1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 2 tuần 10 - Trường TH Chàng Sơn

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: lập đông, ngạc -HS đọc nhieân,chuùc thoï, giaûi thích, reùt - HS neâu, phaân tích aâm vaàn khoù - GV đọc -Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ[r]

Trang 1

TUẦN 10

Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010

TOÁN

Tiết 46: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b ; a + x = b (với a, b là các

số có không quá 2 chữ số)

- Biết giải bài toán có một phép trừ

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi BT 3 SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng

- Ghi bảng: x + 7 = 10

41 + x = 75

x + 13 = 38

2.Bài mới: Luyện tập

* Bài 1: Tìm x

x + 8 = 10

x + 7 = 10

30 + x = 58

 “Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ

đi số hạng đã biết”

* Bài 2: Tính nhẩm (cột 1, 2)

* Bài 3: Tính

-HS làm miệng

* Bài 4: Hướng dẫn phân tích đề

Tóm tắt:

Có tất cả : 45 quả

Trong đó : 25 quả cam

* Bài 5:

Khoanh tròn vào chữ trước kết quả đúng

 Muốn tìm số hạng chưa biết, chúng ta lấy tổng

trừ đi số hạng đã biết.

3 HS lên bảng thực hiện Gọi tên thành phần Nêu qui tắc:Muốn tìm số hạng…

HS nêu yêu cầu

3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở và nêu:

Nêu cách nhẩm và điền kết quả, giơ bảng Đ,S

-HS nối tiếp nêu miệng

VD: 10 – 1 = 9, 9- 2 = 7 -2 HS đọc đề, sau tự giải

Bài giải Số quả quýt có là:

45 - 25 = 20 (quả ) Đáp số : 20 quả quýt

x + 5 = 5

x = 5 – 5

x = 0 Vậy khoanh vào ý C

Trang 2

GV: Nguyễn Thị Phong238

3 Củng cố - Dặn dò: - Xem lại bài

- Chuẩn bị “Số tròn chục trừ đi một số”

- Nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC

Tiết 28-29: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I MỤC TIÊU: - Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu

biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Hiểu nội dung : Sáng kiến của bè Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà (trả lời được các CH trong SGK)

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những

người thân trong gia đình.

- Biết thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà trong gia đình

II.ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa có ở SGK, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1.Kiểm tra bài cũ: “Kiểm tra định kỳ”

- Nhận xét bài kiểm tra

2.Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”

* Đọc mẫu

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho

đến hết bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: lập đông, ngạc

nhiên,chúc thọ, giải thích, rét

- GV đọc

-Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ

-Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

- Hướng dẫn đọc lời của bé Hà, của người dẫn

chuyện, của ông.Nhấn giọng: ngày ông bà, chùm

điểm mười

Gọi HS đọc lại các câu

-1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

HS đđọc nối tiếp câu đến hết bài -HS đọc

- HS nêu, phân tích âm vần khó đọc

-HS đọc -HS nêu chú giải -Luyện đọc các câu: “Bố ơi,/sao không có ngày của ông bà,/ bố

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho HS luyện đọc trong nhóm 4 HS – xếp số

thứ tự

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương

- Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- Thấy bố ngạc nhiên, Hà giải thích như thế nào?

- Hai bố con chọn ngày nào làm “ngày ông bà”?

Vì sao?

- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Hà đã tặng ông bà món quà gì?

GV hỏi:

- Món quà của Hà có được ông bà thích không?

- Bé Hà trong câu chuyện là 1 cô bé như thế nào?

- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “ngày ông

bà”?

- GV liên hệ, giáo dục

- * Luyện đọc lại

- -Đại diện nhóm lên bốc thăm (1,2,3,4)

-

- -Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất

4.Củng cố : GV liên hệ bài, GD HS ý thức quan

tâm đến ông bà và những người thân trong gia

nhỉ?//” (giọng thắc mắc)

- Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày

lập đông hàng năm / làm “ngày

ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/

mọi người cần chăm lo sức khỏe/

cho các cụ già

- Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu đấy.//

-HS đọc nối tiếp đoạn

-HS luyện đọc trong nhóm 4 HS

-HS thi đọc -HS nhận xét -Cả lớp đọc

-Tổ chức ngày lễ cho ông bà Vvv –Vì ai cũng có ngày lễ: bố là công

nhân có ngày 1 -5, mẹ có ngày 8 – 3,ù ngày con có ngày 1 -6, còn ông bà chưa có có ngày nào

- - - Ngày lập đông Vì lúc ấy trời bắt đầu r rét mọi người cần chăm lo sức khỏe cho c cho các cụ già

-Chùm điểm mười

-Rất thích

-Là cô bé hiếu thảo với ông bà -Vì Hà yêu quí ông bà

-HS kể về những việc mình đã làm cho ôâng bà

-Đại diện 4 nhóm lên bốc thăm và tự ph phân vai đọc theo thứ tự số thăm đã bốc

Trang 4

GV: Nguyễn Thị Phong241

đình

5 Dặn dò:- Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu

chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể

trong SGK

- Chuẩn bị: Bưu thiếp

=================================

Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2010

TOÁN

Tiết 47: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ

I MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 – trường hợp số bị

trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số

- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)

- Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II.ĐỒ DÙNG DH: - 4 bó que tính (mỗi bó 10 que tính) Bồ đồ dùng học toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: “Luyện tập”

- Ghi bảng: x + 8 = 10

x + 2 = 10

30 + x = 58

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: “Số tròn chục trừ đi một số”

- GV gắn bìa ghi bài toán: Có 40 que tính, bớt đi

8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

- Hôm nay chúng ta sẽ học bài: “Số tròn chục trừ

đi một số”

- GV ghi tựa

*: Giới thiệu phép trừ

- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm

kết quả

- Cô có bao nhiêu que tính?

- 40 que tính gồm mấy chục mấy đơn vị?

- Yêu cầu HS gắn số

- 3 HS lên bảng làm

- Lấy 40 - 8

- HS nhắc lại

- 40 que tính

- 4 chục 0 đơn vị

- HS gắn

Trang 5

- Bớt đi bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS gắn số

- Yêu cầu HS nêu kết quả

- Nêu cách tính

- Hướng dẫn HS tự đặt tính Gọi HS lên bảng đặt

tính

- Yêu cầu vài HS nhắc lại

* Hướng dẫn tính

- Giới thiệu phép trừ: 40 – 18

- GV nêu: “Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính, thì

ta phải làm phép tính gì?”

- GV ghi bảng: 40 - 18 = ?

- GV giúp HS tự đặt tính rồi trừ từ phải sang trái

- GV cho vài HS nhắc lại cách trừ (như bài học)

3: Thực hành

* Bài 1: Tính

GV nhận xét, sửa bài Kết quả: 51 ; 45 ; 88 ; 63 ;

17 ; 26

* Bài 2: Tìm x

Các phần còn lại tương tự

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề toán

-Làm tính gì?

-Trước khi tính toán cần làm gì?

- GV chấm và sửa bài

4 Củng cố, dặn dò

- Sửa lại các bài toán sai

- Chuẩn bị bài: 11 trừ đi một số : 11 - 5

- 8 que tính

- 32 que tính

- HS tự nêu, thực hiện phép tính

4 0

- 8

3 2

- 0 trừ 8 không được 8, mượn 1 chục thành 10

- 10 trừ 8 bằng2 viết 2,nhớ 1

4 bớt 1 còn 3 viết 3

- HS nhắc lại

-HS nhắc lại yêu cầu

-Sau cho các em giải vào vở

a x + 9 = 30

x = 30 – 9

x = 21 -HS đọc đề bài

- Làm phép tính trừ

- Đổi 2 chục = 20

- HS làm vào bảng con

- Tự giải vào vở

Bài giải Số que tính còn lại là:

20 – 5 = 15 (que) Đáp số: 15 que tính

Trang 6

GV: Nguyễn Thị Phong243

Kể chuyện

Tiết 10: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DH:- Bảng phụ ghi ý chính của từng đoạn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: “Kiểm tra định kỳ”

- GV nhận xét bài làm của của HS

2 Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”

Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện

* Bài 1:

- Hướng dẫn HS kể đoạn

- Lưu ý: GV đặt câu hỏi gợi ý (nếu HS lúng túng)

- Bé Hà vốn là 1 cô bé như thế nào?

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông

bà?

- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ của

ông bà? Vì sao?

- -Kể trước lớp

GV có thể chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện

thi kể trước lớp

- Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể

hiện – tuyên dương

Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

* Bài 2: HS khá, giỏi

- Cho 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể, mỗi em kể 1

đoạn, em khác kể nối tiếp

- Nhận xét, tuyên dương nhóm

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài

-Rất yêu quí ông bà, hiếu thảo với ông bà

-Chọn ngày lễ cho ông bà

-Vì mọi người ai cũng có ngày lễ mà ông bà thì không có ngày nào

-Chọn ngày lập đông.Vì lúc ấy trời bắt đầu rét mọi người cần chăm lo sức khỏe cho các cụ già

- 1 HS kể mẫu đoạn 1

- 1 HS kể đoạn 2

- 1 HS kể đoạn 3

- 1 HS kể đoạn 4

- HS kể trong nhóm

- Thi đua kể trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu

- Thực hiện

Trang 7

- Kể cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương

Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai

- Chọn 1 HS làm người dẫn chuyện,1 HS làm bé

Hà; 1 HS làm bà ; 1 HS làm, 1 HS làm bo.á

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò : GV liên hệ, giáo dục HS ý

thức quan tâm đến ông bà và những người thân

trong gia đình

Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Bà cháu”

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét

- Thi đua mỗi dãy 1 HS

- HS thực hiện

Chính tả

Tiết 19: NGÀY LỄ

I MỤC TIÊU: - Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ.

- Làm đúng BT2 ; BT(3) a

- Giáo dục tính cẩn thận

II.ĐỒ DÙNG DH: - Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: “Kiểm tra”

- GV nhận xét bài làm của của HS

2.Bài mới: “Ngày lễ”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ

+Đoạn chép nói về ngày gì?

+Những chữ nào trong các ngày lễ được viết hoa?

- GV chốt: Viết hoa vào chữ đầu của mỗi bộ

phận

- Hướng dẫn viết từ dễ lẫn: hằng năm, Quốc tế

Lao động, Quốc tế Thiếu nhi

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV hướng dẫn chép bài vào vở:

- 3 HS đọc lại

- Những ngày lễ

- HS nêu: Ngày Quốc tế Phụ nữ, …

- HS viết bảng con

Trang 8

GV: Nguyễn Thị Phong245

Lưu ý: Đầu đoạn phải lùi vào 2 ô, chú ý viết hoa

chữ đầu của mỗi bộ phận tên

- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k

- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4 bạn,

mỗi bạn điền 1 chữ  Đội nào xong trước và đúng

thì thắng

- Khi nào viết k?

Bài (3): a)Điền vào chỗ trống l/n.

- Tổng kết, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,

làm bài tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

- Chuẩn bị: “Ông và cháu”

- HS chép nội dung bài vào vở

- HS dò lỗi

- Đổi vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu bài

- 4 tổ thi đua

con cá, con kiến cây cầu, dòng kênh

- Khi đứng trước e, ê, i

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm vở bài tập

- lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan

Đạo đức

Tiết 10: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 2)

I MỤC TIÊU: - Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày.

- Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày

- HS có thái độ tự giác học tập

II CHUẨN BỊ:_Phiếu giao việc.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ : Chăm chỉ học tập (tiết1)

2 Bài mới : “Chăm chỉ học tập (tiết 2)”

Hoạt động 1 : Đóng vai

* HS cĩ kĩ năng ứng xử trong các tình

huống của cuộc sống

_ GV chia nhóm giao việc để sắm vai

Trang 9

trong tình huống sau :

* Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng

bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu Hà chưa

gặp bà nên em mừng lắm và bà cũng

mừng Hà băn khoăn không biết nên làm

thế nào…

_ GV gọi 1 số HS diễn vai theo cách ứng

xử của mình

 Nhận xét và ủng hộ ý kiến : Hà nên đi

học.Sau buổi học Hà sẽ về chơi và nói

chuyện với bà

 HS cần phải đi học đều và đúng giờ

Hoạt động 2 : Thảo luận nhĩm

* HS bày tỏ thái độ đối với các ý kiến liên

quan đến các chuẩn mực đạo đức

_ GV đưa ý kiến để HS bày tỏ thái độ tán

thành hay không tán thành :

a) Chỉ những bạn học giỏi mới cần

chăm chỉ

b) Chăm chỉ học tập là góp phần

vào thành tích học tập của tổ, của

lớp

c ) Chăm chỉ học tập là hằng ngày

học đến khuya

 Là HS thì ai cũng phải chăm chỉ học

tập Thức khuya sẽ có hại cho sức khoẻ.

Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm.

* GV mời HS diễn tiểu phẩm

* Nôïi dung : Trong giờ ra chơi, bạn

An cắm cúi làm bài tập Bạn Bình thấy thế

liền bảo : “ Sao cậu không ra chơi mà làm

việc gì vậy ?” An trả lời : “ Mình tranh

thủ làm bài tập để về nhà không phải làm

bài nữa và được xem Tivi cho thoả thích”

Bình nói với cả lớp : “ Các bạn ơi,

đây có phải là chăm chỉ học tập không nhỉ

?”…

_ Thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả

_ Lớp chia 2 đội, tán thành giơ hoa màu đỏ, không tán thành giơ hoa xanh

_ Hoa xanh _ Hoa đỏ

_ Hoa xanh vì thức khuya sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ

_ Một số em diễn

Trang 10

GV: Nguyễn Thị Phong247

+ Làm bài tập trong giờ ra chơi có phải là

chăm chỉ không ? Vì sao ?

 Chăm chỉ học tập là bổn phận của

người HS đồng thời cũng là để giúp cho

các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn

quyền được học tập của mình.

4 Dặn dò : _ Về thực hiện chăm chỉ học

tập

_ Chuẩn bị : Quan tâm, giúp đỡ bạn (tiết

1)

_ Nhận xét tiết học

_ HS tự trả lời

===================================

Thứ tư, ngày 10 tháng 111 năm 2010

TOÁN

I MỤC TIÊU: - Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một

số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5

- Tích cực trong học tập

II.ĐỒ DÙNG DH: 1 bó que tính và 1 que rời.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: “Số tròn chục trừ đi một số”

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài

x + 14 = 60

12 + x = 30

- GV sửa bài, nhận xét

2 Bài mới: “11 trừ đi một số: 11 – 5”

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ và lập

bảng trừ

 Có bao nhiêu que tính?

 Bớt bao nhiêu que tính ?

 Muốn biết còn lại bao nhiêu ta làm phép

tính gì?

- GV ghi bảng: 11 - 5 = ?

- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả

- 11 que tính

- 5 que tính

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que ta làm phép tính trừ

- HS nêu: 11 trừ 5 bằng 6

Trang 11

- GV hướng dẫn HS đặt phép tính:

- Cho HS sử dụng 1 bó 1 chục que tính và

1 que tính rời để tự lập bảng trừ và tự viết

hiệu tương ứng vào từng phép trừ

a 11 - 2 = 9

11 11 - 3 = 8

………

- Cho HS nêu lại từng công thức trong

bảng tính và học thuộc lòng bảng tính

2: Thực hành

* Bài 1: Tính nhẩm

- GV nhận xét, sửa bài

* Bài 2

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài 2

- GV sửa bài và nhận xét

* Bài 3

-Cho các em làm vở, 3 em làm bảng

* Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề toán

- GV chấm, chữa bài

2 3.Củng cố, dặn dò

Yêu cầu HS học thuộc lòng bảng công thức:

11 trừ đi một số

- Về nhà chuẩn bị bài: 31 - 5

- HS nêu cách đặt tính 11

- 5

6

- HS thực hiện

- HS học thuộc bảng tính

-HS tính nhẩm rồi nêu kết quả

- Tính

11 11 11

- 8 - 3 - 5 ……

3 8 6

- HS làm bảng con, 5 HS làm bảng

-Cả lớp làm vở, 3 em làm bảng

- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng

- HS đọc, sau cho các em tự giải

Giải:

Số quả bóng bay Bình còn lại là:

11 - 4 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả

Tập đọc

Tiết 30: BƯU THIẾP

I MỤC TIÊU: - Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

-Hiểu tác dụng của bưu thiếp, phong bì thư.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Biết chúc mừng thầy cô, bạn bè và người thân trong gia đình

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w