Thực hành Bài 1: Học sinh đọc số theo mẫu để làm bài - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự .... Trường tiểu học Lý Thường Kiệt..[r]
Trang 1Ngày soạn : 4 / 1/ 2010 Ngày dạy: Thứ tư: 6/ 1/ 2010 TUẦN 19
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
(Lời 1) Nhạc và lời : Hoàng Vân
2 Thủ công Ôn tập chương II – Cắt dán chữ cái đơn
giản ( Cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Nhân hóa: Ôn cách đặt và trả lời câu
hỏi: Khi nào?
4 Toán Các số có bốn chữ số (tiếp theo)
Trang 2
TUẦN 19
I – MỤC TIÊU.
Học sinh biết hát bài Em yêu trường em do nhạc sĩ Hoàng Vân sáng tác Nhạc sĩ Hoàng
Vân là một trong những nhạc sĩ nổi tiếng của nước ta
- Biết hát theo giai điệu và lời 1.
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
Giáo dục các em yêu mến trường lớp, thầy , cô giáo và bạn bè
II - CHUẨN BỊ.
Giáo viên: Chép lời ca vào bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Hát + Điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét học kì I
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng
* Hoạt động 1: Dạy bài hát Em yêu
trường em
- Giáo viên giới thiệu tên bài, tên
tác giả
- Giáo viên hát mẫu 1 lần-Cả lớp
đọc lời ca
- Giáo viên dạy hát từng câu
- Chú ý các tiếng hát luyến hai
âm, những tiếng luyến 3 âm
* Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm
- Đệm theo phách
- Tập hát nối tiếp: Chia nhóm
thành 2 đội A-B
A hát “Em yêu hiền”
- Lắng nghe
- Em yêu trường em do nhạc sĩ Hoàng Vân viết
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe giáo viên hát
- Cả lớp đọc lời ca
- Học sinh tập hát theo hướng dẫn của giáo viên
Em yêu trường em
Với bao bạn thân
Và cô giáo hiền
Như yêu quê hương
Cắp sách đến trường Trong muôn vàn yêu thương
Nào bàn, nào ghế, nào sách, nào vở; nào mực nào bút, nào phấn nào bảng Cả tiếng chim vui trên cành cây cao Cả lá cờ sao trong nắng thu vàng Yêu sao yêu thế, trường của chúng em
- Học sinh hát theo hướng dẫn của giáo viên
- Hai đội thi nhau hát
- Nhận xét tuyên dương
Em yêu trường em với bao bạn thân
x x xx x x x x
Môn: Âm nhạc Tiết 19 Bài: Học hát bài: EM YÊU TRƯỜNG
EM (lời 1) Nhạc và lời : Hoàng Vân Nhạc và lời : Hoàng Vân
Trang 3B hát “như yêu ”
A hát: “nào bàn, nào ghế”
B hát: “nào sách, nào vở”
A hát “nào mực, nào bút”
B hát “nào phấn, nào bảng”- A hát “cả
tiếng cao”-B hát “cả lá cờ vàng”
A + B “yêu sao em”
- Từ tiết tấu trên , vận dụng đọc
lời ca dưới đây:
Con cò bé bé
Nó đậu cành tre
Mẹ yêu không nào!
- Lời bài hát mẹ yêu không nào
của Lê Xuân Thọ
- Các nhóm luân phiên tập hát và gõ đệm như trên
2 đội A-B
A hát “Em yêu hiền”
B hát “như yêu ”
A hát: “nào bàn, nào ghế”
B hát: “nào sách, nào vở”
A hát “nào mực, nào bút”
B hát “nào phấn, nào bảng”- A hát “cả tiếng cao”-B hát “cả lá cờ vàng”
A+B “yêu sao em”
4 Củng cố: Giáo viên cho học sinh hát lại Em yêu trường em.
5 Dặn dò:Về ôn lại bài hát
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 4
-0 -TUẦN 19
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa (BT1, BT2 )
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? ; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? ; trả lời được câu hỏi Khi nào? (BT3,BT4).
- Rèn cho học sinh kỹ năng đặt câu
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - CHUẨN BỊ.
Giáo viên: Viết sẵn các đoạn thơ, câu văn trong bài tập 1, 3, 4 lên bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Làm quen với nhân hóa
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc hai khổ thơ trong bài tập
1
- Gọi học sinh đọc câu hỏi a
Thường gọi “anh” để chỉ người hay chỉ vật?
- Giáo viên giảng: Dùng từ chỉ người để gọi
vật con vật gọi vật như người nhân hóa
Tính nết của con đom đóm được miêu tả bằng
từ nào?
Hoạt động của đom đóm được miêu tả bằng từ
ngữ nào?
Những từ ngữ nào vừa tìm được là từ chỉ hoạt
động của con người hay con vật?
- Giáo viên giảng: Dùng từ chỉ tính nết, hoạt
động của người để nói về tính nết, hoạt động của vật vật tả vật như người nhân hoá
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Nêu tên các con vật có trong bài ?
Các con vật này được gọi bằng gì ?
Hoạt động của chị Cò Bợ được miêu tả như
thế nào?
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Học sinh trả lời (được gọi bằng anh)
Dùng từ anh để chỉ người
Bằng từ chuyên cần
Lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ
Là từ chỉ hoạt động của con người
- 1 học sinh lên bảng làm
- 1 học sinh đọc
Cò Bợ, Vạc
Cò Bợ được gọi là chị Cò Bợ
Vạc được gọi là thím Vạc
Chị Cò Bợ đang ru con hỡi,
Môn: Luyện từ và câu Tiết 19 Bài : NHÂN HÓA.
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI
NÀO ?
Trang 5 Thím Vạc đang làm gì?
Vì sao có thể nói hình ảnh của Cò Bợ, Vạc là
những hình ảnh nhân hóa?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
Ôn tập về mẫu câu “Khi nào”
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh gạch chân dưới bộ phận trả
lời câu hỏi “Khi nào” trong các câu văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn
trên bảng- chữa bài, ghi điểm
Bài 4: Bài tập yêu cầu làm gì?
Các câu hỏi được viết theo mẫu nào?
Đó là mẫu câu hỏi về thời gian hay địa điểm?
Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp, 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời
Ví dụ: Lớp mình bắt đầu vào học kì II từ bao giờ?
Tháng mấy chúng mình được nghỉ hè?
- Nếu còn thời gian có thể cho học sinh đặt câu
theo mẫu “Khi nào” và trả lời
con hời! Hỡi bé tôi ơi / Ngủ cho ngon giấc
Thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm
Vì được gọi là “chị” “thím” và được tả như người đang ru con, lặng lẽ mò tôm
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 học sinh lên bảng làm
- Lớp làm vào vở bài tập
a) Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối
b) Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác
c) Chúng em học bài thơ “Đom Đóm” trong học kì I
- Trả lời câu hỏi
- Viết theo mẫu “Khi nào”
- Là mẫu câu hỏi về thời gian
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
a) Lớp em bắt đầu vào học kì II từ thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2008/ từ đầu tuần 19
b) Học kì II kết thúc vào khoảng cuối tháng 5
c) Đầu tháng 6 chúng em được nghỉ hè
3 Củng cố: Em hiểu thế nào là nhân hóa?- Gọi hoặc tả con vật , đồ đạc , cây cối bằng những
từ ngữ vốn để gọi và tả con người là nhân hoá
4 Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập-chuẩn bị bài LTVC tiết 20.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 6
-0 -TUẦN 19
I – MỤC TIÊU :
- Biết đọc, viết các số có 4 chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số.
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong dãy số.
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ để kẻ các bảng ở bài học và bài thực hành số 1
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 vở bài tập -2 học sinh lên bảng
- Lớp làm vào bảng con
a) Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999
b) Số bé nhất có 4 chữ số là: 1000
c) Các số tròn nghìn từ 4000 đến 9000 là 5000, 6000, 7000, 8000
- Nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho học sinh
2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường
hợp có chữ số 0
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số Chẳng hạn: Ở dòng đầu, học sinh cần nêu “Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị” rồi viết 2000 và viết
ở cột đọc số: hai nghìn
- -Tương tự như vậy ta có bảng trang
bên
- -Lưu ý học sinh khi viết số, đọc số
đều viết, đọc từ trái sang phải (từ hàng cao đến hàng thấp hơn)
- Không sử dụng cách đọc không phù
hợp
Thực hành
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
số
Đọc số
Nghìn Trăm Chục Đ/vị 2
2 2 2 2 2
0 7 7 0 4 0
0 0 5 2 0 0
0 0 0 0 2 5
2000 2700 2750 2020 2402 2005 Đọc số
Hai nghìn
Hai nghìn bảy trăm
Hai nghìn bảy trăm năm mươi
Hai nghìn không trăm hai mươi
Hai nghìn bốn trăm linh hai
Hai nghìn không trăm linh năm
Bài 1: Học sinh đọc số theo mẫu để làm bài
Môn: Toán Tiết 93 Bài: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiếp theo)
Trang 7làm bài.
Bài 1: Cho học sinh đọc số theo mẫu để
làm bài rồi chấm bài khi cho học sinh
chữa bài có thể cho học sinh đổi vở để
chữa cho nhau rồi tự tính điểm và báo cáo
điểm theo quy định
- Chữa bài và ghi điểm học sinh
Bài 2: Cho học sinh nêu cách làm bài.
(Viết tiếp số liền sau vào ô trống tiếp liền
số đã biết ) rồi làm bài và chữa bài sau
khi chữa bài nên cho học sinh đọc lại từng
dãy số
- Hướng dẫn học sinh viết tiếp số vào
vở không cần kẻ ô
Bài 3: Cho học sinh nêu đặc điểm từng dãy
số rồi làm bài
- Giáo viên chữa bài
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
3690: ba nghìn sáu trăm chín mươi
6504: sáu nghìn năm trăm linh bốn
4081: bốn nghìn không trăm tám mươi mốt 5005: Năm nghìn không trăm linh năm
Bài 2: Học sinh nêu cách làm bài.
- Học sinh viết tiếp số vào vở không cần kẻ ô
- 3 học sinh lên bảng làm bài
a)561656175618561956205621 b)800980108011801280138014 c)600060016002600360046005
Bài 3:
- -3 học sinh lên bảng làm
a)3000, 4000, 5000, 6000, 7000,8000.
b)9000, 9100, 9200, 9300, 9400, 9500 c)4420, 4430, 4440, 4450, 4460, 4470.
- Nhận xét
3 Củng cố: Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào? Ta trừ đi 1.
- Muốn tìm số liền sau ta làm thế nào? Ta cộng thêm 1
4 Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.
Chuẩn bị bài Các số có bốn chữ số (Tiếp theo) bài 1,2 cột 1 câu a,b) , bài3
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 8
-0 -TUẦN 19
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ viết hoa N, ( 1 dòng chữ Nh ) R, L, ( 1
dòng)
- Viết đúng tên riêngNhà Rồng (1 dòng ) và câu ứng dụng:
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3
Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Mẫu chữ hoa N, (Nh).
- Tên riêng và câu ứng dụng viết trên bảng lớp
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hướng dẫn học sinh viết trên
bảng con
a) Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu học sinh tìm các
chữ viết hoa có trong bài
- Giáo viên viết mẫu kết
hợp nhắc lại cách viết
Nh, R.
- Học sinh tập viết chữ Nh,
R trên bảng con
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên
riêng)
- Yêu cầu học sinh đọc từ
ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu:
- N (Nh), R, L, C, H.
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết trên bảng con
- Học sinh đọc Nhà Rồng.
- Học sinh viết trên bảng con
Môn: Tập viết Tiết 19 Bài: ÔN CHỮ HOA N ( TIẾP THEO )
Trang 9Nhà Rồng là một bến cảng Năm 1911 Bác Hồ
ra đi tìm đường cứu nước.
- Yêu cầu học sinh viết trên
bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên giảng nội dung
câu thơ: Ca ngợi những địa danh lịch sử, chiến công của quân dân ta.
- Cho học sinh viết bảng
Hướng dẫn học sinh viết
vào vở
- Giáo viên yêu cầu
- + Viết 1 dòng chữ Nh.
- + Viết 1 dòng chữ R,
L.
- Viết Nhà Rồng: 1
dòng
- Viết câu thơ: 1 lần
- Học sinh khá giỏi :
- Viết Nhà Rồng: 2
dòng
- Viết câu thơ: 2 lần
- Giáo viên chú ý hướng
dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ
Chấm, chữa bài
- Giáo viên chấm nhanh 5 -
7 bài
- Nêu nhận xét để cả lớp rút
kinh nghiệm
- Học sinh đọc:
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- Học sinh viết bảng con: Ràng, Nhị Hà.
- Học sinh viết vào vở
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại nội dung bài viết.
4 Dặn dò: Nhắc những học sinh chưa viết xong về nhà viết tiếp.
Chuẩn bị tiết 20 :Ôn chữ hoa N (tiếp theo)
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 10
Ngày soạn : 5/ 1/ 2010 Ngày dạy: Thứ năm: 7/ 1/ 2010 TUẦN 19
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
2 Toán Các số có bốn chữ số (Tiếp theo)
3 Mĩ thuật Vẽ trang trí – Trang trí hình vuông.
5 Thể dục Ôn đội hình đội ngũ Trò chơi : “ Thỏ
nhảy ” ( Cô Thủy dạy)
Trang 11
TUẦN 19
I – MỤC TIÊU:
Nêu được tầm quan trọng của việc xử lí nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con người và
động vật, thực vật.
- Nêu được vai trò của nước sạch đối với sức khoẻ
- Giải thích được tại sao cần phải xử lí nước thải
- Cần có ý thức và hành vi đúng, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước, để nâng cao sức khoẻ cho bản thân và cộng đồng
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Các hình trang 72, 73 SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định: Hát + điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời
Nêu tác hại của việc phóng uế bừa bãi ? - Phân và nước tiểu là chất cặn bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết Chúng có mùi hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh
Cần làm gì để tránh hiện tượng trên? Vì vậy chúng ta phải đi đại tiểu tiện đúng nơi quy định, không để vật nuôi (chó, mèo, lợn, gà phóng uế bừa bãi).
Em và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu sạch sẽ? Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Nhà tiêu tự hoại thì phải có nước dội thường xuyên để không có mùi hôi và phải sử dụng loại giấy vệ sinh dùng cho nhà tiêu tự hoại Cọ rửa thường xuyên để tránh mùi hôi thối khó chịu ( Nhà tiêu hai ngăn phải có tro bếp hoặc mùn cưa đổ lên trên sau khi đi đại tiện, giấy vệ sinh phải cho vào sọt rác.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
* Hoạt động 1: Quan sát tranh.
- Biết được hành vi đúng, hành vi sai trong việc thải
nước bẩn ra môi trường sống
*Cách tiến hành
Bước 1: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1,2 trang 72 SGK
theo nhóm và trả lời theo gợi ý
Hãy nói và nhận xét những gì bạn nhìn thấy trong
hình?
Theo em hành vi nào đúng, hành vi nào sai?
Hiện tượng trên có xảy ra ở nơi bạn đang sinh sống
không?
Bước 2: Thảo luận nhóm các câu hỏi ở SGK.
- Học sinh quan sát hình
1, 2 trang 72
- Các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Môn: Tự nhiên xã hội.
Tiết 38 Bài: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo ).
Trang 12 Theo em các loại nước thải của gia đình, bệnh viện,
nhà máy cần cho chảy ra đâu?
*Kết luận: Trong nước thải có chứa nhiều chất bẩn, chất độc
hại, các vi khuẩn gây bệnh Nếu để nước thải chưa xử lý
thường xuyên chảy vào ao, hồ, sông ngòi sẽ làm cho nguồn
nước bị ô nhiễm, làm chết cây cối và các sinh vật sống trong
nước.
* Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử lí nước thải hợp vệ
sinh.
- Giải thích được tại sao cần phải xử lí nước
* Cách tiến hành
Bước 1: Từng cá nhân hãy cho biết ở gia đình hoặc ở địa
phương em thì nước thải được chảy vào đâu ?
Theo em cách xử lí như vậy hợp lí chưa?
Nên xử lí như thế nào hợp vệ sinh, không ảnh hưởng
đến môi trường xung quanh ?
Bước 2: Quan sát hình 3,4 trang 73 SGK theo nhóm và trả lời
các câu hỏi
Theo bạn hệ thống cống nào hợp vệ sinh ? Tại sao?
Theo bạn, nước thải có cần được xử lí không?
Bước 3 : Các nhóm trình bày nhận định của nhóm mình.
- Giáo viên lấy ví dụ cụ thể như nước thải của những
gia đình làm chè có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ
con người Vì nước màu đen, thối
- Hoặc nước thải sinh hoạt có ảnh hưởng gián tiếp đến
sức khoẻ con người Vì nước rửa rau, vo gạo, nước
giặt đồ đổ chung ra xung quanh giếng sẽ ngấm xuống
giếng làm bẩn nước
* Kết luận: Việc xử lí các loại nước thải, nhất là nước thải
công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung là
cần thiết.
sung
- Nghe kết luận
- Từng cá nhân trả lời
- Học sinh quan sát hình 3,4
- Thảo luận
- Trình bày
- Các nhóm trình bày nhận định của nhóm mình
- Học sinh lắng nghe
4 Củng cố: Loại nước thải của gia đình, nhà máy, bệnh viện trước khi thải phải làm gì rồi cho
chảy vào đâu ?- Phải xử lí các loại nước thải, nhất là nước thải công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung
5 Dặn dò: Về học bài - chuẩn bị bài Ôn tập: Xã hội.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở