1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên tỉnh cao bằng

113 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Thực hiện đề tài: “Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng” tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Khoa Tâm

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG QUANG TRUNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GDNN - GDTX

TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG QUANG TRUNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GDNN - GDTX

TỈNH CAO BẰNG

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Sơn

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết rằng nội dng của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kì một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kì một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác

Thái nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Quang Trung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện đề tài: “Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở

các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng” tôi xin gửi lời cảm ơn chân

thành đến Ban Giám hiệu, Khoa Tâm lý - Giáo dục, Khoa sau đại học, Phòng đào tạo Trường Đại học Sư phạm Thái nguyên - Đại học Thái Nguyên, các quý thầy cô đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới PGS.TS Phạm Văn Sơn, đã khuyến khích, chỉ dẫn tôi trong thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, các đồng chí lãnh đạo, Phòng chuyên môn Sở GD&ĐT Cao Bằng, lãnh đạo các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Dù đã rất cố gắng, xong luận văn cũng không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các bạn

Tác giả

Hoàng Quang Trung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 10

1.2 Một số khái niệm công cụ 11

1.2.1 Năng lực, năng lực dạy học 11

1.2.2 Giáo viên, giáo viên trung tâm GDNN - GDTX 13

1.2.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 15

1.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở trung tâm GDNN-GDTX 16

1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân 16

Trang 6

1.3.2 Đặc điểm của giáo viên trung tâm GDNN - GDTX 18

1.3.3 Yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung tâm GDNN - GDTX trong bối cảnh đổi mới giáo dục 20

1.3.4 Sự cần thiết phải bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung tâm GDNN-GDTX 20

1.3.5 Mục tiêu của bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung tâm GDNN - GDTX 22

1.3.6 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 23

1.3.7 Nguồn lực thực hiện bồi dưỡng 27

1.4 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX 29

1.4.1 Xác định nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của GV 29

1.4.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 30

1.4.3 Tổ chức lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 32

1.4.4 Chỉ đạo lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 32

1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện và các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 33

1.4.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV ở trung tâm GDNN - GDTX 34

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 34

1.5.2 Các yếu tố khách quan 35

Kết luận chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GDNN - GDTX TỈNH CAO BẰNG 37

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình hoạt động của các trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 37

Trang 7

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 38

2.1.3 Tình hình hoạt động của các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 39

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Nội dung khảo sát 42

2.2.3 Phương pháp tiến hành 43

2.2.4 Đối tượng khảo sát 44

2.2.5 Xử lý số liệu khảo sát 44

2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 45

2.3.1 Nhận thức của CBQL, GV về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 45

2.3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 50

2.3.3 Thực trạng nội dung chương trình, phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 53

2.3.4 Thực trạng các lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 54

2.3.5 Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện cho bồi dường năng lực dạy học cho GV 54

2.3.6 Thực trạng giáo viên tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng 55

2.3.7 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 55

2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 56

2.4.1 Thực trạng quản lý xác định nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của GV để đánh giá thực trạng năng lực dạy học 56

2.4.2 Thực trạng quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 57

Trang 8

2.4.3 Thực trạng quản lý đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 59

2.4.4 Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 60

2.4.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 60

2.4.6 Thực trạng quản lý giáo viên tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực dạy học 61

2.4.7 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 61

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV ở các trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Cao Bằng 63

2.5.1 Các yếu tố chủ quan 63

2.5.2 Các yếu tố khách quan 64

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 65

2.6.1 Những điểm mạnh và nguyên nhân 65

2.6.2 Những điểm yếu và nguyên nhân 66

Kết luận chương 2 67

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH CAO BẰNG 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.1.1 Quán triệt những yêu cầu đổi mới giáo dục 68

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học và hệ thống 68

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 68

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp 69

Trang 9

3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở

các trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 69

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 69

3.2.2 Kế hoạch hóa các hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phù hợp với nhu cầu của GV và điều kiện thực tế của trung tâm 70

3.2.3 Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên 72

3.2.4 Tạo dựng môi trường thuận lợi để giáo viên tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực dạy học 76

3.2.5 Nâng cao hiệu quả quản lý trong khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các điều kiện phục vụ bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 78

3.2.6 Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 88

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GDNN - GDTX Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Số lượng học viên và trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 39 Bảng 2.2 Số lượng giáo viên các trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 40 Bảng 2.3 Kết quả hai mặt giáo dục của các trung tâm GDNN - GDTX

tỉnh Cao Bằng 40 Bảng 2.4 Đánh giá sự cần thiết của bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 45 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ quan trọng của các thành

phần năng lực dạy học ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 46 Bảng 2.6 Ý kiến đánh giá của học viên về thực trạng tổ chức dạy học ở

các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 49 Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên về công tác lập kế hoạch

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 50 Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về công tác tổ chức bộ máy

thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 51 Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá của CBQL, GV về công tác chỉ đạo, tổ chức

thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 52 Bảng 2.10 Tình hình tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở

các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 53 Bảng 2.11 Ý kiến đánh giá thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi

dưỡng năng lực cho giáo viên trung tâm ở các GDNN-GDTX tỉnh Cao Bằng 56 Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá về công tác quản lý xây dựng và thực hiện kế

hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV 57 Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá về công tác quản lý thực hiện triển khai bồi

dưỡng năng lực dạy học cho GV 59

Trang 12

Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá về công tác quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt

động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 62 Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các

giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 83 Bảng 3.2 Thống kê kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải

pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng 84

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Kết quả đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng

năng lực dạy học cho GV ở các trung tâm GDNN-GDTX tỉnh Cao Bằng 63

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Luật Giáo dục năm 2005 và sửa đổi năm 2009 khẳng định “Nhà giáo giữ

vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” [19] Giáo viên nói

chung và giáo viên GDNN - GDTX nói riêng có vị trí, vai trò quan trọng trong

hệ thống giáo dục quốc dân, là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Trong trung tâm GDNN - GDTX, giáo viên là người trực tiếp tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục và dạy học; là người quản lý lớp học, chịu trách nhiệm về chất lượng môn học mà mình được phân công đảm nhiệm, tham gia quá trình giáo dục và phản ánh tinh thần học tập, rèn luyện của học sinh với giáo viên chủ nhiệm lớp, với lãnh đạo nhà trường Trong hoạt động giảng dạy, giáo viên là người thiết kế bài giảng, truyền thụ kiến thức, hình thành và rèn luyện kỹ năng cho người học, dạy cho học sinh cách học, cách thu nhận và xử

lý các kiến thức, các tình huống trong thực tiễn đời sống đa dạng Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của giáo viên GDNN-GDTX, mục đích của dạy học là cùng với các bậc học khác hình thành nhân cách con người, đáp ứng những yêu cầu của xã hội trong từng giai đoạn phát triển cụ thể

Nghị quyết số 29/NQ-TW tại Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung

ương Ðảng khóa XI về "Ðổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu

công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết định chất lượng giáo dục" của đội ngũ nhà giáo Ðiều này vừa thể hiện niềm tin vừa thể

hiện sự mong đợi của Ðảng và Nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo các cấp học trong công cuộc đổi mới giáo dục đã và đang diễn ra [2]

Nhiệm vụ "Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đang đặt lên vai đội ngũ nhà giáo Việt Nam những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy học và giáo dục Mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mới không những là người giỏi về kiến thức môn học mà còn phải là người có năng lực sư phạm

Trang 14

“Dạy cái gì?” và “Dạy như thế nào?” là hai câu hỏi lớn thể hiện năng lực dạy học mà mỗi giáo viên trong trung tâm GDNN - GDTX phải đáp ứng

Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo tinh thần Nghị quyết số 29 - NQ/TW, đã tác động sâu sắc đến mọi yếu tố, trong đó giáo viên là yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định phần lớn thành công trong thực hiện nội dung đổi mới giáo dục

Trong những năm qua đội ngũ giáo viên các trung tâm GDNN - GDTX

đã được tham gia bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao năng lực dạy học và đã đạt được những kết quả nhất định Việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên GDTX đã góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lí về phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn Tuy nhiên, do đặc thù của các Trung tâm GDNN - GDTX, mỗi môn học chỉ có 01 hoặc 02 giáo viên, việc trao đổi chuyên môn với đồng môn khó khăn Mặt khác, sau khi được bồi dưỡng chuyên môn, việc kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng cũng là khó với các nhà quản lí, bởi mỗi môn đều được tập huấn riêng Đội ngũ giáo viên các GDTX cấp THPT nhiều bất cập, trình độ chuyên môn không đồng đều, chất lượng giảng dạy còn thấp, nhiều giáo viên chuyển trường, có giáo viên mới được tuyển dụng, có giáo viên hợp đồng, tạo nên sự mất cân đối về chất lượng trong đội ngũ giáo viên, đặc biệt các giáo viên mới, giáo viên hợp đồng chưa được bồi dưỡng chuyên môn trong những năm học đã qua

Cao Bằng là một tỉnh miền núi, còn gặp nhiều khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong đó có Giáo dục - đào tạo nói chung và GDTX nói riêng

Về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; đối với các giáo viên để đổi mới phương pháp giảng dạy cũng phần nào khó khăn, đòi hỏi các giáo viên phải năng động, sáng tạo, khắc phục những khó khăn, cố gắng áp dụng phương pháp dạy học tích cực, các phương pháp, kĩ thuật dạy học đã được bồi dưỡng

để hoàn thành các hoạt động dạy học, từ đó đòi hỏi nhà quản lí phải quản lí tốt các hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên, có sự giám sát về thực hiện và có sự đánh giá kết quả một cách khách quan

Trang 15

Để đáp ứng yêu cầu về mặt chuyên môn, phù hợp với thực tế của địa phương, đội ngũ giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng cần phải được bồi dưỡng thường xuyên về năng lực dạy học để đáp ứng nhiệm vụ mới về đổi mới trong giáo dục và đào tạo, tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên Giáo dục thường xuyên cấp THPT là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của các nhà quản lý giáo dục tỉnh Cao Bằng

Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lí bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng” để

nghiên cứu luận văn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trung tâm GDNN- GDTX tỉnh Cao Bằng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng, tác giả luận văn đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX

Trang 16

4.2 Điều tra, khảo sát làm rõ thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX hiện nay là rất quan trọng và cần thiết Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm thì còn nhiều yếu kém, bất cập nên chất lượng bồi dưỡng chưa cao, vì thế năng lực dạy học của giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Nếu linh hoạt áp dụng một cách khoa học biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX phù hợp và khả thi thì sẽ nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên góp phần nâng cao chất lượng dạy học của các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết (các văn bản chỉ đạo của nhà

nước và pháp luật): Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,

hệ thống hóa để xây dựng khung lí thuyết và cơ sở lí luận cho đề tài

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lý luận trong các công trình khoa học, trong văn kiện của Đảng, luật pháp của Chính Phủ, các chỉ đạo của ngành giáo dục, sách và tạp chí chuyên ngành giáo dục, các văn bản pháp quy, những quy định của ngành giáo dục về tổ chuyên môn,… nhằm xác lập cơ

sở lý luận của đề tài nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi, tọa

đàm, phỏng vấn sâu, chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm, khảo nghiệm

* Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Xây dựng các phiếu điều tra bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng liên quan đến nội dung nghiên cứu

Trang 17

- Các số liệu điều tra sẽ là những thông tin quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học có tính thực tiễn

* Phương pháp phỏng vấn:

Tác giả phỏng vấn trực tiếp các nhóm đối tượng

* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Mục đích phương pháp là xin ý kiến của một số nhà quản lý giáo dục có kinh nghiệm, nhà lãnh đạo giáo dục và các chuyên viên, nhằm hiểu rõ thực trạng và một số đề xuất hợp lý

6.3 Phương pháp bổ trợ: thống kê toán học

Phương pháp này nhằm xử lý kết quả nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân của thực trạng, làm cơ sở đề xuất các biện pháp Để xử lý số liệu điều tra tác giả sử dụng một số công thức toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu, từ

đó phân tích, đánh giá nhằm đưa ra những kết luận phù hợp

7 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

ở các Trung tâm GDNN - GDTX

- Phạm vi địa bàn: Tại các Trung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Cao Bằng

- Nghiên cứu số liệu thống kế và hoạt động bồi dưỡng của các Trung tâm trong 3 năm học gần đây: 2015 - 2016, 2016 - 2017, 2017 - 2018

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên Trung tâm GDNN - GDTX

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng

Chương 3: Các biện quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

ở các Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Cao Bằng

Trang 18

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Thực tế cho thấy, bồi dưỡng giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện để mọi giáo viên có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời; kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp dạy học để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm của các cấp quản lý giáo dục Chính vì vậy có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên theo các hướng nghiên cứu sau đây:

- Những công trình bàn về bồi dưỡng giáo viên: Về nội dung bồi dưỡng

thường được các tác giả đề cập trong các công trình về bồi dưỡng, phát triển chuyên môn, bồi dưỡng năng lực của đội ngũ giáo viên thể hiện trong nghiên cứu của tác giả Susan Sclafani với nghiên cứu “Teachers and trainers”, trong báo cáo chuyên đề “Teacher Professional Development” Đặc biệt với nghiên cứu của Jacques Delors với đề tài “Learning: The treasure within”, đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng và phát triển chuyên môn giảng viên trong bối cảnh mới Các công trình này tập trung vào những vấn đề về bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ giảng viên (dẫn theo [17])

Nội dung bồi dưỡng giáo viên phải đổi mới, bổ sung và cập nhật kịp thời tri thức khoa học của các ngành chủ chốt hoặc các ngành có liên quan đáp ứng với tiến độ phát triển của khoa học công nghệ (điện tử, tin học ) hoặc với những biến đổi sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội, triết học, kinh tế chính trị học, xã hội học và các môn khoa học khác

Nội dung bồi dưỡng giáo viên kiến thức bổ trợ và phục vụ các môn tự chọn như: tin học, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản và tổ chức nghiên cứu khoa học, phong tục tập quán địa phương,

Trang 19

Nội dung bồi dưỡng GV cần phải tập trung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, giá trị, thái độ, Đây là nội dung hết sức cần thiết góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV

Về hình thức bồi dưỡng, cơ quan giáo dục khu vực châu Á của UNESCO (ROEAP) đã tổ chức một Hội nghị về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 18 nước trong khu vực Kết quả, Hội nghị tổng kết một số kinh nghiệm về bồi dưỡng giáo viên như sau:

Hoạt động bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhà giáo ở các nước trên thế giới được tổ chức độc lập như các Viện nghiên cứu, các Trung tâm bồi dưỡng

và đào tạo sư phạm tiến hành như mô hình của các nước xã hội chủ nghĩa trước đây Ở đa số quốc gia đã giao Trường Sư phạm có nhiệm vụ thực hiện hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo rất phong phú, đa dạng phù hợp với từng đối tượng cụ thể (dẫn theo [23])

Thái Lan là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung, chương trình về nghiệp vụ quản lý chuyên môn theo quy định Nhà nước đã đưa ra chương trình lớn được thực thi trong thập kỷ vừa qua, đó là: “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trong 10 năm và chương trình trao đổi, chương trình đào tạo trong nước Việc bồi dưỡng năng lực giáo viên được tiến hành ở các Trung tâm học tập cộng đồng, nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp ngắn ngày và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Tại Pakistan, Nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng, cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh (dẫn theo [30])

Tại Liên bang Nga, các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả

Trang 20

Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng, kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Bàn về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, một số tác giả cho rằng giáo viên là những người biết nắm bắt cơ hội học hỏi trong nghiên cứu "What Makes A Good Teacher?" của tác giả Marie F.Hasse, Ph.D Trao [26] đổi các hoạt động giữa các trường với nhau, các GV với nhau đồng thời tổ chức chương trình phát triển giáo dục chung cho các cụm trường, các vùng miền Trong nghiên cứu "Teacher's Professional development - Eueope in Internasional comparison", của nhóm nghiên cứu từ Đại học Twente, Hà Lan Các quốc gia Châu Âu đã thay đổi chính sách cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy của

GV bằng cách tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên và học sinh, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển GV chuyên nghiệp, nhấn mạnh sự cần thiết phải cung cấp cơ hội cho việc bồi dưỡng và phát triển chuyên môn GV cần được thực hiện liên tục

Như vậy, chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm nội dung, hình thức phương pháp giảng dạy mới, đánh giá xếp loại học sinh, trình

độ nhận thức, ý thức nghề nghiệp Những kết quả nghiên cứu trên đây có giá trị tốt khi áp dụng vào những quốc gia có điều kiện phù hợp Việc áp dụng những kết quả đó vào thực tiễn của Việt Nam vấn còn là vấn đề cần nghiên cứu

và phát triển cho phù hợp

- Những công trình bàn về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Về nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV, một số tác giả

đã quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên số công trình nghiên cứu liên quan đến về vấn đề này không nhiều, nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên được cập nhật ở các mức độ khác nhau

Kế hoạch bồi dưỡng GV được đề cập trong kết luận Hội nghị của Ủy ban Châu Âu về phát triển kỹ năng nghề nghiệp theo cách đánh giá học tập “VET

Trang 21

teacher professional development in a policy learning perspective” đã đề cao vai trò của cá nhân trong hoạt động bồi dưỡng Thông qua kế hoạch bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực của mỗi GV, kế hoạch học tập bồi dưỡng của GV phải được đồng nhất với kế hoạch phát triển của nhà trường và của xã hội (dẫn theo [34])

Vai trò của lãnh đạo trong quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên có ảnh hưởng quan trọng vào thành tích học tập, bồi dưỡng của GV Nghiên cứu “Teaching in focus” của tổ chức OECD đã khẳng định lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng hiệu quả là tạo ra một môi trường thuận lợi, môi trường giá trị, tạo tâm lý cho GV có động cơ tự học, tự bồi dưỡng, tự kiểm soát hoạt động bồi dưỡng của bản thân

Thẩm định, kiểm tra, đánh giá và phản hồi thông tin cũng được quan tâm nghiên cứu Việc thẩm định, đánh giá và phản hồi thông tin rất hữu ích trong hoạt động bồi dưỡng GV được nghiêu cứu trong đánh giá “School Leadership and governance: lifelong learning” của Liên đoàn giáo dục Châu Âu EFEE Tuy nhiên, việc thẩm định, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học là vấn đề khó khăn đối với các quốc gia đặc biệt là việc xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả bồi dưỡng GV thông qua hoạt động trong nghiên cứu “Supporting the Teaching Professions for Better Learning Outcomes” Nghiên cứu cũng khẳng định, để cải thiện và nâng cao chất lượng GV cần đảm bảo rằng tất cả các GV đều nhận được thông tin phản hồi, để từ đó điều chỉnh và cụ thể hóa kế hoạch học tập, bồi dưỡng của mình (dẫn theo [42])

Tóm lại, những công trình nghiên cứu ở ngoài nước khá phong phú, đa dạng, đề cập khá sâu sắc những chủ trương, biện pháp cần áp dụng trong việc bồi dưỡng đội ngũ GV Tuy nhiên, những nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực, quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV còn ít Một số công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV mới chỉ tập trung vào việc

cá nhân hóa hoạt động này như việc lập kế hoạch bồi dưỡng của GV, thẩm định, đánh giá và phản hồi Trong đó, chưa có công trình nào trực tiếp bàn về

Trang 22

đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học GV trung học cơ sở theo tiếp cận chức năng quản lý” nên hướng nghiên cứu này còn được tiếp tục (dẫn theo [10])

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Những năm qua, đã có một số công trình nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho nhà giáo của các nhà khoa học trong nước Về các mảng, các chủ đề nội dung có liên quan đến vấn

đề tác giả nghiên cứu, có thể chia thành các hướng nghiên cứu như sau:

Trong năm 2011, có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng năng lực dạy học cho nhiều đối tượng GV Vũ Xuân Hùng cho rằng cần rèn luyện năng lực dạy học cho GV tương lai ngay khi còn là sinh viên trong thực tập sư phạm [23], [24]

Về hình thức tổ chức bồi dưỡng cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu

Có thể kể đến Nguyễn Minh Đường [13], Vũ Quốc Chung [9]… Các tác giả đã đưa ra nhiều hình thức tổ chức bồi dưỡng Phan Thị Lạc (2004) [29] đã đề xuất hình thức bồi dưỡng qua kênh truyền hình, xác định thời gian, kênh phát sóng chương trình khá hợp lí và khả thi Trong công trình năm 2006, Trần Bá Hoành khẳng định việc bồi dưỡng tại các trường là vấn đề then chốt để nâng cao chất lượng bồi dưõng [21] Phùng Như Thụy năm 2008 [38] đã nêu các hình thức bồi dưỡng cho GV tiểu học như: bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng từ xa và tổ chức cho GV tự bồi dưỡng Nhiều tác giả khẳng định công tác đào tạo, bồi dưỡng chỉ thu được kết quả tốt khi mà mọi người biến việc tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng của bản thân [30] Hình thức sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ trong trường phổ thông là một hình thức bồi dưỡng GV hiệu quả đã được khẳng định trong nghiên cứu của nhiều tác giả [31], [36]; Vũ Hạnh nêu cụ thể về hai hình thức sinh hoạt chuyên môn: tổ chức theo các chuyên đề và dự giờ trao đổi về tiết dạy [20] Hình thức bồi dưỡng trực tuyến (E-learning) được xem là phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện đại đã được

Trang 23

khẳng định trong nghiên cứu của Nguyễn Quang Giao [15] và Nguyễn Minh Tuấn [40]

Về việc tổ chức bồi dưỡng, Trần Văn Thuật đã nhấn mạnh để tổ chức bồi dưỡng GV ở trường cần coi trọng đội ngũ báo cáo viên thực sự có năng lực về

lí luận và thực tiễn [38] Đỗ Hồng Thái [34] và Trần Thị Hải Yến [45] cho rằng lực lượng tham gia bồi dưỡng GV nên là các giảng viên của trường đại học, là giáo viên cốt cán tại các tổ chuyên môn (vấn đề giáo viên cốt cán được tác giả Bùi Vũ Hòa đề cập) và đề xuất cần mạnh dạn phân công nhiệm vụ dìu dắt đồng nghiệp của những GV đó để tạo nên một đội ngũ GV tương đối đồng đều về năng lực dạy học ở trường

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Năng lực, năng lực dạy học

1.2.1.1 Năng lực

Định nghĩa về năng lực, theo Bernard Wynne: “năng lực là một tập hợp

các kĩ năng, kiến thức, hành vi và thái độ được cá nhân tích lũy và sử dụng để đạt được kết quả theo yêu cầu công việc” (dẫn theo [39]) Theo Raymond

A.Noe: “năng lực muốn chỉ đến khả năng cá nhân gúp người nhân viên thực

hiện thành công công việc của họ bằng cách đạt được kết quả công việc mong muốn Năng lực có thể là hiểu biết, kĩ năng, thái độ hay giá trị của tính cách cá nhân” (dẫn theo [39]) Vậy, có thể hiểu năng lực là khái niệm phản ánh khả

năng đảm trách công việc nào đó của người lao động đối với yêu cầu công việc thể hiện ở mức độ phù hợp về trình độ kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm

Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định; hoặc năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ hay hành động cụ thể liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động

Trang 24

1.2.1.2 Năng lực dạy học

Dạy học bao hàm hoạt động dạy của giáo viên (người dạy) và hoạt động học của học sinh (người học) Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó với nhau, thống nhất biện chứng với nhau

Trong dạy học, hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo Người dạy lên kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch dạy học Đồng thời, trong quá trình đó, người dạy cũng tổ chức cho học sinh học tập với các hình thức khác nhau trong các khoảng thời gian và không gian nhất định Hiện nay, hoạt động dạy học không chỉ bao gồm dạy kiến thức mà còn phải kích thích người học về khả năng tư duy, sáng tạo

Hoạt động học (chủ thể là học sinh - người học) giữ vai trò chủ động, tự giác, tích cực, tự điều khiển hoạt động học tập nhằm thu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của mình để hình thành, phát triển nhân cách phù hợp với chuẩn mực xã hội trong quá trình học tập

Năng lực dạy học là những thuộc tính tâm lý, nhờ đó người giáo viên mới có thể thực hiện tốt hoạt động dạy học Để có thể thực hiện tốt các hoạt động dạy học, người giáo viên phải có những kiến thức cơ bản về bộ môn, phương pháp dạy học, những hiểu biết về người học, năng lực tổ chức các quá trình dạy học và các năng lực đặc thù khác

Khái niệm về năng lực dạy học, theo tác giả Nguyễn Đức Chính: “Năng

lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học được thể hiện thành công dưới dạng các hoạt động trong quá trình dạy học,…”

Như vậy, có thể coi năng lực dạy học là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, các giá trị bản thân vận dụng vào điều kiện dạy học không những đủ giải quyết hiệu quả các vấn đề trong quá trình dạy học hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh thực và được đánh giá thông qua kết quả dạy học

Trang 25

Năng lực dạy học có các năng lực sau: năng lực chuẩn bị, năng lực thực hiện và năng lực đánh giá

- Năng lực chuẩn bị: là năng lực lựa chọn, tìm kiếm được nguồn tài liệu tham khảo cho các nội dung của giờ dạy; xác định được mục tiêu, các yêu cầu

về kiến thức, kĩ năng bài giảng; lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp; dự kiến các tình huống xảy ra và có các phương án dự phòng

- Năng lực thực hiện: là các thao tác trong quá trình dạy học của giáo viên như ổn định tổ chức lớp học, kiểm tra bài cũ, tiến trình bài dạy hình thành kiến thức mới, các hoạt động luyện tập, củng cố kiến thức,… Trong quá trình thực hiện bài giảng, giáo viên cần kết hợp các năng lực khác nhau như năng lực

sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học,…

- Năng lực đánh giá: là khả năng đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức, sự tham gia các hoạt động học tập của học sinh mà người dạy có thể thấy được Kết quả đánh giá phản ánh kết quả hoạt động dạy học và gúp giáo viên tự điều chỉnh đối với hoạt động dạy học của mình phù hợp hơn

1.2.2 Giáo viên, giáo viên trung tâm GDNN - GDTX

1.2.2.1 Giáo viên

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “giáo viên là người dạy học ở bậc phổ

thông hoặc tương đương” Như vậy, giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho

học sinh, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò

1.2.2.2 Giáo viên trung tâm GDNN - GDTX

Theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, tại Chương IV, Điều 22: Giáo viên của trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là giáo viên) là người làm nhiệm vụ giảng

Trang 26

dạy, giáo dục tại trung tâm giáo dục thường xuyên, tham gia giảng dạy các chương trình quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy chế này

Tại Điều 23 và Điều 25 Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT cũng quy định về nhiệm vụ và trình độ chuẩn của giáo viên trung tâm GDTX Về trình độ chuẩn của giáo viên trung tâm GDTX:

- Giáo viên của trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia giảng dạy các chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân phải có trình độ đạt chuẩn như quy định đối với giáo viên dạy cùng cấp học của giáo dục chính quy, cụ thể sau như:

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên dạy chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng

và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở;

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và

có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành nghề nghiệp;

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành ngoại ngữ hoặc tin học đối với giáo viên dạy chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học

Nhiệm vụ của giáo viên trung tâm GDTX:

- Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; quản lý học viên theo sự phân công của giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 27

- Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy

- Thực hiện các quyết định của giám đốc, các quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; đoàn kết, giúp đỡ các đồng nghiệp; gương mẫu trước học viên, tôn trọng nhân cách của học viên, đối

xử công bằng với học viên, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của học viên

1.2.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là một trong những hoạt động của quản lí giáo dục, là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục tới khách thể quản lý (tập thể giáo viên, mỗi giáo viên) tạo

cơ hội cho giáo viên tham gia các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường nhằm cập nhập, bổ sung kiến thức, kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo [25]

Bồi dưỡng về năng lực dạy học là nhu cầu thường xuyên, liên tục với mỗi người giáo viên Nguyên nhân là vì năng lực dạy học có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và đối với bản thân từng giáo viên Như vậy, muốn công tác này thực hiện có hiệu quả, người quản lí cần đánh giá đúng tình hình, thực trạng về năng lực đội ngũ giáo viên; người giáo viên cũng phải tự xác định yêu cầu bồi dưỡng năng lực của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt được mà có kế hoạch tự bồi dưỡng Hiệu trưởng (Giám đốc trung tâm) cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của đơn vị về nội dung, thời gian, đối tượng tham gia hoạt động bồi dưỡng nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Mục tiêu của quản lí bồi dưỡng năng lực là có thể nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục trong từng giai đoạn, nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội đất nước, địa phương

Trang 28

1.3 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở trung tâm GDNN-GDTX

1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân

* Theo luật giáo dục năm 2009, hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Trong hệ thống giáo dục quốc dân (hệ chính quy) có các cấp học và trình độ đào tạo sau:

- Giáo dục mầm non: thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ

từ ba tháng đến sáu tuổi

- Giáo dục phổ thông: gồm giáo dục tiểu học giáo dục trung học cơ sở, giáo dục phổ thông

- Giáo dục chuyên nghiệp: trung cấp nghề nghiệp và dạy nghề

- Giáo dục đại học bao gồm: đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

- Giáo dục thường xuyên: vừa học vừa làm, học từ xa, học có hướng dẫn, giúp cho mọi người học liên tục và học suốt đời

* Theo quy định tại Điều 1/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015 hướng dẫn:

Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện (sau đây gọi chung là các trung tâm công lập cấp huyện) thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

* Nhiệm vụ của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (Điều 13/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015)

- Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng

Trang 29

nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và

tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới

03 tháng

- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh

- Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật

- Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo

- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định

- Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp

Trang 30

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên

và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

* Quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (Điều 14/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2015)

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

- Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật

- Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo với doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc

và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo

- Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Được sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Đặc điểm của giáo viên trung tâm GDNN - GDTX

* Đội ngũ giáo viên ở các trung tâm GDNN - GDTX hiện nay chủ yếu có hai loại: giáo viên trong biên chế nhà nước và giáo viên hợp đồng Giáo viên hợp đồng hầu hết là giáo viên các trường phổ thông chính quy kiêm nhiệm hoặc giáo viên đã nghỉ hưu

Trang 31

Giáo viên trong biên chế được quy định từ 10 đến 15 người tùy từng địa phương Do số lượng biên chế có hạn, nên ở các trung tâm GDNN - GDTX đội ngũ cán bộ quản lí gồm có 01 giám đốc và 01 đến 02 phó giám đốc, 2 đến 5 nhân viên, còn lại là giáo viên biên chế, nhiều trung tâm GDNN - GDTX thậm chí không đủ giáo viên cơ hữu cho 7 môn cơ bản (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí) Điều này gây ra nhiều khó khăn trong hoạt động giảng dạy của các trung tâm GDNN - GDTX

Giáo viên hợp đồng, thỉnh giảng: chủ yếu là giáo viên các trường THPT Tùy theo đặc điểm, điều kiện và số lượng học viên nên số lượng giáo viên hợp đồng khác nhau Đội ngũ giáo viên này thường bận nhiều công việc của trường phổ thông và họ cũng chưa quen với cách thức dạy học ở các trung tâm GDNN

- GDTX, nhất là học viên người lớn

Để thấy được đặc điểm của giáo viên trung tâm GDNN - GDTX cần thấy được đối tượng người học của giáo dục thường xuyên, đặc điểm của các trung tâm GDNN - GDTX Đối tượng người học của GDTX có thể phân thành 03 nhóm đối tượng chính sau đây:

- Nhóm đối tượng thứ nhất là những người mù chữ, những người tái mù chữ, những người chưa đi học bao giờ Nhóm đối tượng này sẽ giảm nếu giáo dục chính quy làm tốt phổ cập giáo dục đúng độ tuổi

- Nhóm đối tượng thứ hai là những thanh niên người lớn, kể cả học sinh không có điều kiện học chính quy hoặc phải bỏ học giữa chừng, nay có nhu cầu học lại để nâng cao trình độ của mình và để có bằng cấp

- Nhóm đối tượng thứ ba là những người có nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời không phải để lấy bằng cấp mà chủ yếu để hoàn thiện nhân cách; mở rộng hiểu biết; nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ; cải thiện chất lượng cuộc sống; tìm việc làm, tự tạo việc làm và để thích nghi với đời sống xã hội Nhóm đối tượng này đa dạng về độ tuổi, về trình độ văn hóa, về vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống, về nhu cầu và động cơ học tập Nhóm đối tượng này ngày càng đông trước sự phát triển nhanh chóng của khoa

Trang 32

học kĩ thuật và công nghệ, trước yêu cầu của xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập, của công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với sự phát triển của kinh tế tri thức

1.3.3 Yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung tâm GDNN - GDTX trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Đội ngũ giáo viên trung tâm GDNN - GDTX là một tập thể sư phạm, thực hiện đường lối quan điểm giáo dục của Đảng cộng Sản Việt Nam và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chất lượng và hiệu quả giáo dục không những không phụ thuộc vào hoạt động của từng thành viên trong tập thể

mà còn phụ thuộc vào chất lượng, số lượng, cơ cấu của đội ngũ cùng các biện pháp xây dựng đội ngũ

- Về chất lượng: Người giáo vên phải có ý thức trách nhiệm, có tri thức

và đạo đức nghề nghiệp; tôn trọng lẽ phải, trung thực, khiêm tốn; yêu nghề, không ngừng học tập bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; chấp hành tốt đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước Mỗi thầy giáo, cô giáo là

tấm gương đạo đức cho học sinh noi theo

- Về chuyên môn nghiệp vụ: Đạt chuẩn về trình độ đào tạo, có thức chuyên

môn vững vàng, phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm học viên và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương Có những hiểu biết về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, nhu cầu nghề nghiệp địa phương Không ngừng nâng bồi dưỡng,

tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Phối hợp với các đơn vị khác về liên kết đào tạo trong đào

tạo nghề nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định

- Về số lượng: Đảm bảo số lượng 01 giáo viên/ môn học

- Về cơ cấu: đảm bảo về cơ cấu theo tuổi, theo giới

1.3.4 Sự cần thiết phải bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung tâm GDNN-GDTX

Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nền kinh tế tri thức đang được hình thành Nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị

Trang 33

trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự hội quốc tế sâu rộng, giáo dục và đào tạo cũng phải có những thay đổi để thích ứng với đặc điểm và tình hình mới

Thực trạng về đội ngũ giáo của nước ta hiện nay còn bộc lộ nhiều bất cập Trong báo cáo về tình hình giáo dục tại kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa IX

đã chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém đối với giáo dục, đó là: trình độ năng lực của đại bộ phận giáo viên còn thấp chưa theo kịp những yêu cầu đổi mới mạnh mẽ của sự nghiệp giáo dục

Người giáo viên phải được bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ để tránh bị tụt hậu trước những thay đổi nhanh chóng của xã hội Tự học, tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là yêu cầu thiết yếu của người giáo viên trong quá trình tự hoàn thiện bản thân của mỗi nhà giáo để nâng cao năng lực và vị thế của người thầy; là nhu cầu tất yếu để họ tồn tại và phát triển, đáp ứng được yêu cầu của thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay

Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định

“phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng đạo đức và sư phạm, cải tiến chế độ đãi ngộ, đảm bảo về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia

và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học” Như vậy,

qua bồi dưỡng, giáo viên được nâng cao, hoàn thiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ Việc bồi dưỡng cũng là việc làm chiến lược có ý nghĩa cấp bách và

cơ bản nhằm nâng cao trình độ giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên ở các trung tâm GDNN - GDTX được đánh giá là vừa thiếu về số lượng, vừa không đồng bộ Về chất lượng đội ngũ giáo viên so với những năm qua đã có những tiến bộ đáng kể Số giáo viên trung tâm GDNN - GDTX đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo tăng dần qua các năm học, công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá đã được chú trọng hơn Mặc

dù đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng chất lượng đội ngũ giáo viên nhìn

Trang 34

chung cần được nâng cao hơn nữa để đáp ứng được so với yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa và phát triển ngành học giáo dục thường xuyên

1.3.5 Mục tiêu của bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung tâm GDNN - GDTX

Trong công tác bồi dưỡng GV thì bồi dưỡng về năng lực dạy học cần được coi trọng Mục tiêu của bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV được định ra

ở trên 3 lĩnh vực: kiến thức, kĩ năng và thái độ nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp GV THPT theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa; nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ dạy học cho GV THPT đáp ứng nhiệm vụ được giao theo yêu cầu mới

Về mức độ nắm vững kiến thức, chia thành 6 mức là: a) Biết; b) Hiểu; c)

Vận dụng; d) Phân tích; đ)Tổng hợp và e)Đánh giá Kiến thức trong bồi dưỡng năng lực dạy học không phải là kiến thức lý thuyết chung chung của môn học

sư phạm mà là các kiến thức cần thiết, cốt lõi, nếu thiếu nó sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành năng lực thực hiện, do vậy mục tiêu về kiến thức trong bồi dưỡng năng lực dạy học chính là việc vận dụng những kiến thức lý thuyết đã có vào thực tiễn dạy học

Về mức độ thành thạo của các kĩ năng hành động từ đơn giản đến phức tạp, được phân chia thành 5 mức độ gồm: a) Bắt chước và làm theo: Hành động

theo mẫu, khi điều kiện làm việc thay đổi thì gặp nhiều sai sót hoặc không hoàn thành công việc; b) Làm được: Hiểu nhiệm vụ cũng như quy trình làm việc nhưng còn những sai sót, thời gian hoàn thành chậm và đôi khi cần có sự chỉ dẫn; c) Làm được chính xác: Làm việc theo quy trình, chính xác và hoàn thành công việc nhanh chóng; d) Làm thành thạo, tự động hóa: Kỹ năng được tự động hóa, trên cơ sở đó kỹ xảo được hình thành, kỹ xảo này là cơ sở để hình thành

kỹ năng khác cao hơn; đ) Mức độ biến hóa: Là khả năng di chuyển kỹ năng sang các tình huống mới hoặc hình thành các kỹ năng phức tạp Các mức độ trên được biểu hiện qua các chuẩn chất lượng như: Độ chính xác, tốc độ thực

Trang 35

hiện, độ bền, tỉ lệ hoàn thành, v.v Trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV phải hướng đến mục tiêu kỹ năng ở mức độ cao mới đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học hiện nay

Về thái độ: Có 5 mức độ: a) Chấp nhận: Tham gia một cách thụ động vào

một số sự kiện và tác nhân kích thích; b) Đáp ứng: Biểu thị lòng mong muốn tham gia; c) Định giá: Thấy rõ giá trị công việc, tự nguyện cam kết tham gia; d)

Tổ chức: Sắp xếp, phối hợp hoạt động, tích hợp giá trị mới vào hệ thống giá trị bản thân; đ) Biểu thị tính cách: Toàn bộ cách cư xử ổn định với các giá trị đã trở thành nội tại

Mục tiêu này chính là thể hiện tình cảm, ý thức trách nhiệm, thái độ, phẩm chất cá nhân đối với từng công việc trong quá trình luyện tập để cuối cùng thể hiện trong kết quả của một công việc cụ thể nào đó

Như vậy, theo tác giả, mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

GDNN-GDTX là sau mỗi khóa bồi dưỡng giáo viên phải có được cả về kiến thức, kĩ năng và thái độ ở mứ độ cao hơn

1.3.6 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

* Sinh hoạt chuyên môn tại tổ chuyên môn:

Sinh hoạt chuyên môn là cách thức hiệu quả để bồi đắp kiến thức và phương pháp dạy học cho GV, xây dựng tinh thần đồng đội và thói quen làm việc theo nhóm của tổ chuyên môn, cùng nhau hướng đến mục tiêu đã định

- Dự giờ đồng nghiệp, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy

Việc dự giờ là một khâu quan trọng của đổi mới sinh hoạt chuyên môn,

là cơ sở để GV có cách nhìn mới, nhận ra các vấn đề liên quan đến công việc của bản thân và của đồng nghiệp Trong việc dự giờ, không nên coi trọng đến việc đánh giá xếp loại GV mà cần xác định đó là một giờ dạy để các thành viên được học tập, là cơ hội để phát triển chuyên môn cho tất cả GV Người dự cần hiểu và thông cảm với các khó khăn của người dạy, đặt mình vào vị trí của người dạy để phát hiện những hạn chế trong việc học của học snh và tìm cách giải quyết Việc thảo luận, chia sẻ ý kiến sau khi dự giờ đặc biệt quan trọng, là

Trang 36

công việc có ý nghĩa nhất trong sinh hoạt chuyên môn, là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả của sinh hoạt chuyên môn Trong trao đổi, mọi người phải lắng nghe và tôn trọng các ý kiến của nhau trên tinh thần cộng tác và xây dựng Những buổi sinh hoạt như vậy sẽ thực sự có hiệu quả đối với việc bồi dưỡng cho GV

- Tham gia thao giảng

Trong một năm học, các nhà trường thường tổ chức các đợt thao giảng theo kế hoạch đầu năm hoặc gắn liền với những hoạt động có ý nghĩa kỷ niệm Việc tổ chức thao giảng cấp tổ chuyên môn, cấp trường, thao giảng cụm và hội giảng các cấp được tổ chức nhằm tìm tòi phát hiện kinh nghiệm sáng tạo của đội ngũ GV

Các bài thao giảng sẽ được các GV đầu tư công sức và thời gian GV sẽ phải tìm hiểu sâu, rộng các vấn đề liên quan đến bài dạy, dự kiến các tình huống có vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong giờ dạy; dự kiến tích hợp nội dung giáo dục liên quan nào là phù hợp GV cũng phải quyết định sử dụng các phương pháp dạy học và các phương tiện dạy học để đạt hiệu quả cao, tìm biện pháp để khắc phục được sự chênh lệch về trình độ của các học sinh trong lớp, đảm bảo tất cả các học sinh sau mỗi bài học đều đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng, thúc đẩy quá trình hình thành các kỹ năng khác nhau ở học sinh Sau mỗi tiết thao giảng GV lại được đồng nghiệp góp ý chia sẻ để hoàn thiện bản thân Như vậy, thông qua các đợt thao giảng, học sinh được học những tiết học có chất lượng còn GV đã tự rèn luyện, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn góp phần hoàn thiện tay nghề của mình, nâng cao hiệu quả giáo dục

* Tự học:

Trong thời đại “bùng nổ thông tin” và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, việc tự học có ý nghĩa quan trọng để nâng cao năng lưc dạy học cho GV Trên thực tế, GV có thể thực hiện các hoạt động tự bồi dưỡng sau đây:

- Tự chọn nội dung/chủ đề GV tự chọn nội dung chuyên đề báo cáo trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, tự chọn giờ dạy minh họa để các đồng

Trang 37

nghiệp dự giờ theo tiếp cận nghiên cứu bài học, tự lựa chọn và đăng ký đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hay Sáng kiến kinh nghiệm

- Tự tìm tư liệu: sách, hoạt động, mạng GV tự tìm hiểu tư liệu kết hợp với việc nhà trường có thể định kỳ tổ chức giới thiệu sách, tài liệu, xây dựng tủ sách dùng chung để GV tìm kiếm thông tin phục vụ học tập nâng cao trình độ ,

- Tự viết thu hoạch: Nhà trường xây dựng mục diễn dàn trên mạng để giúp GV trao đổi chuyên môn với các thành viên trong tổ chuyên môn, trong nhà trường và cả các trường bạn để học tập và chia sẻ kinh nghiệm dạy học Việc tự bồi dưỡng năng lực dạy học sẽ giúp GV chủ động tìm kiếm nội dung cần thiết để bồi dưỡng cho phù hợp để nâng cao năng lực dạy học của bản thân, nâng cao chất lượng của quá trình dạy học

* Hỗ trợ sinh hoạt chuyên môn và tự học:

Việc bồi dưỡng bằng tự học cho GV cần kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường Hình thức này đòi hỏi tổ chuyên môn của nhà trường phải xác định các chủ đề sinh hoạt và có

kế hoạch rõ ràng, theo đó định hướng để các GV chủ động lựa chọn nội dung, đăng ký các chủ đề chuyên môn để chuẩn bị báo cáo trước tổ theo kế hoạch Tổ chuyên môn tạo môi trường sinh hoạt dân chủ để các thành viên có cơ hội trao đổi, chia sẻ với nhau về các nội dung chuyên môn phù hợp Cụ thể:

- Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề ở trường trong trường hoặc cụm trường Các nội dung sinh hoạt chuyên đề bồi dưỡng giáo viên trong trường phổ thông khá đa dạng như: Sinh hoạt các chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm và tự làm đồ dùng dạy học; các chủ đề dạy học liên môn, dạy học tích hợp; bồi dưỡng kiến thức về phương pháp dạy học tích cực; các phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi… Việc lựa chọn nội dung sinh hoạt chuyên đề có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó quyết định đến chất lượng của các buổi sinh hoạt chuyên đề Các tổ chuyên môn thường lựa chọn các chuyên đề sinh hoạt theo nhu cầu bồi dưỡng của các thành viên trong tổ, nhóm chuyên môn

Trang 38

- Tham quan, học tập kinh nghiệm của trường bạn: Khi sử dụng hình thức này, các CBQL trường học cần lựa chọn các trường học phù hợp để tổ chức hoặc giới thiệu GV đến tham quan học tập Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, việc đưa GV đến tham quan học tập ở các trường có điều kiện hoàn cảnh tương tự với trường mình nhưng có kết quả dạy học tốt, có nhiều hạt nhân tích cực, có sáng tạo trong sinh hoạt tổ chuyên môn thì GV học được nhiều hơn

và nhà quản lý có thể dùng cơ chế "tác động đến lòng tự trọng" để thúc đẩy GV học hỏi và rèn luyện chuyên môn

- Bồi dưỡng tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc Thời gian bồi dưỡng tập trung thường không quá dài Để hoạt động bồi dưỡng theo hình thức này có hiệu quả phải chuẩn bị tài liệu bồi dưỡng đầy đủ, cung cấp cho GV trước thời gian tập trung để GV nghiên cứu tìm hiểu Thông qua thời gian khóa bồi dưỡng, xác định các vấn đề trọng tâm, hướng dẫn GV vận dụng thông qua tổ chức hoạt động thực hành hay giải đáp các thắc mắc cho GV

- Học tập từ xa

Hình thức này phải được chuẩn bị chu đáo mới có hiệu quả Tài liệu bồi dưỡng từ xa phải biên soạn thế nào để GV có thể tự học Sau đó phải định kỳ tổ chức gặp mặt GV theo khu vực để trao đổi và giải đáp các vấn đề GV chưa rõ, giúp họ hiểu đúng và vận dụng được nội dung đã bồi dưỡng vào dạy học

- Phân công kèm cặp

Tổ chuyên môn được xây dựng theo tinh thần "Tổ chức biết học hỏi" sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho việc bồi dưỡng giáo viên Trong tổ cần có sự phân công làm việc theo nhóm hoặc phân công GV có kinh nghiệm, vững vàng

về chuyên môn để dìu dắt, giúp đỡ những GV mới vào nghề hoặc còn hạn chế nhất định về mặt nào đó trong việc dạy học Ở đây rất cần hình thành cho mỗi

GV kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp Đây là phương pháp phát triển chuyên nghiệp và hiệu quả để cải tiến việc dạy học và tăng cường quan hệ cộng tác giữa các đồng nghiệp

Trang 39

- Bồi dưỡng trực tuyến

Trong thời kỳ “bùng nổ” về IT hiện nay, hình thức bồi dưỡng trực tuyến (e-Learning) là một hình thức bồi dưỡng giáo viên thu được nhiều kết quả đáng ghi nhận Hình thức này có nhiều ưu điểm là giúp các GV có thể liên hệ, kết nối với nhau để chia sẻ thông tin, tài liệu dạy học; giảm được những chi phí đáng kể Tuy nhiên để sử dụng hình thức đó, người dạy và người học phải có trình độ về tin học nhất định, phải có điều kiện học tập đảm bảo kỹ thuật và đặc biệt đội ngũ báo cáo viên phải có kỹ năng tổ chức thảo luận trực tuyến Nếu không có đầy đủ những điều kiện đó, việc bồi dưỡng trực tuyến có thể sẽ thất bại trong việc tạo môi trường học tập tương tác

1.3.7 Nguồn lực thực hiện bồi dưỡng

* Lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV có thể huy động nhiều lực lượng tham gia Có thể kể đến các lực lượng sau:

- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn: Động lực là nhân

tố thúc đẩy, phát triển hoạt động của con người Vì vậy, để cho GV có ý thức bồi dưỡng chuyên môn, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cần phải có biện pháp tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được tự khẳng định mình của mỗi GV, tạo động lực cho họ bồi dưỡng năng lực dạy học bản thân Đồng thời, các nhà quản

lý cũng cần có sự động viên về tinh thần, sự đánh giá thích đáng, tương xứng với khả năng và sự cống hiến của mỗi người, kích thích họ hăng say rèn luyện

và phát triển năng lực dạy học của mình Một lực lượng quan trọng trong công tác bồi dưỡng giáo viên ở trường là tổ trưởng chuyên môn Đây là người có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn GV trong tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ của trường và của ngành Bản thân tổ trưởng phải là tấm gương về sự

tự học, tự bồi dưỡng Tổ trưởng nên tạo cơ hội cho GV tham gia các hoạt động của tổ nói chung và hoạt động sinh hoạt chuyên đề nói riêng, phát huy vai trò tự chủ cho GV trong chuyên môn

Trang 40

- Giáo viên cốt cán trong trường và trong tổ chuyên môn: Đội ngũ giáo viên cốt cán trong nhà trường và ở mỗi tổ chuyên môn là người giỏi về trình

độ, năng lực, được thừa nhận, tôn vinh có vai trò rất lớn trong việc tạo nên một môi trường học tập tương tác Những GV này sẽ là người tiên phong trong các hoạt động hội giảng, thao giảng, viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học… Không chỉ thế, khi giao nhiệm vụ kèm cặp đồng nghiệp, họ sẽ có uy tín

và khả năng để tập hợp, khuyến khích và giúp đỡ đồng nghiệp cùng tiến bộ Như vậy, giáo viên cốt cán không chỉ giỏi chuyên môn là đủ mà cần phải có một số kiến thức và kỹ năng quản lý nhất định thì mới thực sự phát huy vai trò đầu tàu của mình

- Mọi GV: Bản thân người GV cần có ý thức và khả năng bồi dưỡng suốt đời Mỗi GV lại có một thế mạnh riêng Chính vì thế, trong nhà trường và tổ chuyên môn, mọi GV đều có thể là lực lượng tham gia vào hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV Điều đó sẽ giúp cho các GV có một môi trường thân thiện, tăng thêm t nh đoàn kết trong tập thể và hơn hết là nâng cao năng lực dạy học cho chính bản thân GV

- Chuyên gia (mời từ trường bạn hoặc từ các cơ sở đào tạo GV, các cơ quan nghiên cứu…) Đó là những người có kiến thức chuyên môn sâu, rộng, có kinh nghiệm thực tiễn về dạy học để có thể tư vẫn, hướng dẫn, hỗ trợ GV giải quyết các vấn đề đặt ra trong dạy học về cả lý thuyết và thực hành

* Cơ sở vật chất cho công tác bồi dưỡng

Muốn thực hiện các nội dung và hình thức bồi dưỡng giáo viên đa dạng

và hiệu quả cần có điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo Cơ sở vật chất bao gồm:

- Phòng học hay phòng họp, hội thảo được chuẩn bị phù hợp và đủ điều kiện cần thiết cho GV tham gia học hay sinh hoạt trao đổi chuyên môn

- Các thiết bị kĩ thuật phục vụ triển khai các nội dung bồi dưỡng (máy tính, đèn chiếu, dụng cụ thí nghiệm )

- Tài liệu phục vụ bồi dưỡng

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư TƯ (2004), Chỉ thị số 40 CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư TƯ
Năm: 2004
2. Ban chấp hành TƯ (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban chấp hành TƯ
Năm: 2013
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia H-2004, tr.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia H-2004
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2017 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2017 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chỉ thị 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, (1997), Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
7. Nguyễn Đức Chính (2009), Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo, Đại học giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo, Đại học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
9. Vũ Quốc Chung (2012), Giới thiệu mô hình đào tạo giáo viên THPT và TCCN ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu mô hình đào tạo giáo viên THPT và TCCN ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm
Tác giả: Vũ Quốc Chung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
11. Trương Đại Đức (2011), Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
Tác giả: Trương Đại Đức
Năm: 2011
14. Nguyễn Quang Giao, Trấn Công Thành (2013), “Biện pháp tăng cường bồi dưỡng tiếng Anh chuyên môn cho giáo viên ở các trường Trung học cơ sở hiện nay”, Tạp chí Khoa học xã hội, số 91, tr.30-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp tăng cường bồi dưỡng tiếng Anh chuyên môn cho giáo viên ở các trường Trung học cơ sở hiện nay”, "Tạp chí Khoa học xã hội
Tác giả: Nguyễn Quang Giao, Trấn Công Thành
Năm: 2013
16. Phạm Văn Giáp (2015), Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên TRường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội, Luận án tiến sĩ QLGD Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên TRường Đại học Văn hóa nghệ thuật quân đội
Tác giả: Phạm Văn Giáp
Năm: 2015
17. Lê Hoàng Hà (2011), “Bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa ở trường trung học phổ thông”. Tạp chí Giáo dục, số 271, tr25-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa ở trường trung học phổ thông”. "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lê Hoàng Hà
Năm: 2011
19. Vũ Hạnh (2012), “Sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường phổ thông - Thực trạng và biện pháp”, Tạp chí Giáo dục số 279, tr.57-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường phổ thông - Thực trạng và biện pháp
Tác giả: Vũ Hạnh
Năm: 2012
20. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực tiễ, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo viên - Những nghiên cứu lý luận và thực tiễ
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
22. Vũ Xuân Hùng (2010), “Đổi mới rèn luyện năng lực dạy học trong thực tập sư phạm của sinh viên đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện”, Tạp chí khoa học giáo dục số 61, tr45-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới rèn luyện năng lực dạy học trong thực tập sư phạm của sinh viên đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện”, "Tạp chí khoa học giáo dục số 61
Tác giả: Vũ Xuân Hùng
Năm: 2010
24. Trần Hùng Lượng (2003), Luận án tiến sỹ với đề tài: Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạy nghề Việt Nam hiện nay, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạy nghề Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trần Hùng Lượng
Năm: 2003
26. Nguyễn Ngọc Quang (1981), Quá trình dạy học, Trường CBQL TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1981
28. Phan Văn Kha (2008), Một số định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục đến năm 2020, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, tr.66-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục đến năm 2020
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2008
29. Nguyễn Thị Xuân Sơn(2012), “Một số biện pháp nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện quy trình đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa”, Tạp chí Giáo dục, số 278, tr.54-55,58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện quy trình đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Sơn
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w