứ tư

07/09/11

5

Thứ năm

08/09/11

Đạo Đức 4 Giữ lời hứa (ti ết 2)

2 TL Văn 4 Nghe – k ể: Dại gì mà đổi Điền vào giấy tờ in sẵn

4 Tốn 20 Nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số(khơng nhớ)(tr 21)

5

Thứ sáu

09/09/11

Thứ hai, ngày 5 tháng 09 năm 2011

Toán (tiết 16)

LUYỆN TẬP CHUNG

A MT

Biết làm tính cộng,trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học

Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)

B HĐD - H

I Ổn định

II KTBC : HS đọc bảng nhân, chia

III Bài mới

Trang 2

2 Thực hành

- Bài 1 : Đặt tính rồi tính

YC tự đặt tính và tìm kết quả

a) 415 + 415 b) 234 + 432

356 – 156 652 – 126

- Bài 2 : Tìm x

YC nắm quan hệ giữa thành phần và kết quả

phép tính để "tìm x"

+ Tìm thừa số trong một tích

+ X gọi là gì? Biết chưa?

+ Số 4 gọi là gì?

+ Số 32 gọi là gì?

+Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?

- Tìm số bị chia

+ X gọi là gì? Biết chưa?

+ Số 8 gọi là gì?

+ Số 4 gọi là gì?

+Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như thế

nào?

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài 3 : Tính và nêu cách giải

+ Trong phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực

hiện như thế nào?

a) 5 x 9 + 27 = b) 80 : 2 – 13 =

45 + 27 = 72 40 - 13 =

27

+ Gọi học sinh đọc đề bài, bài 4

-Bài 4 : Bài toán : Thùng thứ nhất có 125 l dầu,

thùng thứ hai có 160 l dầu Hỏi thùng thứ hai có

nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít dầu ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

- Muốn biết thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ

nhất bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào?

- Yêu cầu hs làm bài

- Chấm bai và cho điểm học sinh

- HS tự đặt tính rồi tính kết quả

a) 415 356 b) 234 652 +415 -156 +432 -126

830 200 666 526

+ X gọi là thừa số chưa biết

+ Số 4 gọi là thừa số đã biết

+ Số 32 gọi là tích

+Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Tìm X

X x 4 = 32

X = 32 : 4

X = 8 + X gọi là số bị chia chưa biết

+ Số 8 gọi là số chia

+ Số 4 gọi là thương

+Muốn tìm số bị chia chưa biết ta lấy thương nhân với số chia

X : 8 = 4

X = 4 x 8

X = 32

- HS đọc yêu cầu bài

- Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau + Học sinh lên bảng thực hiện

+1 Học sinh đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số lít dầu của thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất

- Ta lấy số lít dầu thùng thứ hai trừ đi số lít dầu của thùng thứ nhất

- 1 hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào vở bài tập

Bài giải Số dầu thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất là :

Trang 3

3 Củng cố - Dặn dò

YC HS xung phong đọc bảng nhân, chia

Nhận xét

160 - 125 = 35 (l) Đáp số : 35 l dầu Xung phong đọc bảng nhân, chia

Tập đọc - Kể chuyện (tiết 10)

NGƯỜI MẸ

A MĐ - YC

* Tập đọc :

Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả ( trả lời được các CH trong SGK )

* Kể chuyện :

Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

B HĐD - H

I Ổn định

II KTBC : bài "Chú sẻ và bông hoa bằng lăng" và trả lời câu hỏi

III Bài mới

1 GTB : - Chúng ta đều biết mẹ là người sinh ra va

nuôi dưỡng, chăm sóc chúng ta khôn lớn Người mẹ

nào cũng yêu con và sẵn sàng hi sinh cho con Trong

bài tập này, các em sẽ cùng đọc và tìm hiểu về câu

chuyện cổ rất xúc động của An-đéc-xen Đó là

chuyện người mẹ

GV ghi tựa bài lên bảng

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài văn

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

ngữ

- Đọc từng câu

+ Luyện đọc: hớt hải, áo choàng, khẩn khoản, ủ ấm,

sưởi ấm, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lõe,……

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Rút từ khó - luyện đọc

+ Hiểu nghĩa từ khó

- Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ hớt hải gọi con

như thế nào?

- Thế nào là thiếp đi?

- Khẩn khoảng có nghĩa là gì?

- Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt tuôn rơi lã chã

như thế nào?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- YC đọc thầm đoạn 1

- HSLL

- HS Đọc tiếp nối

- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài

- Cố ý nói để người khác đồng với yêu cầu của mình

- Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt

- Bà mẹ hoảng hốt, vội vàng gọi con

- Nước mắt bà rơi nhiều, liên tục, không dứt

Trang 4

+ Kể vắn tắt truyện xảy ra ở đoạn 1

- YC 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, trả lời :

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà ?

- YC đọc thầm đoạn 3, trả lời :

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà

?

- YC 2 HS đọc đoạn 4, trả lời :

+ Thái độ của Thần Chết ntn khi thấy người mẹ ?

+ Người mẹ trả lời ntn ?

- GV kết luận: Cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là người rất

dũng cảm, vì dũng cảm nên bà mẹ thực hiện được

những yêu cầu khó khăn của bụi gai, của hồ nước

Bà mẹ cũng không hề sợ thần chết và sẵn sàng đi

tìm thần chết để đòi lại con Tuy nhiên, ý 3 là ý

đúng nhất vì chính sự huy sinh cao cả đã cho bà mẹ

lòng dCũng cảm vượt qua mọi thử thách và đến nơi

ở lạnh lẽo của thần Chết để đòi con Vì con, người

mẹ có thể huy sinh tất cả

- YC đọc thầm toàn bài, trao đổi chọn ý đúng nhất

nói lên nội dung câu chuyện Người mẹ rất yêu

con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.

4 Luyện đọc lại

- Đọc lại đoạn 4

- Hướng dẫn đọc phân vai

- Hướng dẫn đọc :

+ Thấy bà,/ Thần Chết ngạc nhiên / hỏi : //

+ Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ? //

Bà mẹ trả lời : //

+ Vì tôi là mẹ // Hãy trả con cho tôi // ( Giọng

người mẹ điềm đạm, khiêm tốn nhưng cương quyết,

dứt khoát )

+ Bà mẹ thức mấy đêm ròng trong đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm Tối nói cho bà biết : Con bà đã bị Thần Chết bắt Bà cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà đuổi theo Thần Chết Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà

+ Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá

+ Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước : khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc

+ Ngạc nhiên, không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở

+ Người mẹ trả lời vì bà là mẹ - người mẹ có thế làm tất cả vì con, và bà đòi Thần Chết trả con cho mình

- Cả 3 ý đều đúng vì người mẹ quả là rất dũng cảm, rất yêu con Song ý đúng nhất là ý 3 : Người mẹ có thể làm tất cả vì con

- HS phát biểu:

- Các nhóm đọc phân vai

Kể Chuyện

Trang 5

* Giúp HS nắm được nhiệm vụ

- YC HS đọc đề bài và gợi ý

- Nhắc HS : Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí

nhớ, không nhìn sách Có thế kèm với động tác, cử

chỉ, điệu bộ như là đang đóng một màn kịch nhỏ

- Nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai hay nhất

III Củng cố - Dặn dò

- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì về tấm lòng

người mẹ ?

- Nhận xét tiết học, khuyến khích HSVN kể lại

- YC VN tập kể lại câu chuyện

Nhận xét

- 1 HS đọc

- HS tự lập nhóm và phân vai

- Thi dựng lại câu chuyện theo vai

- Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có thể hy sinh bản thân cho con được sống

TN&XH (tiết 7)

HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

A MT

Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu

thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

B ĐDD - H

Tranh sgk; phiếu học tập

C HĐD - H

I Ổn định

II KTBC : bài "Máu và cơ quan tuần hoàn"

- Máu là chất gì ? gồm mấy thành phần ? Đó là những thành phần nào ? (Máu là

một chất lỏng màu đỏ, gồm hai thành phần là huyết tương (phần nước vàng ở trên) và

huyết cầu, còn gọi là các tế bào máu(phần màu đỏ lắng xuống dưới)

- Trong cơ thể, máu làm nhiệm vụ gì ?

- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là gì ?(Cơ quan tuần hoàn)

III Bài mới

1 GTB : GV ghi tựa

2 Hoạt động 1 : Thực hành

* Bước 1 : Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS quan sát hình 1,2 trang 16

- Các bạn trong hình đang làm gì?

- GV hướng dẫn cả lớp thực hành :

+ Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và đếm

số nhịp đập của tim trong 1 phút

+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ

tay trái của mình hoặc tay trái của bạn ( phía dưới

ngón cái ), đếm số nhịp mạch đập trong 1 phút

- HSLL

- 2 học sinh trả lời, mỗi hs trả lời 1 hình Hình 1 Các bạn đang xem nhịp đập của tim

Hình 2 Các bạn đếm nhịp mạch (bắt mạch cho nhau)

- 2hs len làm mẫu

Trang 6

* Bước 2 : Làm việc theo cặp

* Bước 3 : Làm việc cả lớp

- YC HS trả lời :

+ Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của

bạn mình ?

+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc

tay bạn, em cảm thấy gì ?

* Kết luận : Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ

thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được

trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

3 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

* Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- YC HS làm việc theo gợi ý :

+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ

đồ (H3/17) Nêu chức năng của từng loại mạch

máu

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?

* Bước 2 : Làm việc cả nhóm

- YC chỉ vào sơ đồ và trình bày phần trả lời của

mình

* Kết luận :

- Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai vòng tuần

hoàn

- Vòng tuần hoàn lớn : đưa máu chứa nhiều khí ô-xi

và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ

thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất thải của

các cơ quan rồi trờ về tim

- Vòng tuần hoàn nhỏ : đưa máu từ tim đến phổi lấy

khí ô-xi và thải khí các-bô-níc rồi trở về tim

4 Hoạt động 3 : Chơi trò chơi ghép chữ vào hình

* Bước 1 : Hướng dẫn

- Phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ

hai vòng tuần hoàn ( sơ đồ câm ) và các tấm phiếu

rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần

hoàn

- YC các nhóm thi đua

* Bước 2 : Chơi trò chơi

- Từng cặp HS thực hành

- HSTL sau khi thực hành

- Nghe tim đập liên tục

- Nghe tim đập

+ Động mạch đưa máu từ tim đi khắp các

cơ quan của cơ thể; Tĩnh mạch đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim; Mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch

+Vòng tuần hoàn lớn : đưa máu chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất thải của các cơ quan rồi trờ về tim

+Vòng tuần hoàn nhỏ : đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-níc rồi trở về tim

Hs thực hiện theo nhóm

- Chỉ vào sơ đồ và trình bày

Trang 7

5 Củng cố - Dặn dò

- Tim luôn co bóp để làm gì ?

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?

+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần

hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?

- YCVN học bài

-Tim luôm luôn co bóp đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn

+Vòng tuần hoàn nhỏ : đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-níc rồi trở về tim

+Vòng tuần hoàn lớn : đưa máu chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bô-níc và chất thải của các cơ quan rồi trờ về tim

Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2011

Chính tả ( tiết 7 )

NGƯỜI MẸ

A MĐ - YC

Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3) a/b

B ĐDD - H

Viết sẵn BT2a, bảng con

C HĐD - H

I Ổn định

II KTBC : bài "Chị em"

Viết lại từ : ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ

Xem vở HS

III Bài mới

1 GTB : - Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết

đoạn tóm tắt nọi dung truyện Người mẹ và làm

các bài tập chính tả phân biệt d/r/gi; ân/âng

- GV ghi tựa

Nêu MĐ,YC tiết học

2 Hướng dẫn nghe viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Đọc lần 1 đoạn văn viết

- Hỏi: Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?

-Thần Chết ngạc nhiên vì điều gì?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả

+ Các tên riêng ấy được viết ntn ?

+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn ?

b Viết từ khó

Thần Chết, Thần Đêm Tối, vượt qua, hi sinh,

giành lại, ngạc nhiên

- HSLL

- 2 HS đọc lại -bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất

-Thần Chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con

+ 4 câu + Thần Chết, Thần Đêm Tối + Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- Viết bảng con

Trang 8

c Hướng dẫn viết bài

- Hướng dẫn cách viết, cách trình bày

- Đọc lần 2

- Đọc lần 3

d Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

a BT2 : ( lựa chọn )

- Nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

b BT3 : Lựa chọn

4 Củng cố - dặn doø

- Nhận xét tiết học

- Viết bài vào vở

- Soát bài

- Đổi vở bắt lỗi

- 1 HS đọc đề bài

- 3HS lên bảnglàm bài, học sinh dưới lớp làm vào vở nháp

- HS chữa bài và làm vào vỡ

a/ Hòn gì bằng đất nặn ra Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày Khi ra da đỏ hây hây

Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà a/ ru - dịu dàng - giải thưởng

Tập đọc (tiết 8)

ÔNG NGOẠI A.MĐ - YC

Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

Hiểu ND: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các CH trong SGK)

B ĐDD - H

Tranh sgk

C HĐD - H

I Ổn định

II KTBC : bài " Người Mẹ " và TLCH

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà ? ( Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá )

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà ? (Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước : khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc )

+ Người mẹ trả lời ntn ? ( Ngạc nhiên, không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở )

III Bài mới

1 GTB : GV ghi tựa

2 Luyện đọc

a GV đọc bài thơ

b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp GNT

- Đọc từng câu

+ Rút từ khó : Nhường chỗ, luồng khí, xanh ngắt,

- HSLL Đọc tiếp nối

- Luyện đọc

Trang 9

lặng lẽ, hướng dẫn, vắng lặng, trong trẻo, ngưỡng

cửa,…

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Đoạn 1 : Thành phố …… hè phố

+ Đoạn 2 : Năm nay ……thế nào

+ Đoạn 3 : Còn lại

Hiểu từ mới : sgk; tập đặt câu với từ loang lổ (

Chiếc áo của bạn Hoa loang lổ những vết mực )

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc ĐT bài văn

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :

+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?

- YC đọc thành tiếng đoạn 2, trả lời :

+Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên bình

Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu vào năm học

mới.Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như

thế nào ?

+ CY: không chỉ giúp bạn chuẩn bị mọi thứ trước

khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ đi thăm

trường.Các em tìm hiểu ở đoạn 3

- YC đọc to đoạn 3, trả lời :

+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn

ông dẫn cháu đến thăm trường

- YC đọc đoạn cuối, trả lời :

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu

tiên ?

- Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài

văn này như thế nào ?

-GV rút ra nội dung bài học : Ông hết lòng chăm

lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người

thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường

tiểu học

4 Luyện đọc lại

- Đọc tiếp nối

- HS phát biểu

- Đọc tiếp nối

- ĐT cả lớp

+ Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố ( HSTB, Y)

+ Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên

+ HS phát biểu : Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các căn lớp trống trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè

Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lỗ của chiếc trống trường

+ Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên

- Bạn nhỏ trong bài văn có một người ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu Bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường

Trang 10

HD ngắt nhịp :

Thành phố sắp vào thu // Những cơn gió nóng

mùa hè đã nhường chỗ / cho luồng không khí mát

dịu buổi sáng // Trời xanh ngắt trên cao, / xanh

như dòng sông trong, / trôi lặng lẽ / giữa những

ngọn cây hè phố //

- Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học, / tôi đã

may mắn có ông ngoại - // thầy giáo đầu tiên của

tôi //

5 Củng cố - Dặn doø

- Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài

văn này ntn ?

Nhận xét - Yêu cầu đọc cho ông, bà, cha mẹ

nghe

- Các nhóm thi nhau đọc

- Bạn nhỏ trong bài văn có một người ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu Bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông - người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường

Toán ( tiết 17 )

KIỂM TRA

A MT

Tập trung vào đánh giá :

- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần )

- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 )

- Giải được bài toán có một phép tính

- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)

B ĐỀ BÀI

1/ Đặt tính rồi tính :

2/ Khoanh vào 1/3 số ô vuông

3/ Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?

4/ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

Thứ tư, ngày 07 tháng 09 năm 2011

Luyện từ và câu (tiết 4)

Từ ngữ về gia đình.

Ôn tập câu Ai là gì ?

A MĐ - YC

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w