• Đạo đức là bộ môn khoa học nghiên cứu về những quy luật phát sinh, phát triển, tồn tại của đời sống đạo đức con người và xã hội, nghiên cứu bản chất tự nhiên của cái đúng – cái sai và
Trang 1ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ
ThS Lê Cẩm HàKhoa TC và QLNS
Trang 2Phần 1 :
• Lý luận chung về đạo đức
• Đạo đức nghề nghiệp
Trang 4Chương I
Lý luận chung về đạo đức
• Khái niệm đạo đức
• Quá trình hình thành đạo đức
• Vai trò của đạo đức trong cuộc sống con người, xã hội
• Đạo đức cá nhân
Trang 5Khi đề cập đến đạo đức theo anh, chị đạo đức sẽ liên quan đến vấn đề gì ?
Trang 6• Đạo lý : Sự công bằng, chuẩn mực và quy tắc ứng xử
• Văn hoá:là tất cả yếu tố vật chất và tinh thần đặc
trưng cho một cộng đồng XH, được cộng đồng đó chấp nhận sử dụng và gìn giữ nó theo thời gian
• Phong tục :là một hình thức điều chỉnh xã hội liên quan đến cách làm hoặc cách sống, cách đánh giá
và suy nghĩ được một nhóm cộng đồng.
• Tôn giáo : niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên,
vô hình mang tính thiêng liêng Niềm tin phụ thuộc vào lịch sử, địa lý, văn hoá, cộng đồng xã hội
• Pháp luật là một phương thức điều chỉnh hành vi
áp đặt nghĩa vụ cho các thành viên của một xã hội nào đó, bảo vệ quyền lợi của họ và đặt ra chế tài để cho phép họ giải quyết những tranh chấp của họ
Là căn cứ phân biệt đúng sai, phải trái
Trang 7• Đạo đức là bộ môn khoa học nghiên cứu về
những quy luật phát sinh, phát triển, tồn tại
của đời sống đạo đức con người và xã hội,
nghiên cứu bản chất tự nhiên của cái đúng –
cái sai và sự phân biệt khi lựa chọn giữa cái
đúng – cái sai, triết lý về cái đúng - cái sai,
quy tắc hay chuẩn mực chi phối về các hành vi của các thành viên của một nghề nghiệp
Trang 8Khái niệm đạo đức
• Đạo đức là phạm trù đề cập đến mối quan hệ
con người và các quy tắc ứng xử trong mối
quan hệ giữa con người với con người trong
các hoạt động sống
• Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tập hợp
những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của
con người trong quan hệ với nhau và quan hệ
với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin
cá nhân, bởi truyền thống và dư luận xã hội
Trang 9• Đạo đức là phạm trù có tính lịch sử Mỗi xã hội trong những giai đoạn lịch sử có những chuẩn mực nhất định.
• Mỗi xã hội, cộng đồng người có những hệ
thống chuẩn mực riêng, được hình thành
trên cơ sở nền văn hoá, tôn giáo, luật lệ,
đạo lý…Có những chuẩn mực là những giá trị phổ quát, đúng với mọi cộng đồng người
• Đạo đức như một phương thức điều chỉnh hành vi với mục tiêu là duy trì/ củng cố sự
Trang 10• Đạo đức được xem xét trên 2 khía cạnh
– Những giá trị, chuẩn mực đạo đức
– Những hành vi đạo đức, những phẩm chất
có thể kiểm chứng trong thực tiễn
• Đạo đức là toàn bộ những quan niệm, tri thức
và các trạng thái cảm xúc, tâm lý chung của
cộng đồng về các giá trị: thiện, ác; đúng, sai;
tốt, xấu… Được cộng đồng thừa nhận như là những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi
ứng xử giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá
nhân với xã hội
Trang 11Giá trị là gì?
• Giá trị để chỉ phẩm chất, phẩm giá , đức tính theo chiều hướng tốt đẹp
• Là điều quan trọng đối với một cá nhân hay một nhóm và sử dụng làm tiêu chí để đánh giá xem một hành động có thể
được coi là tốt hơn hành động khác
Trang 12Các cấp độ giá trị khác nhau
Trang 13• Giá trị nghề nghiệp: các giá trị được
công nhận bởi các thành viên cùng một
nghề và trong một số trường hợp, được
thúc đẩy bởi một hội nghề nghiệp
Trang 14Các cấp độ giá trị khác nhau
• Giá trị tổ chức: các giá trị mà các thành viên của một tổ chức áp dụng hoặc
hướng tới áp dụng trong các quyết định của tổ chức và trong hành động tổ chức tiến hành trong bối cảnh công việc của
họ, nhằm thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
– Ví dụ: tôn trọng, liêm chính, tinh thần phục
vụ, bình đẳng, hợp tác, trách nhiệm
Trang 15• Giá trị xã hội: giá trị mà người ta thấy ở
trong xã hội gắn chặt với phong tục, tập quán của cộng đồng
– Ví dụ: khoan dung, dân chủ, phẩm giá, bình
Trang 16Gia tăng xung đột về giá trị
• Số lượng cấp độ giá trị càng cao, khả năng
xung đột giá trị càng nhiều
• Trong bối cảnh hiện nay với đặc trưng là sự
đa dạng về giá trị, thách thức đạo đức tiềm
năng ngày càng tăng
• Khó khăn trong quản lý thông qua việc áp
dụng các quy tắc và chuẩn mực toàn cầu’
Trang 17Một số quan niệm về đạo đức
• Nguyên lý tự nhiên là Đạo, được vào trong lòng người là Đức, cái lý pháp người ta
nên noi theo (Hán Việt tự điển Đào Duy
Anh)
• Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng theo những tiêu
chuẩn đạo đức mà có
Trang 18Các thành tố của đạo đức
1 Ý THỨC ĐẠO ĐỨC
(NHẬN THỨC)
3 QUAN HỆ ĐẠO ĐỨC
Trang 20Những mức độ khác nhau của
nhận thức
• Ý thức được sự hoàn thiện của bản thân
là một phần cốt lõi của con người
• Nhận thấy rằng sức mạnh giúp hoàn thiện bản thân có thể tìm thấy bên trong bản
thân mình
• Biết một cách chính xác những bước đi
nào là tốt nhất cho sự phát triển năng lực của bản thân, sao cho phù hợp nhân cách cũng như hoàn cảnh của mình
Trang 21Hành vi đạo đức
• Là những biểu hiện ra bên ngoài của ý
thức đạo đức, hướng cá nhân đến cách thức hành động
• Khi những biểu hiện ra bên ngoài được
thực hiện do thúc đẩy bởi ý thức đạo đức thì đó là hành vi đạo đức
• Hành vi đạo đức liên quan chặt chẽ đến văn hoá của cá nhân và tổ chức
Trang 22• Hành vi đạo đức vừa biểu hiện của nhận thức và tình cảm đạo đức cá nhân, vừa bị chi phối bởi các chuẩn mực và quy tắc xã hội.
• Hành vi đạo đức ảnh hưởng bởi : nhận
thức cá nhân, tính cách cá nhân, quy tắc
xã hội
Trang 23Quan hệ đạo đức
• Là một dạng của quan hệ XH, là yếu tố tạo
người.
• Đó là những chuẩn mực mà cá nhân sử dụng để thể hiện thành hành vi ra bên ngoài với cộng
đồng, xã hội
• Quan hệ đạo đức chính là kết quả của quá trình
từ nhận thức được xử lý thông qua hành vi biểu hiện và tác động tới cộng đồng, xã hội
• Quan hệ đạo đức bị ảnh hưởng bởi nhận thức của cá nhân, phong tục, tập quán, tôn giáo …
Trang 24Quá Trình Hình Thành Đạo Đức
1 NHẬN THỨC CÁ NHÂN
VỀ CHÂN GIÁ TRỊ CỦA CÁC QUAN HỆ
XÃ HỘI
3 HÌNH THÀNH NHẬN THỨC
VÀ CÔNG NHẬN LẪN NHAU CÁC CHÂN GIÁ TRỊ
4 TÍNH PHÁP LÝ HOÁ CÁC CHÂN GIÁ TRỊ (QUY TẮC, LUẬT LỆ)
2 HÌNH THÀNH NHẬN THỨC
CỦA MỘT NHÓM
VỀ CÁC CHÂN GIÁ TRỊ
Trang 25Vai trò của đạo đức trong cuộc
sống con người, xã hội
• Điều chỉnh hành vi
• Chức năng giáo dục
• Chức năng nhận thức
Trang 26Điều chỉnh hành vi
• Khi thừa nhận những chuẩn mực đạo
đức con người sẽ phải ứng xử theo
những chuẩn mực đó
• Sự điều chỉnh hành vi thông qua chuẩn
mực đạo đức mang tính tự giác hơn so
với điều chỉnh bằng chính trị, pháp luật
• Đạo đức điều chỉnh hành vi bằng dư luận
xã hội và lương tâm
Trang 27Điều chỉnh hành vi
• Mục đích điều chỉnh: đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của xã hội theo nguyên tắc
hài hoà lợi ích cá nhân và cộng đồng
• Điều chỉnh hành vi bằng 2 hình thức
- Xã hội tạo dư luận xã hội khuyến khích
các thiện, lên án cái ác
- Cá nhân tự giác điều chỉnh hành vi trên
cơ sở chuẩn mực đạo đức xã hội
Trang 28Chức năng giáo dục
• Con người từ khi sinh ra đã bị ảnh hưởng
của môi trường sống với các mối quan hệ
trong ứng xử, giao tiếp, những chuẩn mực đạo đức và con người được uốn nắn theo
những chuẩn mực của gia đình, xã hội.
• Xã hội gìn giữ những chuẩn mực truyền
thống và những giá trị đạo đức mới cần
phải chuẩn hoá để trở thành những chuẩn
mực chung của xã hội.
Trang 30chuẩn mực của cá nhân với những chuẩn mực của cộng đồng
Trang 31Đạo đức xã hội
• Là sự phản ánh tồn tại xã hội của cộng đồng và
là phương thức điều chỉnh hành vi của các cá
nhân thuộc cộng đồng nhằm hình thành, phát
triển, hoàn thiện tồn tại xã hội
• Đạo đức xã hội được hình thành trên cơ sở
cộng đồng về lợi ích và hoạt động cá nhân thuộc cộng đồng Nó tồn tại như hệ thống kinh nghiệm
XH mang tính phổ biến của đời sống đạo đức
của cộng đồng
Trang 33Đạo đức Hồ Chí Minh
• Tìm hiểu đạo đức HCM là tìm hiểu những chân giá trị về ứng xử của Người với đồng bào, đồng chí, với bè bạn, với kẻ địch, và với công việc
• Tìm hiểu đạo đức HCM qua những tác
phẩm
• Tìm hiểu đạo đức HCM qua cuộc đời hoạt động, sự nghiệp
Trang 34Chương II Đạo đức nghề nghiệp
Trang 35• Trong điêù kiện tồn tại và phát triển hình
thành hệ thống kỹ năng, kiến thức đặc thù của nghề
• Nghề nghiệp được cộng đồng hay hiệp hội công nhận
• Pháp luật công nhận
Trang 36Đạo đức nghề nghiệp
• Mỗi nghề trong xã hội đều có những chân giá trị (giá trị cốt lõi)
• Những người lao động theo nghề (làm nghề)
luôn hướng đến những chân giá trị đó Hành vi hành nghề hướng đến chân giá trị là hành vi đạo đức nghề nghiệp
• Đạo đức nghề nghiệp được duy trì dựa trên nỗ lực cá nhân, của tổ chức nghề nghiệp, của nhà nước, và kỳ vọng của xã hội
Trang 37Vai trò của đạo đức nghề nghiệp
• Với cá nhân người lao động, đạo đức nghề nghiệp quyết định sự tồn tại và trưởng
thành trong nghề
• Với tổ chức, đạo đức nghề nghiệp quyết
định sự tồn tại và phát triển của tổ chức
• Với mỗi nghề nhất định, đạo đức nghề
nghiệp góp phần tạo lập sự ổn định, phát triển xã hội cũng như sự phát triển của
Trang 38Đạo đức nghề nghiệp một số nghề cụ thể
• Nghề báo: báo chí là phương tiện truyền thông đáp ứng nhu cầu thông tin của con người Người hành nghề báo thu thập, xử
lý thông tin và viết bài cung cấp thông tin cho người đọc
• Người hành nghề: Phóng viên, Biên tập…
• Chân giá trị: Thông tin trung thực, kịp thời
• Quy tắc hành nghề phóng viên
Trang 39• Nghề giáo: Giáo dục là hoạt động có vai
trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát
triển cá nhân và phát triển xã hội
• Người hành nghề: Các nhà giáo, những
người quản lý các cơ sở giáo dục
• Chân giá trị: Cung cấp cho người học tri
thức theo những yêu cầu chất lượng
nhất định Đồng thời nhà giáo là hình
mẫu cho người học về hành vi ứng xử
(mô phạm)
Trang 41Nghề luật sư : trợ giúp, hướng dẫn và phản biện xã hội
• Phản biện là dựa trên sự thông hiểu tường tận
về pháp lý và đạo lý Phản biện phải lấy PL và đạo đức XH làm chuẩn mực để xem xét mọi
khía cạnh của sự việc nhằm xác định rõ đâu là đúng, đâu là sai, thế nào là phải, thế nào là trái,
từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp loại bỏ cái sai, bảo vệ cái đúng, bảo vệ lẽ phải, đó
chính là bảo vệ công lý
• Chân giá trị : Chân, thiện, mỹ, thông minh, trong sáng, dũng cảm, biết lấy PL và đạo đức XH làm
Trang 42Ai là công chức ?
Trang 43• Đại biểu Quốc hội
• Giảng viên Học viện hành chính
• Thanh tra viên
• Thư viện viên của Thư viện quốc gia
Trang 44Một số dấu hiệu chung cho công chức của các nước
Công dân nước đó
Được tuyển dụng bởi nhà nước
Được xác định ngạch, bậc và lương.
Làm việc trong các cơ quan nhà nước
Được trả lương từ ngân sách nhà nước
Làm các công việc mang tính chất thường xuyên
Trang 45Cán bộ, công chức;
cán bộ, công chức Cán bộ, công chức Cán bộ, công chức Cán bộ, công chức Cán bộ, công chức Cán bộ,công chức Cán bộ,công chức Cán bộ,công chức Cán bộ,công chức Cán bộ, công chức
Cán bộ,
côn
g chứ
c
Cán bộ,
côn
g chứ
c
Cán bộ, công chức Cán bộ, công chức Cán bộ,công chức Cán bộ,công chức
Gọi là công chức
Trang 46Theo Luật Cán bộ, công chức 2008
• Công chức trong tổ chức chính trị
• Công chức trong các tổ chức chính trị - XH
• Công chức trong đơn vị sự nghiệp công
(lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập)
• Công chức Nhà nước : làm việc trong các CQNN từ trung ương đến huyện)
• Công chức xã, phường và thị trấn
Trang 47Đặc trưng của đội ngũ công chức
• Người làm việc cho NN , do NN trả lương
Trang 49Cách hiểu ở Việt Nam
• là hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện ý chí của nhân dân
• là quy chế, nguyên tắc hoạt động của các cơ quan NN nhằm thực hiện các chức năng
quản lý xã hội theo mục tiêu đã vạch ra.
• là hoạt động thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của đảng và nhà nước
• là loại lao động mang tính quyền lực, pháp lý được thực thi bởi đội ngũ công chức nhằm
Trang 50Một số đặc điểm của công vụ
• Là hoạt động có tính phục vụ
• Chủ thể thực hiện hoạt động công vụ là công
chức (cú t nh chuy n nghi p ớnh chuyờn nghiệp ờn nghiệp ệp )
• Mang tính quyền lực NN, được điều chỉnh bởi ý chí NN, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của NN
• Công vụ có tính thường xuyên, liên tục, bảo
đảm cho mọi hoạt động nhà nước được ổn định
• Công vụ được bảo đảm bằng NSNN
• Được điều chỉnh bằng pháp luật
Trang 51Nội dung của hoạt động công vụ
• Thực hiện hoạt động quản lý NN trên tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
• Thực thi pháp luật, đảm bảo trật tự kỷ
cương xã hội, thực hiện quyền và nghĩa
vụ hợp pháp của nhân dân
• Quản lý sử dụng hiệu quả nguồn ngân
sách NN
• Thực hiện các hoạt động hàng ngày
bằng các kỹ năng nghiêp vụ và thủ tục
Trang 52Nguyên tắc thực thi công vụ
• Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật
• Bảo vệ lợi ích của NN, quyền và lợi ích
hợp pháp của nhân dân
• Công khai, minh bạch và đúng thẩm quyền
• Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên
tục, thông suốt và hiệu quả
• Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ
Trang 53C âu hỏi cần xem xét
• Có tồn tại các giá trị đạo đức cơ bản phù hợp với nền công vụ hiện đại hay không? Các giá trị này có thể là các giá trị nào?
• Các giá trị vận động hay ổn định nhưng
được áp dụng theo cách thay đổi tùy theo các tình huống mới ở đó công chức phải thực thi chức trách của bản thân?
Trang 54Giá trị cốt lõi của công vụ
• Giá trị mang tính chuẩn mực xã hội : duy trì niềm tin của công chúng vào NN, trách nhiệm thực thi công vụ
• Giá trị dân chủ: trung thành, trung thực,
khách quan, minh bạch, đúng PL
• Giá trị mang tính chuẩn mực nghề nghiệp : phục vụ bằng năng lực, tài năng, kết quả, khách quan và không thiên vị
Trang 55• Giá trị của các cơ quan NN thường được xem là hình ảnh trung thực của các giá trị
mà xã hội giữ gìn Do đó những người làm việc ở khu vực công luôn cố gắng hành
động theo những giá trị được tôn trọng
của cộng đồng, công chúng hay những
nhóm người mà họ phục vụ
Trang 56Giá trị cốt lõi của nền công vụ Brunei : Dựa
trên lời răn dạy của Đạo Hồi và những
quyền lợi, quyền lực của nhà Vua
• Các tiêu chuẩn đạo đức :
- Trong sạch, chân thực và đáng tin cậy
- Hiệu quả, nhanh chóng và chính xác
- Tỉ mỉ và biết quý trọng thời gian
- Hiểu biết, sáng tạo và đổi mới
- Tận tâm, cởi mở và có trách nhiệm
- Khoan dung, kiên nhẫn và lịch sự
- Có năng suất và tính cạnh tranh
- Đoàn kết, học hỏi, tiết kiệm, gương mẫu
- Quan tâm đến công việc và đồng nghiệp
Trang 57Tiêu chuẩn đạo đức trong nền công
vụ Cămpuchia
• Nhiệm vụ chính của công chức là phục vụ NN
và nhân dân một cách tận tụy và trung thành
• CC phải trung thực, vô tư và làm việc với khả
năng tốt nhất của mình với sự công bằng, hiểu biết, lịch sự và không vụ lợi
• CC phải thực hiện nhiệm vụ theo PL, theo quy
định và hướng dẫn liên quan đến công việc của mình, không làm trái với chính sách vàquyết
định của Chính phủ
• CC không được sử dụng chức vụ của mình để mưu cầu lợi ích riêng Có trách nhiệm báo cáo với cấp trên
Trang 58Đạo đức nền công vụ Thái Lan
• Thái lan hướng đến cải cách khu vực công theo hướng quản lý công mới
• Nhân dân là trung tâm
Trang 59Luật đạo đức nghề nghiệp của
• Công chức tích cực nâng cao kiến thức
chuyên môn, khả năng và kỹ năng để thực thi công việc có hiệu quả
Trang 60Để thực thi công vụ cần đến yếu tố nào ?
• Quy định của pháp luật
• Nhiệm vụ được giao
Trang 61Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi công vụ
• Cam kết : đó chính là những giá trị mà
nhà nước, công chức cam kết thực hiện
• Niềm tin : là niềm tin của các chủ thể có
liên quan (xã hội, cộng đồng và công dân) đối với hoạt động thực thi công việc của
công chức, CP, chính quyền địa phương
các cấp
• Cách ứng xử thực tế : là cách ứng xử của
Trang 62Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi công vụ
• Vị trí công việc, khối lượng công việc
• Tính chuyên nghiệp của đội ngũ công
chức
• Trách nhiệm báo cáo và giải trình của
các bên có liên quan trong quá trình
thực thi công vụ
• Nhu cầu và các đòi hỏi của công chúng đối với các kết quả thực thi công vụ