1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 22 - Thứ 4, 5, 6 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 640,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên hướng dẫn để học sinh tự vẽ được Bước 3 :Học sinh khá giỏivẽ được bước 3 hình troøn taâm O, baùn kính baèng 2 caïnh oâ vuoâng - Veõ trang trí hình troøn taâm C, baùn dựa theo[r]

Trang 1

Ngày soạn : 25 / 1/ 2010 Ngày dạy: Thứ tư: 27/ 1 / 2010

TUẦN 22

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

1 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Cùng múa hát dưới

trăng - Giới thiệu khuông nhạc và khoá

son.

2 Thủ công Đan nong mốt (Tiết 2)

3 Luyện từ và

câu Từ ngữ về sáng tạo - Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi.

4 Toán Vẽ trang trí hình tròn.

Trang 2

TUẦN 22

I – - MỤC TIÊU:

  Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

Biết hát kết hợp vận động phụ họa.

Biết khuông nhạc,khóa Son và các nốt trên khuông

 Giáo dục học sinh đoàn kết thân ái trong gia đình và bạn bè

II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ.

 - Hát chuẩn xác bài Cùng múa hát dưới trăng, thể hiện đúng các tiếng có luyến.

- Nhạc cụ quen dùng, băng nhạc, máy nghe

- Một số động tác phụ họa theo bài hát

1 Ổn định: Hát + điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

- 3 học sinh lên hát + gõ đệm theo tiết tấu bài hát: Cùng múa hát dưới trăng

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Ôn tập bài hát

Cùng múa hát dưới trăng.

- Giáo viên theo dõi giúp học sinh hát đúng những tiếng có luyến trong bài

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm

Hoạt động 3 : Giới thiệu khuông

nhạc và khóa son.

 Khuông nhạc có mấy dòng

kẻ ? Mấy khe ?

- Khuông nhạc có 5 dòng kẻ và bốn khe Các dòng kẻ cách đều nhau Các dòng

- Cả lớp ôn lại bài hát 2 lần

- Nhóm 1 hát : Mặt trăng…khu rừng

- Nhóm 2 hát : Thỏ mẹ…vui múa

- Nhóm 3 hát : Hươu nai…nhảy cùng

- Cả lớp hát : La la…dưới trăng

- Cả lớp hát kết hợp vận động phụ họa

 Có 5 dòng 4 khe

DƯỚI TRĂNG- GIỚI THIỆU KHUÔNG NHẠC

VÀ KHOÁ SON.

Trang 3

kẻ và các khe được tính từ dưới lên

- Khóa son đặt ở đầu khuông nhạc Nốt son đặt trên dòng kẻ 2

- Tập nhận biết các nốt trên

khuông nhạc.

4 Củng cố : 1 học sinh lên hát và múa bài Cùng múa hát dưới trăng.

5 Dặn dò : Về tập thêm.

Nhận xét tiết học : Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -TUẦN 22

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

  Nêu được một sô từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1).

Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT 2 a/b/c hoặc a/ b/d).

Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong (BT3).

Hs khá giỏi làm được toàn bộ bài tập 2.

 Rèn cho học sinh kỹ năng dùng dấu câu

 Học sinh có ý thức học tập tốt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng ghi lời giải của bài tập 1

 6 tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết bài

 2 băng giấy viết 4 câu văn ở bài tập 2

 2 băng giấy viết nội dung truyện vui Điện

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh làm bài tập 2;

- 1 học sinh làm bài tập 3 tiết tập làm văn tuần 20

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

 Giáo viên yêu cầu học sinh dựa

vào những bài tập đọc và chính tả đã học và sẽ học ở tuần 21, 22 để làm bài

 Giáo viên yêu cầu học sinh làm

theo nhóm

 Đại diện mỗi nhóm dán nhanh bài

làm lên bảng lớp, đọc kết quả

 Cả lớp và giáo viên nhận xét,

bình chọn nhóm thắng cuộc (nhóm tìm được đúng, nhanh, nhiều từ)

Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh mở SGK, lần theo tên từng bài tập đọc và nội dung các bài chính tả để làm bài

Chỉ trí chức Chỉ hoạt động của trí

thức.

Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu, tiến sĩ, nhà phát minh, kĩ sư

Bác sĩ, dược sĩ

Thầy giáo, cô giáo, Nhà văn, nhà thơ

Nghiên cứu khoa học Nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc thiết kế nhà cửa cầu cống

Chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh

Dạy học Sáng tác

Bài tập 2:a / b / c Giải:

a) Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.

PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI.

Trang 5

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy

- Cả lớp đọc thầm và làm bài cá nhân

- HS khá giỏi làm được toàn bộ

bài tập 2.

- Giáo viên dán lên bảng lớp 2

băng giấy đã viết sẵn 4 câu văn mời 2 học sinh lên bảng làm bài

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và truyện vui Điện giải thích yêu cầu của bài - làm bài

 Giáo viên dán 2 băng giấy lên

bảng lớp Mời 2 học sinh lên bảng thi sửa nhanh bài viết của bạn

Truyện này gây cười ở chỗ nào?

b) Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng c) hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh

tốt

d) Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay

về ríu rít

Bài 3:

- Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì ?

- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây

giờ vẫn chưa phát minh ra điện thì anh em mình

- Tính hài hước ở chỗ câu trả lời của người anh) Loài người làm ra điện trước, sau mới phát minh ra vô tuyến Phải có điện vô tuyến mới hoạt động nhưng anh lại nói nhầm; không có điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến Không có điện thì làm

gì có vô tuyến.phải thắp đèn dầu để xem vô

tuyến

3 Củng cố: Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài.

4 Dặn dò: Về nhà kiểm tra lại các bài tập đã làm ở lớp Ghi nhớ và kể lại truyện vui Điện

cho bạn bè, người thân nghe

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 22

I – MỤC TIÊU:

  Giúp học sinh:

- Biết dùng com pa để vẽ (theo mẫu) các hình trang trí hình tròn (đơn giản) Qua đó các em

thấy được cái đẹp qua những hình trang trí đó

- Rèn cho học sinh kỹ năng vẽ hình tròn

 Học sinh có ý thức học tập tốt

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bút chì để tô màu

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh: Nêu tác dụng của Com pa?

- 1 học sinh: Hãy cho biết đường kính gấp mấy lần bán kính?

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Hướng dẫn học sinh thực hành vẽ trang trí hình tròn (theo mẫu)

Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn

- Vẽ hình theo mẫu, theo từng bước : Bước 1 : Vẽ hình tròn tâm O, bánh kính OA

D

C

Mẫu:

Bước 2 : Vẽ trang trí hình tròn (tâm A, bán kính

AC; tâm B bán kính BC)

Bài 1: Bước 1 , bước 2

Vẽ hình theo mẫu.

- Học sinh quan sát

- Học sinh đọc yêu cầu và quan sát mẫu

- Học sinh tự vẽ vào vở theo mẫu

- 1 số học sinh nhắc lại cách vẽ

- Vẽ hình theo mẫu, theo từng bước : Bước 1 : Vẽ hình tròn tâm O, bánh kính OA

Trang 7

O C

D

Bước 3 : Vẽ trang trí hình tròn (tâm C, bán kính

CA; tâm D bán kính DA)

Mẫu:

O C

D

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu và quan

sát mẫu

- Giáo viên hướng dẫn để học sinh tự vẽ được

hình tròn tâm O, bán kính bằng 2 cạnh ô vuông

dựa theo hình mẫu để vẽ hình

- Học sinh khá giỏivẽ được bước 3

- Giáo viên nhận xét, sửa bài Gọi 1 số học sinh

nhắc lại cách vẽ

Bài 2 : Tô màu hình đã vẽ trong bài 1.

- Giáo viên cho học sinh tự tô màu theo ý thích của mỗi em

- Giáo viên chấm và cho học sinh xem một số hình vẽ trang trí hình tròn

- Chấm bài - nhận xét

D

C

Mẫu:

Bước 2 : Vẽ trang trí hình tròn (tâm A, bán kính AC; tâm B bán kính BC)

Mẫu:

O C

D

Bước 3 :Học sinh khá giỏivẽ được bước 3

- Vẽ trang trí hình tròn (tâm C, bán kính CA; tâm D bán kính DA)

Mẫu:

O C

D

Bài 2: Tô màu.

Trang 8

- Học sinh tự tô màu theo ý thích của mỗi em

- Học sinh quan sát hình vẽ trang trí hình tròn

3 Củng cố: Vẽ trang trí hình tròn theo mấy bước ? Là những bước nào? – Học sinh nêu.

4 Dặn dò: Về làm bài trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -TUẦN 22

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 Củng cố cách viết chữ hoa P (Ph)thông qua bài tập ứng dụng

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P ( 1 dòng) , Ph, B (1 dòng ) , viết đúng tên

riêng Phan Bội Châu ( 1 dòng) và viết câu ứng dụng Phá Tam Giang

nối đường ra Bắc/ Đèo Hảøi Vân hướng mặt vào Nam ( 1 lần) bằng

chữ cỡ nhỏ.

 Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp )

trong trang vở tập viết 3

 Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao

 Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Mẫu chữ viết hoaP (Ph).

 Các chữPhan Bội Châu và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà tổ 2.

- 2 học sinh lên viết bảng lớp - lớp viết bảng con:Lãn Ông, Ổi.

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

 Hướng dẫn học sinh viết trên

bảng con

- Luyện viết chữ viết hoa

 Nêu các chữ hoa có trong bài?

- Giáo viên viết lại chữ Ph

- P (Ph), C (Ch), T, G (Gi), Đ,

H

Trang 9

kết hợp nhắc lại cách viết.

- Luyện viết từ ứng dụng, tên

riêng

Phan Bội Châu là một nhà

cách mạng vĩ đãi đầu thế kỉ XX của

Việt Nam Ngoài hoạt động cách

mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm

văn, thơ yêu nước.

- Luyện viết câu ứng dụng

- Giáo viên giúp học sinh hiểu

nghĩa các địa danh trong câu ca

dao

- Giảng : Câu ca dao ca cho biết :

Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa

Thiên – Huế, dài khoảng 60km,

rộng từ 1km đến 6km Đèo Hải

Vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh

Thừa Thiên – Huế và thành phố

Đà Nẵng, cao 1.444m, dài 20km,

cách Huế 71,6km.

 Hướng dẫn học sinh viết vào vở

tập viết

- Viết chữ P : 1 dòng

- Viết các chữ Ph, B : 1 dòng

Viết tên riêng Phan Bội

Châu : 1 dòng

- Viết câu ca dao: 1 lần

- Hs khá giỏi

- Viết tên riêng Phan Bội

Châu : 2 dòng

- Viết câu ca dao: 2 lần

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học

sinh yếu

- Học sinh tập viết chữPh, T, Vvào bảng con

- Học sinh đọc từ ứng dụng Phan Bội Châu.

- Học sinh viết trên bảng con

- Học sinh đọc câu ứng dụng

- Học sinh luyện viết các chữPhá, Bắc.

- Học sinh viết bài vào vở

3 Củng cố: Nhắc lại cách viết hoa chữPh - chấm bài

4 Dặn dò: Về luyện viết thêm.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 10

Ngày soạn : 26 / 1/ 2010 Ngày dạy: Thứ năm: 28 / 1 / 2010

TUẦN 22

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

1 TN-XH Rễ cây( Tiếp theo)

2 Toán Nhân số có bốn chữ số với số có một

chữ số.

3 Mĩ thuật Vẽ trang trí: Vẽ màu vào dòng chữ nét

đều.

4 Chính tả Nghe- viết : Một nhà thông thái.

5 Thể dục Ôn nhảy dây - Trò chơi “ Lò cò

tiếp sức”

( Cô Thủy dạy)

Trang 11

TUẦN 22

I – MỤC TIÊU:

  Sau bài học học sinh biết:

- Nêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời

sống con người.

- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và bảo vệ cây cối

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các hình trong SGK trang 84,85

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh: Có mấy loại rễ? Đó là những loại rễ nào?

- 1 học sinh: Kể tên một số loại cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: Nêu được chức năng của rễ cây

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

 Cắt một cây rau sát gốc rồi trồng vào đất, sau một ngày bạn thấy thế nào? vì sao?

 Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không sống được?

 Theo bạn rễ có chức năng gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển

 Sau một ngày cây rau bị cắt rễ héo rũ đi vì cây không hút được nước

 Cây không có rễ thì không còn bộ phận nào hút nước và chất dinh dưỡng để nuôi cây

 Rễ có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan có trong đất để nuôi cây Ngoài ra rễ cây còn bám chặt vào đất để giữ cho cây không bị đổ

Trang 12

- Cả lớp và giáo viên nhận xét bổ sung.

 Kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút

nước và muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào

đất giúp cho cây không bị đổ.

- Đại diện các tổ trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động 2: Làm việc theo cặp

Mục tiêu: Kể ra một số ích lợi của rễ cây

Bước 1: Làm việc theo cặp.

 Những rễ đó được sử dụng để làm gì?

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Giáo viên theo dõi, nhận xét

 Kết luận: Một số cây có rễ làm thức ăn, làm

thuốc, làm đường,…

- Học sinh thi đua nhau chỉ và trả lời rễ của những cây có trong hình 2,3,4,5/ 85/ GK

 Làm thức ăn, làm thuốc, làm đường

- Học sinh thi đua nhau đặt những câu hỏi và đố nhau về việc con người sử dụng một số loại rễ cây để làm gì

4 Củng cố: Nêu ích lợi của một số rễ cây mà em biết ? - Làm thức ăn, làm thuốc, làm

đường

5 Dặn dò: Về làm bài tập Sưu tầm 1 số loại lá cây để tiết sau học.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 13

-0 -TUẦN 22

I – MỤC TIÊU:

  Giúp học sinh:

- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần).

- Giải được bài toán gắn với phép nhân.

- Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính nhân và giải toán

- Học sinh cẩn thận khi giải toán

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng phụ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính sau :

3 2

996 738

- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hướng dẫn trường hợp nhân

không nhớ.

- Giáo viên giới thiệu, ghi bảng

phép nhân:

1034 x 2 = ?

 Muốn thực hiện phép tính được

dễ dàng ta làm thế nào? Cách

tính ra sao?

1034

2

 Đặt tính theo cột dọc và thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái

- Học sinh tính

+ 2 nhân 4 bằng 8 viết 8

Môn: Toán

CÓ MỘT CHỮ SỐ.

xx

Trang 14

2068

1034 x 2 = 2068

Hướng dẫn trường hợp nhân

có nhớ một lần.

- Hướng dẫn học sinh tương tự

phép tính trên

2125

3

6375

2125 x 3 = 6375

Lưu ý: Lượt nhân nào có kết quả lớn

hơn hoặc bằng 10 thì phần “nhớ”

được cộng sang kết quả của phép

nhân hàng tiếp theo

Nhân rồi mới cộng với phần “nhớ”

ở hàng liền trước

 Hướng dẫn học sinh thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nêu cách tính

- Mời 4 học sinh lên bảng làm

bài

- Cho lớp làm vào bảng con

- Nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Nêu cách đặt tính, cách tính

- Gọi học sinh nêu cách đặt tính

và thực hiện phép tính nhân số

có 4 chữ số với số có 1 chữ số

- Mời 2 học sinh lên bảng làm

bài thi

- Cho lớp làm vào bảng con

- Nhận xét chữa bài

Bài 3:

- Cho học sinh đọc bài toán và tìm

+ 2 nhân 3 bằng 6 viết 6 + 2 nhân 0 bằng 0 viết 0

+ 2 nhân 1 bằng 2 viết 2

- Học sinh tự đặt tính và tính vào bảng con

- 1 học sinh lên bảng vừa nói vừa viết

+ 3 nhân 5 bằng 15 viết 5 nhớ 1

+ 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7

+ 3 nhân 1 bằng 3 viết 3

+ 3 nhân 2 bằng 6 viết 6

- Học sinh lắng nghe để thực hiện

 Thực hành

Bài 1:

- Cách tính thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái

- 4 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm vào bảng con

- Nhận xét chữa bài

Tính.

1234 4013 2116 1072

2 2 3 4

2468 8026 6348 4288

Bài 2: (Cột a)

- Học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số

- Đặt tính theo cột dọc và thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái

- 2 học sinh lên bảng làm bài thi

- Lớp làm vào bảng con

- Nhận xét chữa bài

Đặt tính rồi tính.

a)

1023 1810

3 5

3069 9050

x

Trang 15

hiểu bài toán.

- Nêu dữ kiện đề toán

- Nêu cách giải

Bài 4: (Cột a)

- Nêu cách tính nhẩm

- Học sinh khá giỏi làm thêm cột

b

Bài 3:

- Học sinh đọc bài toán và tìm hiểu bài toán

- Bài toán thuộc dạng toán: Bài toán nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần)

- 2 học sinh lên bảng tóm tắt , giải

– Lớp làm bài vào vở

- Nhận xét, chữa bài

Tóm tắt

1 bức xây: 1015 viên gạch

4 bức xây: viên gạch?

Giải:

Bốn bức tường xây hết số viên gạch là:

1015 x 4 = 4060 (viên gạch) Đáp số: 4060 viên gạch

Bài 4: (Cột a)

- Học sinh nêu miệng

– Tính nhẩm.

– Học sinh khá giỏi làm thêm cột b

a) 2000 x 2 = 4000 b) 20 x 5 = 100

4000 x 2 = 8000 200 x 5 = 1000

3000 x 2 = 6000 2000 x 5 = 10000

3 Củng cố: Chấm bài-nhận xét.

- Nêu cách tính nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số - Đặt tính theo cột dọc và thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái

Bài 2: b) 2 Học sinh khá giỏi lên thi làm bài

1212 2005

4 4

4848 8020

4 Dặn dò: Về làm bài tập trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w