1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn khối 7 - Học kì II

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó Hs có nhận thức về cuộc đời đổi thay của người phụ nữ Hmông nói riêng, người phụ nữ vùng cao nãi chung tõ ngµy cã §¶ng vµ B¸c Hå Nắm được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của bài c[r]

Trang 1

Vũ Ngọc Kim

Ngày soạn:2/1/09

Ngày giảng: 5/1/09

Tiết 73:

Chương trình địa phương

Phần Tiếng Việt

A Mục tiêu cần đạt:

- HS nhận ra các lỗi hay mắc L/N, ch/tr, d/r/gi thanh điệu

- Biết viết đúng chính tả, dùng từ đặt câu

- HS viết đúng chính tả, danh từ, đặt câu chính xác

B.Chuẩn bị:

1.GV:

-Soạn giáo án Những mẹo vặt để phân biết các âm hay nhầm lẫn, bảng phụ

2.HS:

-Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên

C.Các bước lên lớp

1.ổn định tổ chức.(1)

-Kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra đầu giờ:(không)

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

*HĐ1: Khởi động

GV đưa ra một đoạn văn mắc những lỗi

thường gặp ở HS

- Yêu cầu HS phát hiện và chữa lỗi

- GV nêu ý nghĩa của tiết học

*HĐ2: HD HS cách tránh nhầm khi viết

chính tả

GV:Trong từ láy thì các tiếng đều cùng trầm

hoặc là cùng bổng, không có một chữ thuộc

hệ bổng lại láy âm với hệ trầm

VD: Chặt chẽ, chắt chiu

VD: loan, lan, liên, luân

Non, niên khoá

VD: đấu trnh, truyện tranh

Vũ trụ, gia truyền

VD: Súng, săn, soát

Sờ soạng, xoàn xoạt, loảng xoảng

1

17 I Cách phân biệt

1 Cách phân biệt hỏi, ngã

Qui luật trầm bổng

+ Hệ bổng: sắc, hỏi, không + Hệ trầm: huyền, ngã, nặng

2 Cách phân biệt l/n

- L đứng trước âm đệm, N không

đứng trước âm đệm và N không đứng trước một vần bắt đầu ; oa, oe, uâ, uê

- L láy âm rộng rãi

- trong TV từ láy chỉ có N-N, L-L

3 Cách phân biệt tr/ch.

- Tr không đứng trước các vần: oa,

oà, oe, uê

- Những từ HV có dấu nặng, huyền

đều đi với tr

4 Cách phân biệt s/x

- S không đi với oa, oe, uê( có trường hợp ít)

- S không láy với x

- S không láy với các chữ âm đầu khác

- trừ các tên cho thức an, đồ dùng vào việc ăn uống các ĐT đều viết là s

Trang 2

Vũ Ngọc Kim

VD: doạ nạt, doang trại

Giảng giải, dã tràng, rõ ràng

*HĐ3: luyện tập

GV đọc- 1 hs lên bảng viết, HS khác viết vào

vở- GV kiểm tra Hs viết trên bảng- Các Hs

khác xem và chức vào vở mình

HS: Đọc và nêu y/c bài tập

3 HS lên bảng

HS khác nhận xét

GV KL

HS: nêu y/c bài tập

Thảo luận nhóm thi xem nhóm nào tìm được

nhiều từ

HS: trình bày

GVnhận xét

4 Hs lên bảng viết

HS: nhận xét

GV: nhận xét

25

5 Cách phân biệt d/r/gi.

- gi không đứng trước các vần bắt

đầu bằng oa, uô

- d đứng trước các vần oa, uô

- d không đi với dấu hỏi, sắc mà đi với dấu ngã ,nặng

II Luyện tập Bài 1: Viết đúng chính tả, phân biệt các cạp phụ âm dầu.

a) s/x

- Với khẩu súng trong tay, Sơn xông xáo, sục sạo suốt buổi chiều trong rừng sâu xào xác lá rơi

- Xúng xính trong bộ quần áo mới sắm hồi sáng sớm, bé Xoan sốt ruột

cứ giục mẹ đi xem xiếc

b) ch/tr

- Trầy trật mãi chú Trịnh mới tròng

được cái chạc vào cổ con trâu xổng chuồng chạy rông từ chiều trên cánh

đồng trống trải, trơ trụi

c r/d/gi.

- Rõ ràng có ai đó giấu con dấu khiến cô văn thư rầu rĩ, rên rỉ vì sự

dở dang

d l/n

- Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

- Bà nội láy nồi nấu cơm nếp

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

- chân lí, chân trâu, trân trọng, chân thành

- Dành dụm, để dành, tranh giành, giành độc lập

- Liêm sỉ, dũng sĩ, sĩ khí, xỉ vả, bán

sỉ, sỉ nhục, hàng xa xỉ

Bài 3: Tìm từ theo yêu cầu

a) Từ chỉ hoạt động trạng thái bắt

đầu bằng chữ “tr” hoặc “ch”

- chạy nhảy, leo trèo, chông chênh, cheo leo, chạy trốn

b) Từ chỉ đặc điểm tính chất có thanh hỏi, ngã

- khoẻ mạnh, rõ ràng, ngả nghiêng, nghễnh ngãng, lỏng lẻo, trống trải c)trái nghĩa với từ “chân thật”: giả dối

đồng nghĩa với từ “ từ biệt”: giã biệt

Bài 4: Đặt câu phân biệt các từ

- lên/nên + Chính nơi đây đã giúp tôi nên người

+ Hôm nay tôi lên thăm ông bà

Trang 3

Vũ Ngọc Kim

- vội/ dội

+ Chị ấy đi vội vã

+ Cái tin đó như một gáo nước lạnh dội vào chị

*HĐ3: Củng cố, HDHB(2)

4 Củng cố: các lỗi thường mắc khi nói ,viết, cách khắc phục?

5 HDHB:

- Ôn lại kiến thức

- Sưu tầm các đoạn thơ, văn, ca dao tục ngữ của địa phương

-Ngày soạn: 4/1/09

Ngày giảng : 6/1/09

Tiết 74

Chương trình địa phương Phần văn và tập làm văn

A.Mục tiêu cần đạt

- HS biết cách sưu tầm ca dao và tục ngữ theo chủ đề

- Bước đầu biết chọn lọc sắp xếp và tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Có ý thức sưu tầm ghi vào sổ tay văn học

B.Chuẩn bị:

1.GV:

-Sưu tầm ngữ liệu, tài liệu địa phương

2.HS:

-Sưu tầm ngữ liệu theo định hướng của sgk

C.Các bước lên lớp

1.ổn định tổ chức.(1)

-Kiểm tra sĩ số:

2.Kiểm tra đầu giờ:(5)

Đọc thuộc lòng một vài câu tục ngữ hoặc ca dao mà em đã su tầm được ở địa phương em

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động

*HĐ 1: Khởi động

(Giới thiệu về Văn Bàn , Lào Cai quê

em ) Quê hương em ngày càng tươi đẹp là

nhờ có những câu ca dao, tục ngữ, góp

phần phong phú cho VHDG VN Hôm nay

chúng ta vào bài Chương trình địa phương

*HĐ 2: GV nói rõ yêu cầu để HS sưu tầm

ca dao, tục ngữ dân ca lưu hành ở địa

phư-ơng

2

5 1/ Yêu cầu chung

-Đối tượng sưu tầm : ca dao, dân ca, tục ngữ

-Phạm vi : thôn ,xã, huyện Văn Bàn , tỉnh LC

-Số lượng : Mỗi HS tìm khoảng 20 câu -Thời lượng : 10 tuần

2/ Xác định đối tượng sưu tầm

Trang 4

Vũ Ngọc Kim

H: Em hãy nhắc lại khái niệm ca dao, dân

ca?

GV: Nêu khái niệm tục ngữ

HS phát biểu

GV củng cố lại

H: Em hiểu thế nào ca dao tục ngữ nói về

địa phương mình , cho VD?

HS: Đó là những câu ca dao, tục ngữ có nội

dung phản ánh về thiên nhiên, con người ở

1 địa phương

VD: Sa Pa Thác Bạc Cầu Mây

Tấm lòng hiếu khách ngất ngây bao người

-GV đọc minh hoạ cho các em một số VD

tiêu biểu

H: Em sẽ sưu tầm ở đâu theo nguồn nào?

Tổ chức cho HS thảo luận đê rút ra cách

sư-u tầm

-GV nhận xét và cung cấp một số định

hư-ớng

10

7

10

a/ Ôn lại khái niệm ca dao, dân ca

-Ca dao, dân ca : bài 3 -Tục ngữ ( GV giới thiệu theo bài 18)

b/ Ca dao, tục ngữ được lưu hành ở

địa phương

VD: Lớn lên, em theo cha đi cày

n-ương Theo anh đi vào rừng săn thú Lớn lên, em theo mẹ đi tập thêu Theo chị nhuộm chàm in hoa trên ví mới

(Dân ca Hmông) VD2:

- Sa Pa thác Bạc cầu Mây

Có Đào Bích Nhị ngất ngây lòng người

- Suối Bến đền vừa trong vừa mát

Đường Bến Đền lắm cát khó đi

3/ Tìm nguồn sưu tầm

-Hỏi cha mẹ, người địa phương, nghệ nhân, nhà văn,

-Tìm trong sách báo địa phương

-Trong bộ sưu tập lớn về tục ngữ, ca dao

4/ Cách sưu tầm

-Mỗi HS có vở bài tập hoặc sổ tay -Phân loại : Ca dao, dân ca chép riêng, tục ngữ chép riêng

-Sắp xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu câu.*HĐ3: Củng cố, HDHB

4 Củng cố:

Giá trị của việc sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương?

5 HDHB

Ghi và tích cực sưu tầm Soạn bài Cảnh làm dâu

-Ngày soạn : 6/1/09

Trang 5

Vũ Ngọc Kim

Ngày giảng : 8/1/09

Tiết 75

Chương trình địa phương

( Trích: Tiếng hát làm dâu- Dân

ca Hmông)

A.Mục tiêu cần đạt

-HS hiểu được cuộc sống cực khổ của người phụ nữ Hmông trong XH

cũ Qua đó Hs có nhận thức về cuộc

đời đổi thay của người phụ nữ Hmông nói riêng, người phụ nữ vùng cao nói chung từ ngày có Đảng và Bác Hồ Nắm được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của bài ca: kết cấu đối ngẫu, kết cấu trùng điệp

- Rèn kĩ năng phân tích tìm hiểu VHDG địa phương, đặc biệt tục ngữ,

ca dao, dân ca

- GD HS cảm thông với số phận của người phụ nữ Hmông trong Xh xưa

B/Chuẩn bị:

1.GV:

Phô tô VB cho HS, tìm hiểu về dân ca Hmông, nghiên cứu soạn giảng

2.HS:

-Soạn bài theo câu hỏi đọc hiểu, sưu tầm ca dao dân ca địa phương

C/Các bước lên lớp 1/ổn định tổ chức.(1’)

-Kiểm tra sĩ số:

2/Kiểm tra đầu giờ:(5’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hS

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động dạy và học

*HĐ1: Khởi động

Trên quê hương Lào Cai có bao nhiêu dân

tộc anh em cùng sinh sống? Hã thử kể tên

một vài dân tộc mà em biết?

HS: trả lời

GV: Lào Cai của chúng ta có 25 dân tộc

anh em cùng chung sống, mỗi dân toọc có

một phong tục tập quán riêng, có bản sắc

văn hoá độc đáo riêng C/s phong tỵc tập

quán ấy được phản ánh rõ nét trong các tác

phẩm VH Hôm nay chúng ta tìm hiểu mtj

tác phẩm VH DG của DT Hmông để hiểu

rõ được đặc điểm của họ

2

Trang 6

Vũ Ngọc Kim

*HĐ2: HDHS đọc hiểu văn bản

GV: HD đọc:

2 khổ đầu: giọng than vãn, xót xa

2 khổ tiếp: + Lời mẹ chồng đay nghiến, lên

giọng

+ Lời nàng dâu: dứt khoát

2 câu cuối: hồ hởi sung sướng

GV: đọc- HS đọc-> uốn nắn HS đọc

H: Nhắc lại khái niệm dân ca? Nêu hiểu

biết của em về dân ca Hmông?

HS: trả lời

10 I Đọc và thảo lậân chú thích

1 Đọc

2 Thảo luận chú thích

a) Dân ca Hmông: có 5 tiểu loại lớn

H: Hiểu biết gì về văn bản “Tiêng hát làm

dâu”?

HS: TL GV: HD tìm hiểu các chú thích từ

2-8

H: Theo em Vb có thể chia mấy phần? ND

chính của từng phần?

HS: thảo luận nhóm C1( 2’)

HS: trả lời- nhẫn ét

GV: Kết luận trên bảng phụ

HS: Đọc lại 2 khổ thơ đầu

H: Khổ thơ 1 cô gái ca thán với ai? Ca thán

về điều gì?

HS: trả lời

H: Em có nhận xét gì về những biện pháp

NT được sd ở trong khổ thơ đầu? Tác

dụng? ( Ngôn ngữ, cấu trúc câu, h/a)

HS: TL

H: Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của cô

gái khi bị ép duyên?

HS: TL

GV: Liên hệ với việc cưới hỏi lạc hậu của

đồng bào Hmông xưa và số phận của người

phụ nữ trong Xh cũ

- Người phụ nữ bị gả bán- ép duyên- thách

cưới, hôn nhân không có ty

HS: Đọc thầm khổ thơ 2

H: ở khổ thơ thứ hai, cô gái ca thán với mẹ

ntn?

HS: phát hiện

H: Nhận xét về lời thơ trong khổ thơ này?

Cho biết đoạn thơ có sd BPNT nào?

HS: TL

H: Qua lời ca em hiểu gì về tấm lòng của

cô gái đối với người mẹ?

HS: Trả lời

H: Từ đó em có suy nghĩ gì về cảnh ngộ

của cô gái bị ép duyên?

4

19

- Tiếng hát làm dâu: Dạng bài ca tự thán để kể lể, than khóc cho thân phận hẩm hiu, cơ cực trong cảnh làm dâu

ép duyên

II Bố cục

- 2 khổ đầu: cảnh ngộ cô gái bị ép duyên

- 2 khổ tiếp: Cảnh làm dâu

- 2 câu cuối: Niềm vui của cô gái khi

được giải thoát khỏi cảnh làm dâu

III Tìm hiểu văn bản.

1 Cảnh ngộ của cô gái bị ép duyên.

Trời ơi!

Mẹ đã vội mang thân con gả bừa cho người

Mẹ đã gấp mạng thân con gả phứa cho người

- Khổ thơ sd kết cấu trùng điệp, ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, câu cảm thán

- Nhằm diễn tả nỗi ấm ức xen lẫn nỗi

lo lắng hoảng sợ của cô gái khi bị ép gă chồng

Mẹ ơi! Mẹ bắt con đi con phải đi Mẹ ép con đi, con đi sợ lòng mẹ buồn

- Câu thơ giống như một lời thủ thỉ tâm tình, biện pháp điệp ngữ, điệp cấu trúc câu

Trang 7

Vũ Ngọc Kim

HS: đáng thương, chịu nhiều thiệt thòi, bất

hạnh - đã thể hiện tấm lòng yêu thương mẹ và sự chấp nhận hi sinh của cô gái

*HĐ 3: Củng cố, HDHB:(3)

4 Củng cố - Đọc diễn cảm văn bản

5 HDHB:

- Học thuộc lòng bài dân ca

- Tiếp tục soạn tiếp phần còn lại

-Ngày soạn; 10/1/09

Ngày giảng : .12/1/09

Tiết 76

Chương trình địa phương

( Trích: Tiếng hát làm dâu- Dân ca Hmông)

A.Mục tiêu cần đạt

-HS hiểu được cuộc sống cực khổ của người phụ nữ Hmông trong XH cũ Qua đó Hs

có nhận thức về cuộc đời đổi thay của người phụ nữ Hmông nói riêng, người phụ nữ vùng cao nói chung từ ngày có Đảng và Bác Hồ

Nắm được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của bài ca: kết cấu đối ngẫu, kết cấu trùng

điệp

- Rèn kĩ năng phân tích tìm hiểu VHDG địa phương, đặc biệt tục ngữ, ca dao, dân ca

- GD HS cảm thông với số phận của người phụ nữ Hmông trong Xh xưa

B Chuẩn bị:

1.GV:

Phô tô VB cho HS, tìm hiểu về dân ca Hmông, nghiên cứu soạn giảng

2.HS:

-Soạn bài theo câu hỏi đọc hiểu, sưu tầm ca dao dân ca địa phương

C/Các bước lên lớp

1/ổn định tổ chức.(1’)

-Kiểm tra sĩ số:

2/Kiểm tra đầu giờ:(5’)

Đọc thuộc lòng bài dân ca : Cảnh làm dâu

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động

*HĐ1: Khởi động

GV: Khái quát nội dung tiết 1, dẫn vào tiết

2

*HĐ2: HDHS đọc hiểu văn bản

HS: đọc 2 khổ thơ tiếp

H: ở khổ thơ thứ ba cô gái đã kể lể ca

thán điều gì?

HS: phát hiện

H: Trong khổ thơ này từ ngữ kết cấu có

1

30 III Tìm hiểu văn bản

2 Cảnh làm dâu

Em về nhà chồng địu được thùng nước sạch

mẹ chồng nói thùng nước đục

Em nấu bữa cơm thật chín nếm

Mẹ chồng: quát la

Trang 8

Vũ Ngọc Kim

gì đặc biệt? Tác dụng( Nỗi khổ của nàng

dâu ở đây là gì?)

HS: suy nghĩ trả lời

H: Từ những nỗi đắng cay cơ cực đó, cô

gái đã có suy nghĩ ntn?

HS: trả lời

- Từ ngữ h/a đối lập, giàu ý nghĩa biểu tượng nhằm nhấn mạnh nỗi oan ức tức tưởi của nàng dâu

Em suy đi nát gan

Em ngghĩ về đứt sức Suy đi có ba phân theo Nghĩ lại có ba phân cùng

Em bèn nói với mẹ chồng Tôi sẽ theo chân họ nhà tôi cất bước

đi

H: Giọng điệu, lời lẽ của cô gái ở khổ thơ

này có gì khác so với các khổ thơ khác?

HS: thảo luận C1( 2’)

HS: trình bày-> nhận xét

GV: KL

H: Nhận xét gì về suy nghĩ, hành động

của cô gái? Qua đó bộc lộ thái độ của cô

gái ntn?

HS: TL

HS: đọc 2 câu cuối

H: Tâm trạng của cô gái khi thoát khỏi

cảnh nhà chồng được miêu tả ntn?

HS: Trả lời

H: Nhận xét gì về giọng điệu nhịp thơ?

HS: TL

H: Qua đó em hình dung tâm trạng của

cô gái lúc đó ntn?

HS: TL

GV: Liên hệ thực tế cuộc sống ngày nay

của người phụ nữ Hmông

*HĐ3: Tổng kết và rút ra ghi nhớ

H: Những nét NT tiêu biểu của bài ca là

gì? Qua bài em thấy được thân phận và

những phẩm chất nào đáng quý của cô

gái Hmông?

HS: Thảo luận

đại diện trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: KL:

+ Ngôn ngữ: giản dị, h/a cụ thể, sinh động,

kết cấu trùng điệp, đối ngẫu

+ ND: Nỗi khổ của người con gái bị ép

duyên Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp: cần cù,

chịu khó giàu đức hy sinh, có ý thức phản

kháng mãnh liệt

HS: đọc ghi nhớ

5

thẳng -Kết cấu trùng điệp, lời lẽ mạnh ,mẽ, rắn rỏi dứt khoát đã diễn đạt những suy nghĩ và hành động chín chắn, ý thức phản kháng chống lại sự chèn ép, khinh rẻ của gia đình nhà chồng, đồng thời thể hiện mong muốn được tự do của cô gái

3 Tâm trạng của cô gái khi được giải thoát khỏi cảnh làm dâu

Tôi vung chân, vung tay khắp con

đường

Vui mừng như người đi làm ăn

- Giọng điệu vui tươi

- Diễn tả niềm hân hoan vui sướng của cô gái khi thoát khỏi nhà chồng, kiếp sống cơ cực

IV Ghi nhớ (SGK)

*HĐ 3 : Củng cố, HDHB:(2)

Trang 9

Vũ Ngọc Kim

4 Củng cố - Đọc diễn cảm văn bản

- Giá trị tố cáo những hủ tục lạc hậu được biểu hiện ntn trong bài ca

5 HDHB:

- Nắm đựơc giá trị NT, ND của Vb

- Tiếp tục sưu tầm VHDG địa phương

- Soạn bài : Bài hát trong hội Gầu Tào

-Ngày soạn:11/01/09

Ngày giảng : 13/1/09

Tiết 77

Chương trình địa phương Văn bản:

Bài hát trong hội gầu tào

A.Mục tiêu cần đạt

- HS hiểu được nét văn hoá đặc trưng, độc đáo, đậm đà bản sắc của đồng bào Mông qua bài ca Nắm được một số nét đặc sắc NT tiêu biểu

- Biết đọc diễn cảm,

B/Chuẩn bị:

1.GV:

-Sưu tầm ngữ liệu, tài liệu địa phương

2.HS:

-Sưu tầm ngữ liệu theo định hướng của sgk

C/Các bước lên lớp

1/ổn định tổ chức.

-Kiểm tra sĩ số:

2/Kiểm tra đầu giờ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3/ Tiết trình tổ chức các hoạt động dạy và học

*HĐ1: Khởi động

Kể các lễ hội của các dân tộc anh em

sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai?

HS: lễ hội xuống đồng

GV: Đồng bào Hmông có đời sống tinh

thần phong phú, sinh hoạt văn hoá độc

đáo, có nhiều lễ hội được tổ chức trong

năm, trong đó phải kể đến lễ hội Gầu

Tào đây là nét văn hoá trong đời sống

văn hoá đồng bào Hmông Để hiểu rõ

lễ hội này, chúng ta

*HĐ2: Đọc hiểu văn bản

GVHD đọc: đọc to, rõ ràng, chú ý các

câu dài

GV: đọc 1 đoạn- HS đọc –Nhận xét

1

6 I.Đọc và thảo luận chú thích

1 Đọc

Trang 10

Vũ Ngọc Kim

H: Nêu xuất xứ của bài ca?

H: Em hãy nêu hiểu biết của em về lễ

hội Gầu Tào? em được tham dự lễ hội

Gầu Tào chưa?

HS: TL

GV: lễ hội gầu tào:

+ Thời gian từ mồng 2-> 5 tháng giêng

+ Địa điểm: khu đồi hay khu ruộng gần

làng

+ Đặc thù: cầu mệnh, sức khoẻ, đông

2 Thảo luận chú thích

Xuất xứ: Bài hát trong hội Gầu Tào thuộc tiểu ca “ Tiếng hát tình yêu” được sd trong hội Gầu Tào vào dịp đầu xuân năm mới

con cái, làm ăn thịnh vượng

HS: đọc các chú thích khác trong bài

H: Vb chia mấy phần? Cấu tạo mỗi

phần ntn?

HS: Cấu tạo mỗi phần khác nhau

HS: đọc khổ 1

H:Thời gian diễn ra lễ hội?

H: Ngày hội, các cụ Hmông thường

làm gì? Nêu đặc điểm của mỗi người?

HS: Người Sã-cây nêu- bia đá

Người Mèo- cây nêu= mai, tre, bương

H: Những biện pháp NT được sd

trong khổ thơ đầu? T/d?

HS: TL

H: Sự khác nhau trong phong tục

cúng tết của người Sã và người

Hmông nói lên điều gì?

HS: TL

HS: đọc khổ 2,3,4

H: H/a đặc sắc trong lễ hội Gầu Tào?

H: Cảnh diễn ra ở đây có gì đắc sắc?

H: Khung cảnh diễn ra xq cây nêu?

H: Nhận xét về ngôn ngữ, h/a?

HS: TL

3

25

- Chú thích khác: tài liệu tr 5

II Bố cục:

3 phần:

- Khổ 1: Giới thiệu phong tục tập quán của

đồng bào các dt

- Khổ 2,3,4: Miêu tả cảnh lễ hội Gầu Tào

- Khổ 5: ý nghĩa của hội Gầu Tào

III Tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu phong tục tập quán của

đồng bào các dân tộc

+ Thời gian: Năm cũ đã qua tết lại về + Người Sã: Thắp hương đốt vàng cúng bia

đá, cột bia gỗ + Người Hmông: Tháp hương đốt vàng cúng cột nêu tre, cột nêu bương

- Điệp từ, điệp câu, đối ngẫu nhằm giới thiệu 2 phong tục tập quán của người mông trong lễ hội Gầu Tào

- Qua đó làm nổi bật nét riêng biệt về phong tục tập quán của người Hmông trong

lễ hội gầu Tào

2 Cảnh lễ hội Gầu Tào.

*H/a cây nêu:

Gốc cây nêu đặt bia chai rượu, rượu ngon, rượu ngọt

Ngon treo ba tấm nhiễu, 3 vuông nhiễu

đỏ

- H/a lặp đi, lặp lại, điệp từ, điệp câu nhằm mêu tả cụ thể chân thực h/a cây nêu- 1 biểu tượng có ý nghĩa quan trọng linh thiêng trong hội Gầu Tào

* Cây nêu được trồng lên:

Đoàn trai gái vui hát mở lòng vui hát mở dạ hát 3 ngày chưa đủ hát 3 ngày chưa chán

- Ngôn ngữ bình dị, h/a đối xứng

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w