của học sinh 3/ Dạy học bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu về các nét cơ bản b/ Dạy các nét cơ bản - Giáo viên viết từng nét lên bảng và cho HS biết : Nét ngang Nét sổ \ Nét [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 1 Từ ngày 10 tháng 08 đến ngày 14 tháng 08 năm 2009
Thứ/ngày Mônhọc Tiết Thời gian Tên bàidạy Ghi chú
Chào cờ 1 30 Sinh hoạt dưới cờ Học vần 1 50 Ổn định tổ chức Học vần 2 40 Ổn định tổ chức Toán 1 45 Tiết học đầu tiên
Âm nhạc 1 30 Học hát: Quê hương tươi đẹp GVCT
Thứ 2
10.08.09
Học vần 3 50 Các nét cơ bản Học vần 4 40 Các nét cơ bản
Mĩ thuật 1 35 Xem tranh thiếu nhi vui chơi
Thứ 3
11.08.09
Toán 2 45 Nhiều hơn, ít hơn GVCT
TN- XH 1 35 Cơ thể chúng ta Đạo đức 1 35 Em là học sinh lớp 1(tiết 1)
Thứ 4
12.08.09
Thủ công 1 35 Giới thiệu một số loại giấy, bìa
và dụng cụ học thủ công
Toán 3 45 Hình vuông, hình tròn
Thứ 5
13.08.09
Học Vần 10 40 Dấu / Thể dục 1 35 “Diệt các con vật có hại”Làm quen- Trò chơi: GVCT Toán 4 45 Hình tam giác
Thứ 6
14.08.09
SHL 1 30 Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 08 năm 2009
CHÀO CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HỌC VẦN
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
I / Yêu cầu cần đạt
Sau bài học HS biết :
- Vị trí chỗ ngồi
- Biết những việc thường làm trong giờ học vần
- Học môn tiếng Việt cần mang những đồ dùng gì?
II/Đồ dùng học tập :
- Sách tiếng Việt tập 1, tập 2; vở tập viết tập 1, tập 2 ; Vở bài tập tiếng việt tập 1, tập2
III/ Các họat động dạy học:
- Giáo viên sắp xếp vị trí ngồi của học sinh cho
phù hợp Phân công ban cán sự lớp, chia tổ…Các
em trong nhóm tập làm quen với nhau Khi HS
đã ổn định chỗ ngồi GV cho HS lấy sách và giới
thiệu môn Tiếng Việt gồm có:
+ Sách Tiếng Việt tập 1, tập 2
+ Vở bài tập Tiếng Việt tập 1, tập 2
* Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng sách tiếng
việt lớp 1:
- Bìa sách
- Các bài chữ e, b, các dấu : /, \, ?, ~,
- Tên các bài học là các chữ, các dấu được viết rất
to trong hình tròn tô màu
- Từ bài e, v: tên bài học là các chữ được viết ở
đầu trang
- Mỗi bài học 2 âm, phần vần mỗi bài học 2 vần
- Trình tự mỗi bài học như sau:
- Sau khi GV giới thiệu và HDcác em đọc mẫu,
các em sẽ được viết chữ mới học ra bảng
con.Gần cuối tiết 2 các em được viết chữ vào vở
Trang 3- Ở những bức tranh cuối bài thường dùng trong
phần luyện nói giúp các em làm quen với không
khí học tập mới không rụt rè, nhút nhát, mạnh
dạn nói cho các bạn nghe và nghe các bạn nói
theo hướng dẫn của cô
- Cách 1 tuần có 2 tiết tập viết được học riêng
vào ngày thứ sáu giáo viên cho HS xem vở tập
viết tập 1, tập 2
- Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng thực hành học
vần của lớp 1, giơ từng đồ dùng trong hộp cho
HS lấy đồ dùng và cho biết đồ dùng đó thường
làm gì? Cuối cùng hướng dẫn cách mở hộp lấy
đồ dùng theo yêu cầu của giáo viên, cất đồ dùng
vào chỗ quy định, đậy nắp hộp, cất hộp vào hộc
bàn Cuối cùng dặn các em hôm sau mang đầy
đủ sách Tiếng việt, vở tập Viết, phấn, bảng , bút
chì, vở trắng để học bài: các nét cơ bản
2p Dặn dò: HS nào SGK và đồ dung thi về bổ sung
để tiết sau học
TOÁN
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I/ Yêu cầu cần đạt
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, học sinh tự giới thiệu về mình
- Bước đầu làm quen với sách giáo khoa, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
II/Đồ dùng học tập:
- Sách toán 1
- Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh
III/Các họat động dạy học :
1/ Ổn định: Hát
2/ Kiểm tra: Đồ dùng học tập của HS.
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu,ghi tựa, HS nhắc lại
b/ Giáo viên hướng dẫn HS sử dụng sách Toán 1:
- Giáo viên cho học sinh xem sách Toán 1
- Giáo viên hứơng dẫn học sinh lấy sách Toán 1 và mở sách đến trang có “ Tiết học đầu tiên”
- Giới thiệu ngắn ngọn về sách Toán 1:
Trang 4+ Từ bìa 1 đến “ tiết học đầu tiên”
+ Sau “ tiết học đầu tiên” mỗi tiết học cĩ 1 phiếu Tên của bài học đặt ở đầu trang, mỗi phiếu thường cĩ phần bài học, phần thực hành.GV cho hs thực hàng gấp sách ,
mở sách, hướng dẫn hs giữ gìn sách
c/ Giáo viên hướng dẫn HS làm quen với một số họat động học tập tốn ở lớp
1.
- Học sinh mở sách tốn 1 đến bài: “Tiết học đầu tiên” hướng dẫn hs quan sát từng
ảnh rồi thảo luận nhĩm xem học sinh lớp 1 thường cĩ những hoạt động nào, sử dụng những dụng cụ các hoạt động nào trong các tiết học tốn ?.(HSTL),giáo viên chốt lại nội dung từng ảnh
Trong học tốn thì học cá nhân là quan trọng nhất học sinh tự học bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của Gv
d/ Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt sau khi học tốn 1:
Học Tốn 1 các em sẽ biết:
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh 2 số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nêu được bài tốn rồi nêu phép tính giải
- Biết giải các bài tốn
- Biết đo độ dài
e/ Giáo viên giới thiệu bộ đồ dùng tốn của học sinh:
- Hướng dẫn cách lấy đồ dùng, cách mở hộp, đĩng hộp
4/ Củng cố: HS chơi trị chơi.
- Gv để một số đồ dùng học tốn: SGK,VBT, thước kẻ, que tính,…Sau đĩ Gv đọc tên
Hs cầm đồ dùng đĩ đưa lên Hs nhận xét, lớp tuyên dương
5/ Nhận xét- dặn dị :
- Nhận xét , tuyên dương
- Dặn dị về xem trước bài: “Nhiều hơn , ít hơn.”
ÂM NHẠC HỌC HÁT:QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
Thứ ba ngày 11 tháng 08 năm 2009
Trang 5HỌC VẦN CÁC NÉT CƠ BẢN
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh biết được tên các nét cơ bản
- Viết được các nét cơ bản
- Mỗi chữ đều bắt đầu từ các nét cơ bản trên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng các nét viết sẵn
- Vở tập viết, bảng , phấn, bút chì, vở trắng
III/ Các họat động dạy học :
Tiết 1
1/ Ổn định: Kiểm diện
2/ Kiểm tra: Sách vở, bảng, phấn, bút chì của học sinh
3/ Dạy học bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu về các nét cơ bản
b/ Dạy các nét cơ bản
- Giáo viên viết từng nét lên bảng và cho HS biết :
Nét ngang
Nét sổ
\ Nét xiên trái
/ Nét xiên phải
Nét móc xuôi
Nét móc ngược
Nét móc 2 đầu
( Nét cong hở phải
) Nét cong hở trái
0 Nét cong kín
Nét khuyết trên
Nét khuyết dưới
Nét thắt
- Giáo viên đọc mẫu: hs đọc cá nhân, tập thể nhiều lần
c/ Hướng dẫn viết các nét cơ bản trên bảng con:
- GV viết mẫu vừa viết vừa hướng dẫn qui trình
- HS viết bảng con: GV giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét sửa những lỗi sai cho HS
Tiết 2
- Học sinh viết vào vở tập viết
- Giáo viên HD cho các em cách ngồi sao cho ngay ngắn, cách cầm bút, cách để vở
- Học sinh tô lại các nét
Trang 6- Giáo viên quan sát HD các em tô chính xác các nét đã viết sẵn, nét tô không chờm ra ngoài
- Giáo viên chấm vở tập viết của một số HS và nhận xét
4/ Củng cố: Gọi 1 số HS lên viết lại trên bảng 1 số nét.
5/ Nhận xét -dặn dò:
- Tuyên dương những học sinh học tốt, nhắc nhở HS chưa chăm học
- Dặn dò: chuẩn bị bài : “âm e”
MĨ THUẬT XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
TOÁN NHIỀU HƠN- ÍT HƠN
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật
II/ Đồ dùng dạy học :
- Sử dụng các tranh của Toán 1 và 1 nhóm đồ vật cụ thể
III/ Các họat động dạy học:
1/ Ổn định : Hát.
2/ KTBC: “Tiêt học đầu tiên”.
- GV kiểm tra sách vở và đồ dùng học toán của HS GVNX.
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV vào bài ghi tựa
b/ So sánh số lựơng cốc và số lượng thìa:
- GV cầm 5 cái cốc, 4 cái thìa nói:
+Cô có 1 số cốc , 1 số thìa
+Hỏi: còn cốc nào chưa có thìa không? (còn)
Trang 7+GV: khi đặt mỗi cái cốc 1 cái thìa thì vẫn còn một cốc chưa có thìa Ta nói : số cốc
nhiều hơn số thìa =>HS nhắc lại CN, ĐT
+Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì không còn thìa để vào cốc còn lại Ta nói :
số thìa ít hơn số cốc =>HS nhắc lại CN, ĐT
- HS nhắc lại : “Số cốc nhiều hơn số thìa, số thìa ít hơn số cốc”.
c/ Gíáo viên hướng dẫn: HS quan sát từng hình vẽ trong bài học giới thiệu
cách so sánh số lựong 2 nhóm đối tượng: Chai - nút chai, thỏ - cà rốt , nồi – vung,…
Vd: ta nói 1 chai với 1 nút chai ta thấy số nút chai thừa ra HS phải nói được : số
chai ít hơn số nút chai, số nút chai nhiều hơn số chai
4/ Củng cố trò chơi: “Nhiều hơn- ít hơn”
- Giáo viên đưa 2 nhóm đối tựơng có số lựơng khác nhau cho HS xem nhóm nào có
số lượng nhiều hơn, nhóm nào số lượng ít hơn => HS nhận xét, lớp tuyên dương
- Chú ý : cho HS so sánh các nhóm có không quá 5 đối tượng chưa dùng phép đếm ,
chưa dùng các từ chỉ số lượng
5/ Nhận xét - dặn dò :
- Tuyên dương những học sinh học tốt, nhắc nhở HS chưa chăm học
- Dặn dò: chuẩn bị bài : hình vuông, hình tròn
Thứ tư ngày 12 tháng 08 năm 2009
HỌC VẦN
ÂM e
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2–3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK(HS khá giỏi luyện nói 4, 5
câu)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chữ mẫu e
- Sợi dây để minh hoạ cho chữ e.
- Tranh minh hoạ cho các phần
- Sgk, bảng con vở tập viết 1
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: Hát
Trang 82/ Kiểm tra: Đồ dùng học tập
3/ Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
- GV hướng HS cách giữ gìn sách vở
- GV cho HS quan sát tranh( Sgk)
- HS thảo luận và trả lời cho câu hỏi: các tranh này vẽ ai và vẽ gì? (HSTL) GV ghi bảng: bé , me, xe, ve
- GV: Tìm ra điểm gíông nhau của các tiếng?
- HS: Các tiếng giống nhau ở chỗ đều có âm e.
- GV: Giới thiệu vào bài –HS đồng thanh e
b/ Dạy chữ ghi e:
- GV ghi bảng âm e
*Nhận diện chữ e:
- GV: tô lại chữ e và hỏi “ Chữ e gồm nét gì, giống cái gì?”
- HS thảo luận và trả lời: “ Chữ e gồm một nét thắt, giống sợi dây vắt chéo”
- GV: thao tác trên sợi dây để HS thấy
* Phát âm.
- GV: Y/c HS tìm âm e trong bộ chữ
- HS: Lấy âm e gắn bảng
- GV: chỉnh sửa nhận xét việc gắn chữ của HS và thao tác lấy âm e gắn bảng
- GV: Phát âm mẫu
- HS: lần lượt từng cá nhân nhìn bảng cài phát âm GV theo dõi chỉnh sửa lớp ĐT
- GV yêu cầu HS tìm từ trong thực tế có chữ e vừa học.
- HS: tìm, trả lời GV nhận xét tuyên dương
*Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:
- GV: viết mẫu chữ e ( vừa viết vừa nói quy trình: đặt bút( phấn) từ đâu và kết thúc
như thế nào)
- HS: viết trên không
- HS: viết bảng con GV giúp đỡ HS yếu
- GV: chỉnh sửa, tuyên dương
* Củng cố: HS: thi tìm chữ e trong các tiếng: chè, chén, tre, kẽ.
=> Nhận xét: tiết 1.
Tiết 2
* Luyện tập:
a/ Luyện đọc:
- GV: yêu cầu HS phát âm e trên bảng lớp
- HS: CN- N- L lần lượt phát âm (GV chỉnh sửa)
b/ Đọc bài trong SGK.
- GV hướng dẫn HS đọc bài (Sgk) trang 5
- HS đọc CN- N- L GV chỉnh sửa cách phát âm, cầm sách cho HS
c/ Luyện nói:
Trang 9- Mục đích: Giúp HS: Vui và tự tin trong khi quan sát tranh và phátt biểu ý kiến của mình về các tranh
Hiểu được rằng xung quanh các em ai cũng có “ Lớp học” Vậy các em phải đến lớp học tập
Tiến hành:
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý của GV:
- HS quan sát các bức tranh Sgk xem tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh nói về loài nào? Người , vật trong các bức tranh đang làm gì?
- Hỏi HS khá giỏi: Các bức tranh có điểm gì chung?
- HS: Thảo luận 4 phút
- GV: theo dõi giúp đỡ những nhóm còn lúng túng
- HS: Đại diện một số nhóm trình bày, còn các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung
- GV: nhận xét tuyên dương nhóm trình bày tốt( Chỉnh sửa khi HS nói cho đầy đủ câu)
- GV đặt câu hỏi: Học là cần thiết và rất vui Ai, ai cũng phải đi học và phải học hành chăm chỉ Vậy lớp ta có thích đi học đều và chăm chỉ không? ( HS dơ tay)
c/ Luyện viết:
- GV: Yêu cầu HS lấy vở tập viết, yêu cầu các em tô chữ e vừa học
( Lưu ý các em ngồi ngay ngắn, đầu hơi cúi, tay phải cầm bút bằng 3 ngón tay, tay trái giữ vở không xê dịch, không tì ngực ngực vào bàn )
- HS: tô chữ e
- GV: chấm một số vở , nhận xét tuyên dương
4/ Củng cố:
- HS 2 em thi viết chữ e và phát âm.GV nhận xét ghi điểm
5/ Nhận xét - dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà đọc bài, viết chữ e, làm vở bài tập buổi chiều
- Xem trước bài: “Dấu ”.
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
CƠ THỂ CHÚNG TA
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: Đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng,bụng.( Phân biệt được bên phải, bên trái cơ thể Đối với HS khá giỏi)
II/ Đồ dùng học tập:
Trang 10- Các hình trong bài 1 SGK
III/ Các họat động dạy học:
1/ Ổn định: hát
2/ Kiểm tra: Đồ dùng học tập.
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu vào bài, ghi tựa bài.
b/ Các hoạt động:
*Họat động 1: quan sát tranh.
- Mục tiêu: gọi đúng tên các bộ phận bên ngòai cơ thể
HS khá giỏi biết phân biệt bên phải, bên trái của cơ thể
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: họat động theo cặp quan sát các hình ở trang 4 Hãy chỉ và nói các bộ phận bên ngoaì cơ thể?
+ Bước 2: hoạt động cả lớp HS xung phong nói tên các bộ phận bên ngòai cơ thể (HS chỉ vào hình vẽ SGK)
GV: Tay nào là tay phải, tay trái; Bên phải, trái; …(HSTL)
=> HSNX - GVNX
*Họat động 2: quan sát tranh
- Mục tiêu: quan sát tranh về họat động của 1 số bộ phận cơ thể và nhận biết cơ thể chúng ta gồm 3 phần: đầu, mình, tay và chân
- Tiến hành: HS thảo luận nhóm 4
+ Bước 1: từng nhóm quan sát tranh và cho biết : các bạn trong từng hình đang làm gì?( GV theo dõi giúp đỡ nhóm còn lúng túng)
+ Bước 2: từng nhóm trình bày kết quả
- GV kết luận: cơ thể chúng ta gồm 3 phần chính đó là: đầu, mình, tay chân và một số
bộ phận bên ngoài như tóc, tai,mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
- Chúng ta nên tích cực tập thể dục hằng ngày, không nên lúc nào cũng ngồi yên 1 chỗ Hoạt động giúp chúng ta khỏe mạnh và nhanh nhẹn
4/ Củng cố:
- GV gọi HS nhắc lại cơ thể chúng ta gồm mấy phần chính , đó là những phần nào? -Nêu tên một số bộ phận bên ngoài của cơ thể? ( HSNX – GVNX)
5/ Nhận xét tiết học:
- Tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở những em học chưa tốt
- Dặn dò: học bài và chuẩn bị bài sau : “Chúng ta đang lớn”
Trang 11ĐẠO ĐỨC
EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Buớc đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
II/ Các họat động dạy học:
1/ Ổn định :
2/ kiểm tra: Đồ dùng học tập.
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài và ghi bảng tên bài.
b/ Họat động 1 : Quan sát tranh ( cá nhân)
+ HS quan sát tranh trang 4 và nhận xét xem tranh vẽ ai? Đang làm gì?
+ Được đi học vẻ mặt các bạn ấy như thế nào?
+ Em đoán xem các bạn ấy mấy tuổi được vào lớp 1?
+Vậy em năm nay mấy tuổi được vào lớp 1?
=> GV chốt lại và GDHS biết tất cả trẻ em 6 tuổi đều được đi học…
Để làm quen và biết tên các bạn trong lớp, chúng ta chơi trò chơi ở HĐ2
c/ Hoạt động 2: “Vòng tròn giới thiệu tên”
- Mục đích: giúp hs biết giới thiệu, tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn
trong lớp
- Cách chơi : GV hướng dẫn đứng thành 2 vòng tròn , điểm danh và lần lượt giới thiệu
tên mình cho đến hết vòng
.Thảo luận: trò chơi giúp các em điều gì?
Em có thấy tự hào khi giới thiệu tên với các bạn và khi nghe bạn giới thiệu tên
mình
- Kết luận : mỗi người có một cái tên, trẻ em cũng có quyền có họ tên
d/ Họat động 3: Học sinh tự giới thiệu với bạn về sở thích của mình:
-HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ ai? (2 bạn đang nói chuyện với nhau)
+ Theo em 2 bạn đang nói chuyện gì? ( Nói về sở thích của mình)
+ Bạn nam thích những gì?( Xem hoạt hình,đá bóng, thả diều)
+Bạn nữ thích gì? (đọc chuyện, vẽ)
Chúng ta sẽ thảo luận nhóm đôi kể cho nhau nghe về sở thích của mình.( TG: 3 phút)
-HS kể xong lên kể trước lớp
+ Hỏi : Những điều em thích có hoàn toàn giống nhau không?
=> GV kết luận: Mỗi người đều có những điều mình thích và không thích, những điều
đó có giống nhau hoặc khác nhau Chúng ta cần phải tôn trọng sở thích của người
khác cũng như của mình
4/ Củng cố: + Em đã biết được tên bạn nào trong lớp?