Trước thực tế này, đòi hỏi phải đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực daỵ hoc̣ cho giáo viên tại các trường THCS thị xã Từ Sơn theo chương trình giáo dụ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ TUYẾT HẠNH
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ TUYẾT HẠNH
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Tác giả luận văn
Lê Thị Tuyết Hạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu trường ĐHSP Thái Nguyên, khoa Sau đại học, khoa Quản lý giáo dục cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng - người hướng dẫn khoa học - đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân cần cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng và dành nhiều tâm huyết cho quá trình nghiên cứu
để hoàn thành luận văn, nhưng do khả năng có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của quý thầy cô và
ý kiến đóng góp chân tình các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Thị Tuyết Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 11
1.2 Các khái niệm cơ bản 16
1.2.1 Năng lực, năng lực giáo dục của giáo viên 16
1.2.2 Bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên 18
1.2.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên 20
1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS 22
1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu về năng lực giáo viên ở trường THCS 22
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 26
1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 27
1.3.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 33
Trang 61.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS
đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 34
1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 34
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 36
1.4.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 37
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 38
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV trường THCS theo chương trình giáo dục mới 39
1.5.1 Các yếu tố khách quan 39
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 42
Kết luận chương 1 44
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 45
2.1 Khái quát giáo dục THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và tổ chức hoạt động khảo sát 45
2.1.1 Khái quát giáo dục THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 45
2.1.2 Khái quát về địa bàn khảo sát 47
2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 49
2.2.1 Nhận thức của CBQL, GV các trường THCS về vai trò bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 49
2.2.2 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 55
Trang 72.2.3 Thực trạng các phương pháp bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo
viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương
trình giáo dục phổ thông mới 58
2.2.4 Thực trạng các hình thức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 60
2.2.5 Thực trạng về kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 62
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 65
2.3.1 Xây dựng kế hoạch về bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 65
2.3.2 Tổ chức triển khai bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 68
2.3.3 Chỉ đạo công tác bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 69
2.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 71
2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 74
2.5 Đánh giá chung về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 79
2.5.1 Những kết quả đạt được 79
2.5.2 Những hạn chế 79
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 80
Kết luận chương 2 81
Trang 8Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG MỚI 82
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 82
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 82
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống 82
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 83
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 83
3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 84
3.2.1 Tổ chức xây dựng khung năng lực giáo dục của người giáo viên các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới 84
3.2.2 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo khung năng lực của người giáo viên THCS theo chương trình đổi mới giáo dục 87
3.2.3 Nâng cao công tác thực hiện bồi dưỡng giáo viên các trường THCS theo chương trình đổi mới giáo dục 91
3.2.4 Tăng cường công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động BDGV các trường THCS theo chương trình giáo dục mới 93
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện để quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo chương trình đổi mới giáo dục 94
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 98
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 98
3.4.1 Đối tượng khảo sát 98
3.4.2 Cách thức tiến hành khảo sát 98
3.4.3 Mục đích, nội dung khảo sát 98
3.4.4 Kết quả khảo sát 99
Kết luận chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Khuyến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BD Bồi dưỡng BDGV Bồi dưỡng giáo viên CBQL Cán bộ quản lý CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất
GD Giáo dục GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh QLGD Quản lý giáo dục THCS Trung học cơ sở
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô giáo dục, đội ngũ nhà giáo, học sinh và điều kiên cơ
sở vật chất các trường THCS tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh năm học 2019-2020 46 Bảng 2.2 Thang đánh giá Likert 49 Bảng 2.3 Kết quả đánh giá nhận thức của CBQL, GV các trường THCS
bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 50 Bảng 2.4 Kết quả đánh giá của CBQL, GV các trường THCS về vai trò
bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 53 Bảng 2.5 Kết quả đánh giá thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực giáo
dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 56 Bảng 2.6 Kết quả đánh giá thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực
giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 59 Bảng 2.7 Kết quả đánh giá thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực giáo
dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 61 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục cho
giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 63 Bảng 2.9 Kết quả đánh giá xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo
dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 65
Trang 11Bảng 2.10 Kết quả đánh giá tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng năng
lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 68 Bảng 2.11 Kết quả đánh giá chỉ đạo công tác bồi dưỡng năng lực giáo dục
cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 70 Bảng 2.12 Kết quả đánh giá chỉ đạo công tác bồi dưỡng năng lực giáo dục
cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 72 Bảng 2.13 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực giáo
dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới 74 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
BDGDGV các trường THCS tại thị xã Từ Sơn theo chương trình giáo dục mới 99 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
BDGDGV các trường THCS tại thị xã Từ Sơn theo chương trình giáo dục mới 100
Trang 12
Mục tiêu tổng quát phát triển giáo dục đến năm 2020 trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ đồng thời chỉ rừ “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập”
Nhận thức rõ về thực trạng chất lượng đội ngũ GV, đồng thời căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và những đòi hỏi đối với ngành GD, những năm qua, Bộ GD&ĐT đã tăng cường hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực giáo dục chất lượng đội ngũ GV Chủ trương rất đúng đắn, chỉ đạo rất hợp lý, tuy nhiên, việc thực hiện chủ trương trên đang còn nhiều bất cập Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên trường THCS hiện nay còn còn mang
Trang 13tính phong trào, chưa thực sự gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của người
GV trong đổi mới GDPT Việt Nam như kỹ năng, năng lực triển khai, phương pháp Công tác quản lý hoạt động BD năng lực giáo dục cho GV trường THCS chưa thực sự hiệu quả, do chưa thực hiện tốt trong khâu phối hợp giữa các chủ thể quản lý các cấp: Bộ- Sở- Trường, chưa phát huy tốt vai trò của các chủ thể quản lý trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giáo viên THCS Đặc biệt, việc tiếp cận và sử dụng những thành tựu công nghệ thông tin trong quản lý cũng như trong hoạt động BD năng lực giáo dục cho giáo viên còn rất hạn chế
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp chính quyền tỉnh Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và trực tiếp là Phòng GD&ĐT thị xã Từ Sơn, các trường THCS trong huyện đã từng bước đổi mới, bắt kịp với các chủ trương đổi mới quá trình dạy học Phần lớn giáo viên các trường THCS trên địa bàn thị xã
đã được tiếp cận với các định hướng đổi mới dạy học và trên thực tế những năm gần đây đội ngũ giáo viên THCS cũng đã có những đóng góp tạo ra những chuyển biến tích cực về chất lượng dạy và học của huyện Bên cạnh đó tại nhiều trường THCS trong thị xã Từ Sơn, vẫn còn một bộ phận không nhỏ giáo viên có năng lực daỵ hoc ̣ còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được Chuẩn nghề trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đặc biệt chương trình GDPT mới Trước thực tế này, đòi hỏi phải đánh giá được thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực daỵ hoc̣ cho giáo viên tại các trường THCS thị xã Từ Sơn theo chương trình giáo dục phổ thông mới, tăng cường các biêṇ pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên năng lực giáo dục cho giáo viên, mỗi cán bộ quản lý trong các Nhà trường cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên của đơn vị mình một cách cần thiết, phù hợp và khả thi nhằm nâng cao và phát triển năng lực giáo dục cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế
Trang 14Với lý do trên tác giả đề xuất đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo
dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới” làm luận văn thạc sỹ, luận văn
có ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới và phát triển năng lực giáo dục cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mời giáo dục và đào tạo
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu theo chương trình giáo dục phổ thông mới
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục giáo viên ở các trường THCS thị xã
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu theo chương trình giáo dục phổ thông mới
đã và đang được thực hiện nhưng còn nhiều hạn chế Nếu hê ̣thống hóa được cơ sở
lý luận, nghiên cứu kỹ thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chưng trình giáo dục phổ thông mới thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu theo chương trình giáo dục phổ thông mới
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ
Trang 155.2 Khảo sát thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
6 Phạm vi nghiên cứu
* Khách thể khảo sát: 145 khách thể gồm các nhóm sau đây:
- Nhóm 1: Cán bộ quản lý giáo dục Phòng giáo dục và các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh là 27 cán bộ
- Nhóm 2: Giáo viên THCS thị xã Từ Sơn: 118 giáo viên
* Địa điểm: Các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
* Thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm 2018 đến nay
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Thực hiện quan sát quá trình tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới của báo cáo viên, học viên (giáo viên THCS) để tìm hiểu thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập ý kiến của đối tượng: giáo viên THCS ở những trường THCS thị xã Từ Sơn; đội ngũ báo cáo viên và học viên; cán bộ quản lý các nhà trường THCS trên địa bàn thị xã Từ Sơn để tìm ra những thông tin cần thiết phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài
Trang 16Phương pháp phỏng vấn: Trò chuyện với giáo viên, CBQL để tìm hiểu
về thực trạng, những khó khăn, hạn chế khi tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên, tìm ra thực trạng về công tác quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu sản phẩm của giáo viên THCS tại thị xã Từ Sơn như: kế hoạch, giáo án, đồ dùng, phương tiện dạy học, kết quả học tập của học sinh liên quan đến hoạt động bồi dưỡng năng lực cho giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến các chuyên gia, các nhà khoa học, cán
bộ quản lý am hiểu sâu sắc về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Phương pháp khảo nghiệm: tiến hành phương pháp thử nghiệm nhằm so sánh, chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học; đồng thời chứng minh tính hợp lý và tính khả thi, tính hiệu quả của một số biện pháp đã đề xuất
7.3 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê toán học
để tổng hợp, phân tích số liệu làm cơ sở đánh giá định lượng và định tính cho các kết quả nghiên cứu thực trạng
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
ở trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong xây dựng , bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên , nhà giáo
dục học V.A Xukhômlinxki đã từng yêu cầu: “Phải bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm , phải biết lựa chọn giá o viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng các biện pháp khác nhau”[14, tr.7] Tác giả này cho
rằng phải bồi dưỡng cả về chuyên môn nghiệp vụ, lẫn phẩm chất đạo đức cho đội ngũ giáo viên Ông rất đề cao tầm quan trọng của việc tổ chức hội thảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình (dẫn theo [37])
Viết về năng lực chuyên môn của giáo viên tác giả Liakopoulou (2011)
đã đưa ra khái niệm năng lực chuyên môn và phân loại “năng lực chuyên môn của giáo viên ” bao gồm các thành tố sau đây: 1) Tính cách, thái độ và niềm tin; 2) Kỹ năng sư phạm và kiến thức sư phạm (Kiến thức môn học, Kiến thức và hiểu biết về người học, phương pháp giảng dạy, Kiến thức về chương trình giảng dạy); 3) Hiểu biết về bối cảnh xã hội; 4) Hiểu biết về bản thân vầ về khoa học nói chung
Dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa), tác giả Michei Develay trong cuốn
“Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” đã nhấn mạnh việc đào tạo giáo viên bao
gồm nhiều vấn đề như: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và
bản sắc nghề nghiệp…” [12, tr.45] Đó là cuốn sách nhằm góp phần đổi mới sự
nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngày càng tốt hơn Bên cạnh đó đã giới
Trang 18thiệu ở Việt Nam công trình “Giáo viên rèn luyện tâm lý” của tác giả Jacques
Nimier [25], trong đó, tác giả đã tiếp cận hoạt động đào tạo và BD từ phương diện tâm lý học, khẳng định rằng việc hình thành phẩm chất, năng lực của người GV không chỉ thực hiện ở các trường sư phạm là đã đủ, mà trong hoạt động thực tiễn, trong cuộc sống nghề nghiệp sau này, người GV phải luôn luôn
tự rèn luyện, bồi dưỡng nhằm bổ sung, hoàn thiện nhân cách
Tác giả Fiedeich Wiliam Taylor (1856-1915); Henri Fayol (1841-1925)
và Max Weber (1864-1920) chia sẻ quan điểm: Quản lý là khoa học đồng thời
là nghệ thuật thúc đẩy của xã hội Trong bất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản
lý luôn giữ vai trò trong việc điều hành và phát triển Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục
Các Hội nghị thượng đỉnh quốc tế về GD đã đề cập đến công tác BDGV như là một yếu tố quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển và hội nhập GD thế giới Hội nghị thượng đỉnh quốc tế lần thứ nhất được tổ chức vào năm 2011 ở New York đã chia sẻ kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu khoa học trong việc nâng cao chất lượng nhà giáo cũng như chất lượng dạy và học, trong đó khẳng định việc đào tạo lại GV là một trong những chương trình hành động của GD các nước Hội nghị thượng đỉnh lần thứ hai được tổ chức vào năm 2012 đã trao đổi 3 vấn đề chính: đào tạo hiệu trưởng; chuẩn bị GV cho những kỹ năng của thế kỷ XXI; đào tạo GV để làm việc thành công ở những nơi cần họ nhất Nguyên tắc tích hợp và liên kết quá trình đào tạo và BD (cả quản lý và giảng dạy) được xuyên suốt trong 3 vấn đề nói trên Vào tháng 3/2013, Hội nghị thượng đỉnh lần thứ ba được tổ chức tại Amserdam đã tập trung vào chủ đề duy nhất là chất lượng GV, trong đó coi trọng cả vấn đề xác định vị trí, cách thức đào tạo ở trường đại học và quá trình BDGV trong hoạt động dạy học của họ [9]
Trong “Báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele” (do UNESCO tổ chức, 1985),
đã đề cập đến vai trò của GV trong thời đại mới: người thiết kế, tổ chức, cổ vũ,
Trang 19cách tân Để GV thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của chương trình đào tạo, BDGV, cần triệt để sử dụng các thiết bị và phương pháp dạy học tốt nhất; GV phải được đào tạo để trở thành nhà GD hơn là thợ dạy; việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền (dẫn theo [10])
Tác phẩm “Kiểm tra đánh giá lớp học - Nguyên tắc và thực hành để giảng dạy hiệu quả” của tác giả James H.Mc Millan khẳng định rằng, năng lực của người GV trong việc “kiểm tra đánh giá lớp học để giảng dạy có hiệu quả” không chỉ được cung cấp, giảng dạy lúc đang học ở nhà trường mà phải được bổ sung, BD thường xuyên trong quá trình dạy học Như vậy, việc BD nhất thiết phải làm thường xuyên để củng cố và phát triển năng lực nghề nghiệp của GV trong thực tiễn GD, thể hiện quan điểm “học suốt đời” của thời đại ngày nay [46]
Kết hợp hình thức, phương pháp dạy học trong quá trình đào tạo với hình thức, phương pháp BD thường xuyên, kết hợp hài hòa giữa đào tạo trong nhà trường với BD thường xuyên ngoài nhà trường trở thành một nguyên tắc phát triển bền vững nguồn nhân lực (trong đó có GD) của các quốc gia tiên tiến trên thế giới Ở các nước như: Mỹ, Hàn Quốc, Singapore… các chiến lược phát triển GD thường đều do người đứng đầu quốc gia khởi xướng và chỉ đạo Ở
Mỹ, phương pháp đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng khá phong phú cùng với việc sử dụng các thiết bị kỹ thuật giúp người học có thể thấy trước vấn đề (dự kiến được những tình huống của tương lai) thay vì chỉ biết những gì đã có Các phương pháp phổ biến đang áp dụng là gắn kết mô hình lý thuyết với việc nghiên cứu phân tích các điển hình thực tiễn hoặc nghiên cứu, tình huống, lựa chọn ưu tiên (dẫn theo [8])
Còn ở Hàn Quốc, về cơ sở đào tạo, ngoài các trung tâm, viện nghiên cứu của Nhà nước, hầu như các doanh nghiệp đều có các viện, trung tâm nghiên cứu về khoa học, công nghệ theo chuyên môn sâu của ngành, trong đó tập hợp được một số lớn các chuyên gia, tiến sĩ đầu ngành Các tập đoàn công nghiệp
Trang 20lớn như Sam Sung, Hyundai, Posco… đều có những trường đại học riêng thực hiện các chuyên ngành đào tạo, BD nguồn nhân lực có chất lượng cao Riêng ở Singapo, quốc gia này xây dựng chiến lược cán bộ thể hiện bằng kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo kế nhiệm, theo phương thức tổ chức đào tạo: tập trung, từ xa Thời gian đào tạo tối thiểu bắt buộc là 100 giờ trong một năm, trong đó 60% nội dung đào tạo về chuyên môn, 40% nội dung đào tạo liên quan đến phát triển, thực chất là bồi dưỡng những tri thức, kỹ năng chưa được cập nhật tại cơ sở đào tạo Có nhiều khóa học khác nhau dành cho bồi dưỡng các đối tượng khác nhau Việc thực hiện các kế hoạch, chiến lược GD, chính sách bồi dưỡng, nâng cao năng lực người GV được triển khai thực sự, thông qua bộ máy chính quyền, thông qua các cơ chế cụ thể và được đánh giá, giám sát thường xuyên (dẫn theo [8])
“Mô hình quản lý trường học ưu việt SEM” của Singapore đã coi thành
tố quan trọng trong quản lý nhà trường- đó là lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo đội ngũ GV và quản lý các hoạt động GD Người lãnh đạo phải nêu gương sáng, có khả năng lãnh đạo, hiểu rõ mục đích, tôn trọng, khuyến khích đội ngũ GV và nhân viên Với vai trò của mình, hiệu trưởng phải vạch ra một tầm nhìn đối với những thành tích, kết quả dự định đạt được và tạo ra một môi trường học tập lý tưởng cho học sinh và cả GV Hiệu trưởng cần duy trì liên tục mục đích tăng cường năng lực cho GV để đối mặt với thử thách hiện tại và tương lai và luôn phấn đấu vì sự phát triển để hướng tới nền giáo dục toàn diện Trong mô hình này, trong các tiêu chí đánh giá lãnh đạo nhà trường, người ta chú trọng đến vấn đề
lãnh đạo, quản lý công tác BD các năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GV [37]
Thái Lan là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả các giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung, chương trình về nghiệp vụ quản lý theo chuyên môn quy định Nhà nước đã đưa ra chương trình lớn thực hiện trong thập kỷ qua, đó là“Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới“ để xây dựng kế hoạch bồi
Trang 21dưỡng cho giáo viên trong 10 năm và chương trình trao đổi, chương trình đào tạo trong nước Việc bồi dưỡng năng lực giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng, nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp ngắn ngày và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Tại Pakistan, Nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng, cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh gái và nhận xét học sinh
Tại Liên bang Nga, các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục rất quan tâ tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phảo có đội ngũ giáo viên có năng lực Họ cho rằng, kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Bàn về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, một số tác giả cho rằng giáo viên là những người biết nắm cơ hội học hỏi trong nghiên cứu „What makes a good teacher?“ của các tác giả Marie F Hasse, Ph.D, trao đổi các hoạt động giữa các trường với nhau, các GV đồng thời tổ chức chương trình phát triển giáo dục cho các cụm trường, các vùng miền, Trong nghiên cứu
„Teacher‘s Professional developmnet - Eueopo in International comparison“, của nhóm nghiên cứu từ Đại học Twente, Hà Lan Các quốc gia châu Âu đã thay đổi chính sách cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả của giảng dạy của GV bằng cách tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên và học sinh, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển GV chuyên nghiệp, nhấn mạnh sự cần thiết phải cung cấp
cơ hội cho việc bồi dưỡng và phát triển chuyên môn GV cần thực hiện liên tục
Các công trình bàn về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên tuy đã được nghiên cứu nhưng không nhiều, nội dung quản lý bồi dưỡng giáo dục cho giáo viên được đề cập ở các mức độ khác nhau:
Trang 22Kế hoạch bồi dưỡng GV được đề cập đến trong kết luận của Hội nghị của Ủy ban châu Âu về phát triển kỹ năng nghề nghiệp theo cách đánh giá học tập „VET teacher professional development in a policy learning perspective“ đã
đề cao vai trò của cá nhân trong hoạt động bồi dưỡng Thông qua kế hoạch bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực của mỗi GV, kế hoạch học tập bồi xngc ủa GV phải được đồng nhất với kế hoạch của nhà trường và của xã hội
Vai trò của lãnh đạo trong quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên có ảnh hưởng quan trọng vào thành tích học tập, bồi dưỡng của GV Nghiên cứu „Teaching in focus“ của tổ chức OECD đã khẳng định lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng hiệu quả là tạo ra một môi trường thuận lợi, môi trường giá trị, tạo tâm lý cho GV có động cơ tự học, tự bồi dưỡng, tự kiểm soát hoạt động bồi dưỡng của bản thân
Như vậy, các công trình nghiên cứu ở ngoài nước khá phong phú, đa dạng, đề cập khá sâu sắc những chủ trương, biện pháp cần áp dụng trong bồi dưỡng đội ngũ GV Tuy nhiên nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực, quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục của GV còn rất ít Một công trình nghiên cứu về quản
lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên chỉ tập trung cá nhân hóa vào việc này như lập kế hoạch, thẩm định, đánh giá và phản hồi, trong đó, chưa có công trình nào trực tiếp bàn về „quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV trung học cơ sở“ nên hướng nghiên cứu này còn được tiếp tục
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Mục tiêu xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo là một trong những nội dung được thể hiện thường xuyên trong nhiều văn kiện của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành,… như: Chỉ thị 40 của Ban Bí thư về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [2], Chiến lược phát triển giáo dục 2000-2010, Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 [43], Nghị quyết 29 Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) [12], Văn kiện đại hội đại biểu lần thứ XII [13], Nghị quyết
88 của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,… Đó cũng là cơ
Trang 23sở pháp lý quan trọng để các nhà quản lý, nhà khoa học quan tâm vấn đề BDGV trong nhiều công trình nghiên cứu nhằm tìm biện pháp để thực hiện mục tiêu BDGV là đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ đào tạo và hợp lý về
cơ cấu, đủ năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Các hướng nghiên cứu nói trên ở ngoài nước được các nhà khoa học, nhà quản lý…trong nước quan tâm, phát triển phù hợp với định hướng phát triển
GD và điều kiện cụ thể ở Việt nam Nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ được triển khai để xác định những vấn đề liên quan đến mục tiêu, chương trình, nội dung, biện pháp, quy trình đào tạo và BD đội ngũ nhà giáo
Tác giả Trần Bá Hoành với tập hợp các bài viết trong sách chuyên khảo
“Vấn đề giáo viên- Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn” [23], đã tập trung
vào 5 nội dung cơ bản: Vai trò của GV và vị trí của ngành sư phạm; Đào tạo, BDGV cần đảm bảo thực hiện những mục tiêu nào và những yêu cầu gì đặt ra đối với hoạt động BDGV; Sử dụng GV; Đội ngũ GVPT nước ta; Kinh nghiệm nước ngoài Những vấn đề trên đã được tác giả phân tích trên bình diện lý luận
và thực tiễn, là tư liệu để các cơ sở GD, trong đó có các trường sư phạm, bổ sung vào chương trình, nội dung đào tạo và BDGV các cấp Trong bài “Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sư phạm trong chuẩn nghề nghiệp GV trung học”, Trần Bá Hoành cũng đã phân tích sâu những yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm mà
GV phải có để thực hiện giảng dạy hiệu quả Rất nhiều vấn đề lý luận về đào tạo, BDGV được làm sáng tỏ phù hợp với định hướng việc đào tạo BDGV trung học cho những năm đầu thế kỷ XXI, định hướng việc tích hợp đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ trong các giáo trình ở Đại học sư phạm, đổi mới phương pháp BDGV và một số biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo và BDGV để dạy chương trình và sách giáo khoa mới [23]
Tại Hội thảo khoa học “Chất lượng GD và vấn đề đào tạo GV” do Khoa
Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 12/2014, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị
Trang 24Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến việc đào tạo, BD đội ngũ giáo viên trước yêu cầu mới [44]
Tác giả Trần Khánh Đức đã đề cập đến vấn đề “Cải cách sư phạm và đổi
mới căn bản mô hình đào tạo GV”, trong đó, làm rõ mô hình nhân cách của
người GV trong bối cảnh GD Việt Nam hiện nay, vai trò, vị trí của người GV
và những yêu cầu đặt ra đối với người GV trong xã hội hiện đại Từ đó, bài báo kết luận: GV là nhân tố quyết định chất lượng GD Để đáp ứng những yêu cầu mới của thời đại, người GV phải có không chỉ những hiểu biết sâu sắc, thấu đáo những kiến thức, kỹ năng chuyên môn-nghề nghiệp mà cũng cần phải có hiểu biết và năng lực nghiệp vụ sư phạm cùng với những hiểu biết xã hội - văn hóa và vốn sống phong phú Và đây chính là cơ sở để hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV [20]
Trong bài viết “Đổi mới chương trình và phương thức đào tạo GV theo
hướng phát triển năng lực nghề nghiệp” [41], tác giả Nguyễn Thu Tuấn đã đề
cập đến vấn đề những bất cập trong chương trình và phương thức đào tạo GV hiện nay Từ đó, tác giả đưa ra biện pháp về đổi mới chương trình và phương thức đào tạo GV theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của người GV không chỉ có những kiến thức, kỹ năng chuyên môn-nghề nghiệp mà cũng cần phải có hiểu biết và năng lực nghiệp vụ
sư phạm Đây chính là cơ sở để hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV đáp ứng chương trình GDPT mới Tuy nhiên, tác giả đã chưa phân tích những nội dung trong việc quản lý các hoạt động BDGV
Tác giả Đinh Xuân Khoa, Phạm Minh Hùng khi nghiên cứu về “Đổi mới
nội dung và phương pháp bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn hiện nay” [28]
đã khẳng định sự cần thiết phải đổi mới nội dung, phương pháp BDGV trong giai đoạn hiện nay; đề xuất 6 chuyên đề đổi mới nội dung BD; đổi mới cách thức, phương pháp BDGV cũng như xác định mối quan hệ giữa trường sư phạm và trường trong công tác BDGV Chất lượng, hiệu quả công tác BD đội
Trang 25ngũ GV phụ thuộc nhiều vào các hình thức, phương pháp BD Vì vậy, đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu việc BD đội ngũ GV thông qua các hình thức tập trung, tại chức, tự BD, thông qua các hoạt động nghề nghiệp như nâng cao trình độ công nghệ thông tin, phát triển kỹ năng tích hợp, thi GV giỏi, tổng kết sáng kiến - kinh nghiệm
Tại Hội thảo khoa học toàn quốc “Quản lý các cơ sở giáo dục trong bối
cảnh đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT” [45] của Trường Đại học Vinh tổ
chức ngày 20 tháng 12 năm 2014, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như: Đinh Xuân Khoa, Thái Văn Thành, Nguyễn Như An, Nguyễn Thị Hường, Vũ Trọng Rỹ, Nguyễn Kim Hồng, Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo,… đã trao đổi học thuật chia sẻ kinh nghiệm quản lý các cơ sở giáo dục trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, trong đó có đề cập đến việc quản lý đào tạo, BD đội ngũ giáo viên
trước yêu cầu mới Kỷ yếu Hội thảo “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên và
cán bộ quản lý giáo dục” [26] đã có nhiều bài viết về việc vận dụng các hình
thức, phương pháp BD đội ngũ GV phổ thông phù hợp với điều kiện thực tế, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác này
Trong bài viết “Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về BD và quản lý
BDGV”, tác giả Lục Thị Nga đã trình bày những kinh nghiệm BD và quản lý
hoạt động BDGV của một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Anh, Pháp và Cu Ba Mỗi quốc gia có hình thức, phương pháp BD khác nhau theo đặc trưng của nước mình, có thể để chúng ta học hỏi, vận dụng vào việc xác định các hình thức BD, tạo điều kiện thuận lợi cho GV THCS nâng cao kiến thức để đáp ứng yêu cầu đổi mới GD ở nước ta hiện nay [33]
Tác giả Phạm Hồng Quân (2013), nghiên cứu Quản lý hoạt động bồi
dưỡng giáo viên các trường THCS ở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc“, luận văn
thạc sĩ quản lý giáo dục, trường Đại học giáo dục Hà Nội Kết quả nghiên cứu
đã chỉ ra kết quả chính của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các
Trang 26trường THCS ở huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc gồm: xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng; quản lý mục tiêu; quản lý nội dung; quản lý hình thức; quản lý đánh giá kết quả bồi dưỡng; tổ chức các lực lượng tham gia bồi dưỡng
và đảm bảo vật chất tài chính cho hoạt động bồi dưỡng [35]
Nghiên cứu của Vũ Hoa Huệ (2014), Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo
dục kỹ năng sống cho giáo viên THCS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng,
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học sư phạm Thái Nguyên, đã chỉ ra những nét đặc trưng của quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên THCS; các phương pháp quản lý của Hiệu trưởng về năng lực bồi dưỡng năng lực giảng dạy về kỹ năng sống cho giáo viên THCS; Nội dung nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên THCS bao gồm: Xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho giáo viên;lập kế hoạch; chỉ đạo triển khai kế hoạch bồi dưỡng năng lực; kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực giáo dục KNS cho GV [24]
Tác giả Đinh Quang Mạnh (2015), Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực đánh giá cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp, Luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục, Đại học sư phạm Thái Nguyên Kết quả nghiên cứu đã phân tích các chức năng quản lý của nhà trường; nội dung, phương pháp quản lý trường học; quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên THCS trong dạy học tích hợp [31]
Nguyễn Bá Mạnh (2018), Quản lý bồi dưỡng dạy học liên môn cho giáo
viên THCS huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo
dục, Đại học sư phạm Thái Nguyên, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra nội dung đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2018 và yêu cầu đặt ra đối với dạy học liên môn của giáo viên THCS, trong đó đã nêu bật nội dung công tác quản lý bồi dưỡng dạy học liên môn cho giáo viên THCS về lập
kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, chỉ đạo thực hiện
kế hoạch bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá các kết quả bồi dưỡng [32]
Trang 27Những nghiên cứu về quản lý hoạt động BDGV trước yêu cầu đổi mới
GD ở Việt Nam phần lớn tiếp cận theo hướng chức năng quản lý, và được các nhà nghiên cứu đặc biệt xem trọng, từ đó có những biện pháp quản lý thiết thực
và khá hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động BDGV hiện nay, đáp ứng chủ trương đổi mới giáo dục ở nước ta Tuy nhiên tại địa bàn địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh chưa có nghiên cứu nào đề cập đến công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường THCS, nghiên cứu một cách chi tiêt, hơn nữa vấn đề quản
lý bồi dưỡng giáo viên hiện nay cần đáp ứng nhu cầu của chương trình giáo dục mới, do đó khoảng trống này cần được nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Năng lực, năng lực giáo dục của giáo viên
* Khái niệm về năng lực
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về năng lực Tùy theo cách tiếp cận thì năng lực được hiểu theo những cách khác nhau:
Theo cách tiếp cận của các nhà tâm lý học, năng lực là tổng hợp các đặc điểm, các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao Các năng lực được hình thành trên cơ sở các tư chất tự nhiên của cá nhân nơi đóng vai trò quan trọng Năng lực con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà phần lớn là do công tác, do luyện tập mà có
Theo cách hiểu của các nhà quản lý, năng lực có thể được hiểu là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học: năng lực là khả năng,
điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên có thể thực hiện một hoạt động nào đó hoặc theo nghĩa khác là phẩm chất, tâm lý và sinh lý tạo cho con người có khả năng hoàn thành một hành động nào đó với chất lượng cao
Năng lực là khái niệm chỉ tổ hợp thuộc tính sinh học, tâm lí và xã hội của
cá nhân cho phép cá nhân đó thực hiện thành công dạng hoạt động nhất định
Trang 28đáp ứng chuẩn hay quy định đã xác lập Nền tảng của năng lực là thể chất, trí tuệ (tư duy, tri thức…) và những yếu tố tâm lí khác như tình cảm, thái độ, ý chí Năng lực không chỉ gồm tri thức, kĩ năng và thái độ Đó chỉ là phần dễ thấy của năng lực Những thứ đó cho dù đầy đủ vẫn chưa phải là năng lực Chúng phải trải qua rèn luyện, thử thách lâu dài mới thành năng lực Kinh nghiệm là thành
tố quan trọng và bắt buộc cấu thành năng lực Nó phản ánh bản chất xã hội của năng lực Nếu quan niệm năng lực là khả năng thì rõ ràng chưa phản ánh được mặt thực hiện của năng lực Trên thực tế, năng lực là cái có thật, là làm được, chắc chắn làm được, còn khả năng là cái có thể có và có thể không có, có thể làm được hiển nhiên là khác hẳn với chắc chắn làm được Theo Đặng Thành Hưng [dẫn theo 24], con người có 3 dạng năng lực tương đối khác nhau Trong mỗi dạng đó đều tích tụ những yếu tố sinh học, tâm lí và xã hội Đó là:
- Năng lực trí tuệ (Kiến thức)
- Năng lực hành động (Kĩ năng)
- Năng lực cảm (Thái độ)
Như vậy, chúng tôi cho rằng: Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình
thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
* Khái niệm về giáo dục
Theo nghĩa rộng: Giáo dục là loại hình đặc thù của xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ
Trang 29Theo nghĩa hẹp: Giáo dục của nhà giáo dục được tổ chức theo kế hoạch chương trình nhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếu thẩm mĩ và phát triển thể chất của học sinh thông qua hệ thống tác động sư phạm tới tư tưởng, tình cảm, lối sống của các em kết hợp với các biện pháp giáo dục gia đình và xã hội, phát huy mặt tốt, khắc phục mặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của người học
* Khái niệm năng lực giáo dục của giáo viên
Từ những khái niệm quản lý, năng lực, giáo dục có rút ra khái niệm:
Năng lực giáo dục của giáo viên là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình giáo dục trong nhà trường, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, và các tri thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu do nghề nghiệp dạy học đặt ra, giúp giáo viên dạy học có hiệu quả
1.2.2 Bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
*Khái niệm bồi dưỡng
Trước hết hiểu theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách theo mục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể để làm tốt hơn công việc đang tiến hành
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó
Tác giả Cao Đức Tiến: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung những
kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc học, thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [38]
Trang 30Theo UNESCO: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ
năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó” [40]
Từ góc độ khác, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp Quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Như vậy, bồi dưỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc nhằm cập nhật kiến thức còn thiếu hay đã lạc hậu, củng cố,
mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có
Là “bồi bổ, nuôi dưỡng thêm” [39], là những khóa học ngắn hạn nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức còn thiếu hoặc lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Bồi dưỡng giúp học viên bổ sung thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc Học viên tham gia các khóa bồi dưỡng thường được xác nhận bằng chứng chỉ
Mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng, và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm
Như vậy, Bồi dưỡng là hoạt động mà người giá viên được trang bị, cập
nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc thông qua quá trình đào tạo để làm tốt hơn công việc đang thực hiện và thỏa mãn mục tiêu công việc của bản thân
Bồi dưỡng theo vị trí việc làm là trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương
pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao
* Bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
Bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên là là hoạt động mà người giá viên được trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc thông qua quá trình đào tạo để làm tốt hơn công việc đang thực hiện và thỏa mãn mục
Trang 31tiêu công việc của bản thân, nhằm đáp ứng yêu cầu do nghề nghiệp dạy học đặt
ra, giúp giáo viên dạy học có hiệu quả
1.2.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
*Khái niệm quản lý
Quản lý là sự xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận riêng lẽ của nó
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến
sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:
Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [34]
- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chỉnh các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với qui luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý
- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý
để tạo ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích nhất định
Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể quan niệm về quản lý như sau:
- Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý
Trang 32Như vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ
thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ quan, vừa có tính chất pháp luật nhà nước, vừa có tính chất xã hội rộng rãi… chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất” [29]
- Quản lý có hai chức năng cơ bản: duy trì và phát triển Để đảm bảo được hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể là lập kế hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch; Chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch; Kiểm tra, đánh giá
*Khái niệm quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
Quản lý hoạt động BDGV THCS là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể (đối tượng) quản lý nhằm đảm bảo hoạt động BDGV THCS diễn ra đúng hướng, thực hiện thành công mục tiêu BD
Mục tiêu của quản lý hoạt động BDGV THCS là nhằm phát triển năng lực đội ngũ GV một cách toàn diện và vững chắc, phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mới của người GV THCS
Trong BDGV THCS có nhiều chủ thể tham gia vào công tác quản lý, ở các vị trí khác nhau, các cấp khác nhau có các chủ thể với các vai trò và ảnh hưởng khác nhau Tại địa phương, chủ thể quản lý hoạt động BDGV quan trọng nhất là Sở GD&ĐT và các trường THCS
* Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV trường THCS theo
chương trình giáo dục mới
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên theo theo chương trình giáo dục mới là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý các cấp (từ Bộ GD &ĐT, Sở GD &ĐT, phòng GD &ĐT, cán
bô ̣ quản lý, tổ chuyên môn của từng nhà trường) tới đối tượng quản lý (người giáo viên) trong hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên nhằm giúp người giáo viên nâng cao và phát triển năng lực dạy học, đáp ứng tốt yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, của nhà trường, của xã hội và thời đại
Trang 33Nói ngắn gọn, quản lý hoạt động bồ̀i dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông mới là quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng làm cho năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng được nhưndg mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, phương pháp đánh giá kết quả giáo
dục được Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành
1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS
1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và yêu cầu về năng lực giáo viên
ở trường THCS
1.3.1.1 Khái quát về chương trình GDPT 2018
Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ
Về phương châm giáo dục, Chương trình giáo dục phổ thông mới kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và
xã hội”
Về nội dung giáo dục, bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù hợp với những thành tựu mới của khoa học - công nghệ và định hướng mới của chương trình, kiến thức nền tảng của các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông mới chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất
và năng lực một cách hiệu quả hơn
Về hệ thống môn học, trong chương trình mới, chỉ có một số môn học và hoạt động giáo dục mới hoặc mang tên mới là: Tin học và Công nghệ, Ngoại ngữ, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học; Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở; Âm nhạc, Mĩ thuật, Giáo dục kinh tế và pháp luật
Trang 34ở cấp Trung học phổ thông; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông mới thể hiện toàn bộ phương hướng và
kế hoạch GDPT theo hướng phát triển năng lực, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kỳ vọng, trong
đó nêu rõ mục tiêu GDPT, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với học sinh, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm (gọi chung là môn
học) ở mỗi lớp và mỗi cấp học của GDPT mới [41]
Như vậy có thể hiểu: Chương trình giáo dục phổ thông mới là văn bản thể
hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông
1.3.1.2 Năng lực giáo dục của giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu càu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nền kinh tế tri thức đang được hình thành Nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự hội quốc tế sâu rộng, giáo dục và đào tạo cũng phải có những thay đổi để thích ứng với đặc điểm và tình hình mới
Thực trạng về đội ngũ giáo của nước ta hiện nay còn bộc lộ nhiều bất cập Trong báo cáo về tình hình giáo dục tại kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa IX
đã chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém đối với giáo dục, đó là: trình độ năng lực của đại bộ phận giáo viên còn thấp chưa theo kịp những yêu cầu đổi mới mạnh mẽ của sự nghiệp giáo dục
Trang 35Người giáo viên phải được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ để tránh bị tụt hậu trước những thay đổi nhanh chóng của xã hội Tự học, tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là yêu cầu thiết yếu của người giáo viên trong quá trình tự hoàn thiện bản thân của mỗi nhà giáo để nâng cao năng lực và vị thế của người thầy; là nhu cầu tất yếu để họ tồn tại và phát triển, đáp ứng được yêu cầu của thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay
Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định
“phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng đạo đức và sư phạm, cải tiến chế độ đãi ngộ, đảm bảo về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia
và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học” [43] Như
vậy, qua bồi dưỡng, giáo viên được nâng cao, hoàn thiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ Việc bồi dưỡng cũng là việc làm chiến lược có ý nghĩa cấp bách và
cơ bản nhằm nâng cao trình độ giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên ở các trường THCS được đánh giá là vừa thiếu về số lượng, vừa không đồng bộ Về chất lượng đội ngũ giáo viên so với những năm qua đã có những tiến bộ đáng kể Số giáo viên trường THCS đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo tăng dần qua các năm học, công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá đã được chú trọng hơn Mặc dù đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng chất lượng đội ngũ giáo viên nhìn chung cần được nâng cao hơn nữa để đáp ứng được so với yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa và phát triển ngành học giáo dục Do vậy mỗi GV luôn phải trau dồi, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho mình, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục quốc dân
Thành phần năng lực giáo dục của giáo viên ở trường THCS gồm:
- Năng lực chung:
+ NL chuyên môn (Professional competency) là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn độc
Trang 36lập, có phương pháp và chính xác - được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động;
+ NL phương pháp (Methodical competency) là khả năng hành động có
kế hoạch, định hướng mục đích trong giải quyết các nhiệm vụ Trung tâm của
NL phương pháp là khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức - được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề;
+ NL xã hội (Social competency) là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong các nhiệm vụ cần phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác - được tiếp nhận qua việc học giao tiếp;
+ NL cá thể (Individual competency) là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ, hành vi ứng xử - được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
- Năng lực cơ bản:
+ NL chẩn đoán là NL phát hiện, nhận biết đầy đủ, c hính xác và kịp thời
sự phát triển của HS, những nhu cầu được giáo dục của từng HS
+ NL đáp ứng là NL đưa ra được những nội dung và biện pháp giáo dục đúng đắn, kịp thời, phù hợp với nhu cầu của HS và yêu cầu của mục tiêu giáo dục
+ NL đánh giá là NL nhìn nhận sự thay đổi nhận thức, kĩ năng thái độ và tình cảm của HS, giúp nhìn nhận tính đúng đắn của chẩn đoán và đáp ứng
+ NL thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác như đồng nghiệp, phụ huynh HS và nhất là quan hệ với HS
+ NL triển khai chương trình dạy học là NL tiến hành dạy học và giáo dục căn cứ vào mục đích, nội dung đã được quy định, nhưng phù hợp với đặc điểm đối tượng
Trang 37- NL đáp ứng với trách nhiệm xã hội là NL tạo nên những điều kiện thuận lợi cho giáo dục trong nhà trường và cuộc sống bên ngoài nhà trường
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Để đáp ứng những yêu cầu đổi mới GD, chương trình BDGV THCS cần đảm bảo đổi mới sau:
- Cần thể hiện rõ tính tổng thể của chương trình BD
- Chú trọng việc tích hợp và phân hóa trong chương trình BD (phân hóa tới từng cá nhân học viên theo mức độ nhận thức của họ)
- Chương trình BD phải thể hiện tính phổ thông, cơ bản, cân đối và toàn diện để đảm bảo mỗi cá nhân phát huy hết tiềm năng của mình
- Chương trình BD phải phù hợp và thiết thực đối với người học về thời gian, nội dung, cách thức BD
- Chuẩn đầu ra của chương trình BD phải được cụ thể hóa các năng lực cần đạt được đối với từng chuyên đề, từng môn học
Từ đó, các nội dung bồi dưỡng cần lựa chọn thật cơ bản và thiết thực, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ GD và dạy học của người GV THCS
Các nhóm nội dung cần được bồi dưỡng:
- BD về tư tưởng chính trị, đường lối quan điểm phát triển GD của Đảng
và Nhà nước về đạo đức và lối sống của người GV;
- BD kiến thức pháp luật do sự thay đổi của một số luật định nhằm đáp ứng với điều kiện cụ thể vào từng thời điểm cụ thể;
- BD kiến thức về quản lý lớp học và môn học như xây dựng Chương trình môn học, lập kế hoạch giảng dạy, tổ chức giảng dạy, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá công tác giảng dạy của GV THCS;
- BD chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nên tổ chức theo định kỳ và thường xuyên, đặc biệt là nội dung BD về đổi mới Chương trình GDPT mới, đổi mới mục tiêu, nội dung, Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập, cách thức sử dụng sách giáo khoa mới…;
Trang 38- BD về văn hóa, ngoại ngữ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy;
- BD về các kỹ năng mềm của người GV THCS để thực hiện tốt Chương trình GDPT mới
Ngoài việc bồi dưỡng giáo viên về xây dựng kế hoạch học, đảm bảo kiến thức chuyên môn dạy, dảm bảo chương trình môn học cần xây dựng môi trường giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới cập nhật thông tin mới đưa vào bài dạy, ứng dụng tốt CNTT trong giảng dạy, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực và hiện đại, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng đánh giá năng lực và phẩm chất ngườu học, mặt khác còn bồi dưỡng dạy học tích hợp, dạy học theo chủ đề, dạy học theo dự án, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ của Bộ GD&ĐT, tăng cường đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn dựa trên mô hình “trường học kết nối”
1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.3.1 Phương pháp
Do đặc điểm đối tượng BD là GV thuộc nhiều lứa tuổi, dân tộc, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, điều kiện và kinh nghiệm khác nhau…, vì vậy, lựa chọn phương pháp BDGV phù hợp tối đa với nhu cầu người học, trong đó, chú trọng đến:
- Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình là phương pháp mà chủ thể bồi dưỡng cung cấp kiến thức chuyên đề, phân tích, giải thích, lý giải về kiến thức mới những vấn đề thuộc chuyên môn các lĩnh vực khác nhau
Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp: Phương pháp này phù hợp trong tình huống mà mục tiêu là chuyển giao kiến thức (thông tin) đối với nhóm học viên có kiến thức nền hạn chế về chủ đề được học; số lượng học
Trang 39- Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp mà chủ thể bồi dưỡng tổ chức cho GV tham gia trao đổi về một vấn đề hay một nội dung nào đó theo nhóm Thảo luận nhóm nhỏ được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho giáo viên tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, nhằm tạo cơ hội cho giáo viên tham gia chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực quyết vấn đề, năng lực ra quyết định, năng lực thương lượng, năng lực xử
lý tình huống
Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm: Với phương pháp bồi dưỡng này có tác dụng tạo ra môi trường học tập đa thông tin cho người học, giúp họ tự nghiên cứu, tự bộc lộ để thể hiện năng lực và kết quả học tập của cá nhân, ngoài ra học tập theo nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp còn giúp người học phát triển ý thức làm việc tập thể, phát huy trí tuệ tập thể, phát huy tính tích cực học tập, năng lực tổ chức, quản lý Phương pháp cùng tham gia có sự tác động luân phiên và tương hỗ giữa người giảng viên và học viên, giảng viên đóng vai trò là người điều hành, dẫn dắt, định hướng, nêu vấn đề; học viên là người thảo luận, thực hành, rút ra những kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân (đối thoại, thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi )
- Phương pháp giải quyết tình huống
Phương pháp giải quyết tình huống là phương pháp chủ thể bồi dưỡng sử dụng các tình huống đưa ra để đối tượng bồi dưỡng phân tích, đánh giá tình huống, hành động trong tình huống đó Kết quả là người học thu nhận được các tri thức khoa học, thái độ và các kĩ năng hành động sau khi giải quyết các tình huống đã cho
Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp: Khi giảng viên lựa chọn tình huống nên lựa chọn những tình huống tốt có tính chất liên kết với lý thuyết để giúp giáo viên khi giải quyết tốt một tình huống, giáo viên có thể phải vận dụng và điều chỉnh nhiều loại lý thuyết khác nhau hình thành nên kỹ năng
tự nghiên cứu, tự nắm bắt, đánh giá, phân tích, tổng hợp Việc nghiên cứu các
Trang 40tình huống đòi hỏi phải tổ chức làm việc nhóm Để giải quyết tình huống, cả nhóm người học cùng phân tích và thảo luận để đưa ra các biện pháp xử lý tình huống, sau đó trình bày biện pháp của nhóm trước cả lớp Như vậy sẽ giúp tiếp thu được kinh nghiệm làm việc theo nhóm, chia sẻ kiến thức, thông tin để cùng đạt đến mục tiêu chung Các kĩ năng như lắng nghe/hồi - đáp/ghi nhớ ghi chép cũng được hình thành trong quá trình tổ chức các hoạt động trong nhóm.
- Phương pháp tự nghiên cứu
Phương pháp tự nghiên cứu là phương pháp chủ thể bồi dưỡng (giáo viên cốt cán) đưa ra một vấn đề, một yêu cầu trong một thời gian ngắn đòi hỏi đối tượng bồi dưỡng (giáo viên phải có cách giải quyết hay xử lý Ưu điểm của phương pháp này là trong một thời gian ngắn giúp người học nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Đây là một phương pháp
để đề xuất các thông tin và ý tưởng
1.3.3.2 Hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV trường THCS
theo chương trình giáo dục mới
Bên cạnh đó, việc tổ chức hoạt động BDGV THCS hiện nay được thực hiện qua một số hình thức chủ yếu sau đây:
- Bồi dưỡng tập trung: Bồi dưỡng theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, và bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ của Bộ GD&ĐT
- Bồi dưỡng tại chỗ: Nhà trường tổ chức các lớp bồi dưỡng, mời các chuyên gia về nói chuyện chuyên đề, đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hình thức nghiên cứu bài học, qua dự giờ thăm quan lớp của đồng nghiệp, của hội GV giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh, sinh hoạt chuyên môn dựa vào
mô hình “trường học kết nối”, sinh hoạt chuyên môn liên trường,
- Bồi dưỡng theo hình thức tự học (tự bồi dưỡng): Với sự hỗ trợ của CNTT đã hỗ trợ đắc lực cho việc tự học, tự bồi dưỡng Nguồn tài liệu trên mạng internet là vô tận, giúp người học có thể khai thác sử dụng, chia sẻ thông tin là rất nhanh chóng Có nhiều goaso viên tực học theo các hình thức như: bồi