Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên" làm đề tài nghiên cứu của
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
CHO TRẺ MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Thị Nga
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Trần Thị Tâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, các phòng ban Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Dương Thị Nga đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của Ban Giám Hiệu, thầy/cô giáo các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy giáo, cô giáo
và các bạn quan tâm góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn Trần Thị Tâm
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt iv
Danh mục bảng biểu v
Danh mục hình vẽ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ MẦM NON 8
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1.Quản lý, hoạt động, Phát triển vận động 12
1.2.2 Hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 15
1.2.3 Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 15
1.3 Một số vấn đề về hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non 16
1.3.1 Vị trí, ý nghĩa của hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 16
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non 17
1.3.3 Nội dung hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non 18
Trang 61.3.5 Hình thức tổ chức phát triển vận động cho trẻ mầm non 28
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 28
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 28
1.4.2 Lập kế hoạch quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 29
1.4.3 Vai trò của hiệu trưởng đối với quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 37
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non và quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ trường mầm non 40
1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng chung 40
1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non 42
1.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 43
Kết luận chương 1 46
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 47
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên 47
2.1.1 Mục đích khảo sát 47
2.1.2 Nội dung và hình thức khảo sát 47
2.1.3 Phạm vi và đối tượng khảo sát 48
2.1.4 Xử lý kết quả khảo sát 48
2.2 Khái quát GD mầm non huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên 49
2.2.1 Công tác tham mưu và xây dựng các văn bản chỉ đạo của địa phương 49
2.2.2 Kết quả về quy mô GDMN và phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi 50
2.3 Thực trạng về hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên 52
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên 58
Trang 72.4.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non và quản lý hoạt động phát triển vận
động cho trẻ mầm non 58
2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 60
2.4.3 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 63
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non 65
2.4.5 Thực trạng Quản lý các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 68
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 70
2.6 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 72
2.6.1 Những ưu điểm và kết quả chính 72
2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân của thực trạng 74
Kết luận chương 2 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG CHO TRẺ MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 78
3.1 Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 78
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 78
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 78
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 79
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 79
3.1.5 Đảm bảo tính hệ thống 79
3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 80
3.2.1 Nâng cao nhận thức về công tác quản lý hoạt động phát triển vận động trẻ mầm non 80
Trang 83.2.2 Tổ chức đa dạng các hình thức hoạt động phát triển vận động cho
trẻ mầm non 82
3.2.3 Lồng ghép các hoạt động giáo dục khác vào phát triển vận động cho trẻ mầm non 85
3.2.4 Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để phát triển vận động cho trẻ mầm non 87
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện phục vụ hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 89
3.3 Khảo nghiệm sư phạm 91
3.3.1 Mục tiêu 91
3.3.2 Nội dung và cách thức 92
3.3.3 Kết quả 92
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Đầy đủ tiếng Việt
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nội dung phát triển vận động đối với trẻ nhà trẻ 19 Bảng 1.2 Nội dung phát triển vận động đối với trẻ mẫu giáo 22 Bảng 2.1 Mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được các nội dung phát triển
vận động cho trẻ mầm non 53 Bảng 2.2 Mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được xây dựng kế hoạch quản
lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 61 Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện và hiệu quả đạt
được các nội dung trong công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động 63 Bảng 2.4 Đánh giá các hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động phát triển
vận động cho trẻ mầm non 65 Bảng 2.5 Đánh giá hoạt động quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị
phục vụ phát triển vận động cho trẻ mầm non 68 Bảng 2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát
triển vận động cho trẻ mầm non 70 Bảng 3.1 Tổng hợp khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 93 Bảng 3.2 Tổng hợp khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 95
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quy trình kiểm tra hoạt động phát triển vận động cho trẻ 34 Hình 1.2 Vai trò của hiệu trưởng đối với hạt động phát triển vận động cho
trẻ mầm non 39 Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển vận động và
quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 40 Hình 1.4 Mối liên kết giữa nhà trường -gia đình - xã hội trong công tác
QL hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non 44 Hình 2.1 Tỉ lệ trẻ ra lớp năm học 2016-2017 tại các trường mầm non
huyện Nậm Pồ, Điện Biên 51 Hình 2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng các phương pháp giáo dục trong hoạt
động phát triển vận động cho trẻ 58 Hình 2.3 Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV trường mầm non về sự cần
thiết của hoạt động phát triển vận động cho trẻ 59 Hình 2.4 Mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được công tác kiểm tra, đánh
giá hoạt động phát triển vận động cho trẻ 66 Hình 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý 93 Hình 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý 95
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hòa chung với xu thế phát triển của thế giới, Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập khu vực quốc tế, với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để thực hiện thành công mục tiêu đó, Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục vào vị trí quốc sách hàng đầu, coi con người là trung tâm, đầu tư cho con người là đầu tư cho phát triển Bởi vậy
Đảng ta đã khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", trong đó GD mầm
non là một bộ phận cấu thành của hệ thống GD quốc dân, có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực của đất nước GD mầm non
thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Trong
hệ thống giáo dục quốc dân nước ta, giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, là nền tảng cho sự phát triển giáo dục tiểu học và các bậc học tiếp theo, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển
nhân cách con người Mục tiêu của giáo dục mầm non đó là: “Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người, chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào lớp 1” [5] Bác
Hồ nói: "Dạy trẻ cũng như trồng cây non Trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt Dạy trẻ nhỏ tốt thì sau này các cháu thành người tốt"
GD mầm non là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời Thấy rõ tầm quan trọng của bậc học mầm non, Bộ giáo dục và Đào tạo luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ và coi chất lượng giáo dục trẻ mầm non là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu đối với bậc học mầm non Một trong những mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng của bậc học mầm non là nuôi dạy các con khỏe mạnh để có đủ sức khỏe tham gia vào các hoạt động tập thể cũng như có thể phát triển một cách toàn diện Đặc biệt là hoạt động giáo dục phát triển thể chất trong các nhà trường là một trong những hoạt
Trang 13động quan trọng không thể thiếu trong sự nghiệp chăm sóc giáo dục trẻ Góp phần thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân
tài, đào tạo ra thế hệ trẻ "phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức" Điều đó khẳng định rằng: Giáo dục phát triển vận động là bộ phận không thể thiếu để góp phần thúc đẩy
sự phát triển toàn diện cho trẻ
Ngành GD&ĐT huyện Nậm Pồ mới được chia tách thành lập tháng 6 năm 2013 về các mặt hoạt động giáo dục trong suốt 5 năm qua với 11 trường mầm non Với đặc điểm phát triển đặc biệt của trẻ mầm non, với vai trò quan trọng của việc GD trẻ nên GD mầm non có những nhiệm vụ đặc biệt mà không một bậc học nào có được, đó là đồng thời thực hiện ba nhiệm vụ: nuôi dưỡng, chăm sóc và GD Trong ba nhiệm vụ trên thì nhiệm vụ chăm sóc nói chung trong đó việc đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở lứa tuổi mầm non có vị trí vô cùng quan trọng và được coi là nhiệm vụ hàng đầu, vì
sự an toàn của trẻ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nó là yếu tố mà nhà trường gia đình và xã hội cùng chung tay phối hợp thực hiện để đảm bảo cho trẻ có được thể chất khoẻ mạnh, tinh thần thoải mái khi tham gia vào các hoạt động ở trường cũng như ở gia đình
Thực tế trong những năm gần đây cho thấy để nâng cao chất lượng giáo dục, phòng GD&ĐT huyện Nậm Pồ đã trú trọng đến việc quản lý xây dựng và phát triển chương trình, quản lý đổi mới hình thức dạy học, triển khai các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, các chuyên đề Đối với bậc học mầm non
năm học 2017-2018 tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non" là chuyên
đề trọng tâm trong năm học Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại hạn chế như việc: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện hoạt động chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra Giáo viên lựa chọn nội dung đưa vào kế hoạch giảng dạy còn chưa quan tâm nhiều đến phát triển kỹ năng cho trẻ Bên cạnh đó việc bồi dưỡng
Trang 14chuyên môn cho đội ngũ giáo viên chưa được trú trọng Mặt khác việc đầu tư
cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt động phát triển thể chất còn hạn chế Công tác kiểm tra đánh giá của các nhà trường chưa được quan tâm, hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề, kiểm tra chất lượng đầu năm xong mới chỉ thực hiện theo kế hoạch, các biện pháp đánh giá trong công tác quản lý, chất lượng đội ngũ, sự phát triển khả năng của trẻ trong từng lĩnh vực chưa thực sự đổi mới
Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thưc tiễn trên, tôi thấy việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ là hết sức quan trọng và cần thiết Vì vậy, tôi chọn đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lý hoạt động phát
triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên" làm đề tài
nghiên cứu của mình với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý hoạt dộng phát triển vận động cho trẻ mầm non hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho lứa tuổi mầm non
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh Điện Biên góp phần nâng cao chất lượng GD cho trẻ mầm non
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên đã đạt được nhiều thành tựu nhưng
Trang 15vẫn còn một số tồn tại như: Chỉ đạo thiết kế và tổ chức thực hiện nội dung chương trình chưa đáp ứng tốt về mục tiêu đề ra; Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên chưa được chú trọng Vì vậy nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động phù hợp, hiệu quả thì sẽ nâng cao chất lượng phát triển vận động cho trẻ mầm non và và góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục của các trường mầm non trong giai đoạn hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào
ba nhiệm vụ cơ bản sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động phát triển vận động và quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động phát triển vận động và quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên,
từ đó bước đầu đề xuất, khảo nghiệm tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đó
6.2 Về khách thể điều tra
Bao gồm: 50 CBQL, GV các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tôi sử dụng các nhóm phương pháp sau:
Trang 167.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu về quản lý, đọc, tìm hiểu, nghiên cứu, tổng thể, phân tích, khái quát và hệ thống hóa tài liệu liên quan đến hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhận định của các nhà khoa học về vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở đó tiến hành xây dựng khung lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát thực tế tình hình hoạt động phát triển vận động và quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên để có
những nhận định, đánh giá hoạt động một cách chính xác và thực tiễn
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng ankét
Để điều tra thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên, chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành cho các đối tượng: CBQL, GV
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng về quản lý kế hoạch, mục tiêu chương trình, đội ngũ, quản lý về cơ sở vật chất…phục vụ cho hoạt động phát triển vận động cho trẻ
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu những sản phẩm của hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non để khẳng định được kết quả của biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở các trường mầm non
7.2.4 Phương pháp phỏng vấn
Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua phương pháp điều tra Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ Những thông tin này có giá trị là căn cứ để nhận xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng biện pháp quản lý phát triển vận động cho trẻ của hiệu trưởng các trường mầm non Ngoài ra, có thể tìm hiểu
Trang 17thêm các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến nghị của
họ Đồng thời những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn
cứ để khẳng định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD, các đồng chí hiệu trưởng, GV lâu năm, các nhà khoa học… để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu Đặc biệt xin ý kiến đóng góp cho những đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả việc đổi mới quản
lý phát triển vận động cho trẻ mầm non ở địa bàn nghiên cứu
- Bước 1: Xác định tiêu chí và xin ý kiến về phiếu điều tra
- Bước 2: Lựa chọn chuyên gia (số lượng, thành phần) các chuyên gia có nhiều công trình nghiên cứu trong giáo dục mầm non và đóng góp xây dựng chương trình giáo dục mầm non mới
- Bước 3: Xin ý kiến chuyên gia về xử lý kết quả của phiếu điều tra
7.2.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Qua các hoạt động: viết sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ; các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới quản lý quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ …đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ phù hợp
7.2.7 Phương pháp khảo nghiệm
Qua nghiên cứu thực tiễn khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Sử dụng phần mềm xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ dưới dạng: Bảng số liệu, biểu đồ và phương pháp thống kê để xử lý số liệu thu thập được từ phiếu khảo sát giúp cho các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác
và đảm bảo độ tin cậy
Trang 188 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển vận động cho
trẻ mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ
mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ
mầm non huyện Nậm Pồ Tỉnh Điện Biên
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
VẬN ĐỘNG CHO TRẺ MẦM NON
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Công tác phát triển vận động cho trẻ em là một phần rất quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, của từng gia đình và của toàn xã hội
Trên thế giới cũng có nhiều tác giả nghiên cứu đến vấn đề chăm sóc giáo dục trẻ nói chung và chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non nói riêng Có thể liệt
kê một số công trình nghiên cứu:
J.A.Coomenxki(1592-1670) người Tiệp Khắc được coi là "Ông tổ của nền giáo dục cận đại", là người đặt nền móng cho khoa học giáo dục nói chung
và GDMN nói riêng [1] Nội dung giáo dục mầm non được ông ấn định trong chương trình hướng tới phát triển toàn diện cho trẻ, cụ thể:
+ Giáo dục thể chất: Phát triển vận động, các điều kiện giáo dục thể chất, coi trò chơi là phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ
+ Giáo dục đạo đức: Giáo dục trẻ mong muốn được hoạt động, yêu lao động, trung thực, ngăn lắp, gọn gàng
+ Giáo dục lao động: Kỹ năng lao động phù hợp với lứa tuổi
+ Giáo dục trí tuệ: Nội dung giáo dục cần quan tâm đến việc cung cấp cho trẻ biểu tượng đơn giản về thế giới xung quanh
Hay của một số tác giả:
E.A Chimôpphaêva (1986), Trò chơi vận động dành cho trẻ mẫu giáo,
Trang 20với sự hướng dẫn hạn chế của giáo viên Trẻ mẫu giáo chủ động tích cực học còn giáo viên trở thành đối tác nhạy cảm của trẻ, sẵn sàng giúp trẻ vào thời điểm cần thiết Giáo viên chủ yếu làm việc với từng trẻ và nhóm trẻ, trong khi
đó các trẻ khác sẽ hoạt động với vật liệu mà chúng đã biết Bà coi giáo dục là giúp trẻ cả về thể chất lẫn tinh thần ngay thừu khi mới sinh ra Điều kiện và phương tiện chủ yếu giúp trẻ tự phát triển môi trường đã có là giáo viên, người được đào tạo chuyên môn, nắm vững phương pháp làm việc với trẻ nhỏ Những công trình nghiên cứu khoa học về phương pháp của các nhà lý luận người Nga
có ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển lý luận và thực tiễn của giáo dục thể chất mầm non Cùng với các tác giả khác, học đã nghiên cứu chương trình giáo dục thể chất cho trẻ, giáo trình giảng dạy cho trường Trung học Sư phạm và những trò chơi vận động cho các trường mầm non
Hay Phoanxixcô Amôrot, tác giả người Pháp đã có công rất lớn trong việc biên soạn các bài tập rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản cho trẻ: đi, chạy, nhảy, leo, trèo, bò [22]
Tác giả P.Lingơ và I.Linhgơ qua quá trình nghiên cứu về giải phẫu và sinh lý trẻ em đã nhấn mạnh đến sự cần thiết phải phát triển thể chất từ lứa tuổi còn ấu thơ và trẻ em cần phải được áp dụng những bài tập tăng cường và phát triển thân thể: đi bộ kết hợp với bật nhảy, bài tập thăng bằng [24]
Các nhà giáo dục trên thế giới chủ yếu nghiên cứu về giáo dục mầm non hay về giáo dục phát triển thể chất, những trò chơi vận động Đây là tiền đề cho hướng nghiên cứu về phát triển vận động cho trẻ mầm non
1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Khi sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao sự nghiệp giáo dục
"Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người" và người đã nêu ra quan điểm giáo dục đó là: giáo dục là bình đẳng cho
mọi người, đặc biệt phải quan tâm đến giáo dục mầm non, Tùy theo từng độ tuổi mà đưa ra mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục cho phù hợp Giáo dục toàn diện là phải giáo dục cho người học về tất cả các mặt Ngày nay, Đảng
Trang 21và nhà nước ta rất coi trọng giáo dục, đặc biệt là quan tâm đến giáo dục mầm non; có nhiều nhà khoa học nghiên cứu một cách cụ thể, có tính hệ thống về khoa học GDMN nói chung và giáo dục phát triển vận động nói riêng
Để nâng cao chất lượng chăm sóc GD trẻ em ở trường mầm non nói chung và chăm sóc về mặt thể chất cho trẻ nói riêng Ở nước ta cùng với những kết quả đã đạt được trong thực tế hoạt động chăm sóc, thì các nhà nghiên cứu cũng luôn quan tâm đến việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp tốt nhất để chăm sóc sức khỏe cho trẻ
Các công trình được nghiên cứu sớm đã tập trung vào nội dung nghiên cứu về tổ chức bữa ăn để đảm bảo sự phát triển thể chất cho trẻ, cụ thể: công
trình nghiên cứu: “Khảo sát khẩu phần ăn trưa và bữa phụ” của tác giả Lê Thị
Khánh Hoà (1983) có đưa ra khảo sát khẩu phần ăn trưa năng lượng của trẻ ở trường mầm non Kết qủả nghiên cứu cho thấy tình hình cung cấp năng lượng cho trẻ ở trường mầm non còn thấp so với tiêu chuẩn; tỉ lệ các chất sinh năng lượng chưa cân đối, chưa hợp lý, trong đó lượng Gluxit quá cao, còn lượng Lipit thì quá thấp Đồng thời tác giả cũng chỉ ra một nguyên nhân dẫn đến tình hình trên như: bếp ăn mới được hình thành, cơ sở vật chất thiếu thốn, có nhiều quan niệm coi nhẹ việc nuôi nên các hình thức tổ chức còn nghèo nàn Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho các trường mầm non để đảm bảo cho việc tổ chức ăn cho trẻ; đào tạo đội ngũ cô nuôi có trình độ hiểu biết về dinh dưỡng cho trẻ…
Và công trình nghiên cứu: “Điều tra tình trạng dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo ở một số trường phía Bắc” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Trâm (1989) và
“Tình hình cung cấp dưỡng chất cơ bản cho trẻ ở một số trường mẫu giáo”
của tác giả Võ Thị Cúc (1992) cũng cho thấy việc cung cấp dưỡng chất cơ bản (Gluxit, Lipit) cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non của ta hiện nay còn thấp Chúng ta mới chỉ cung cấp được khoảng 70% nhu cầu cần thiết tối thiểu năng lượng cho trẻ mẫu giáo và năng lượng đó chủ yếu là do Gluxit mang lại
Trang 22Mặt khác hai tác giả cũng nhấn mạnh việc nâng cao hơn nữa kiến thức khoa học về dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo đối với các cơ sở nuôi dạy trẻ là cần thiết, tránh tình trạng cho ăn theo kinh nghiệm hoặc tổ chức dinh dưỡng thiếu lí luận toàn diện, chặt chẽ và kém hiệu quả Đồng thời, nhà trường và gia đình cần có
sự hiểu biết đúng đắn về mối quan hệ giữa nuôi và dạy, giữa sức khoẻ thể chất
và sức khoẻ tinh thần của trẻ mẫu giáo
Một nghiên cứu năm 2001, của tác giả Trần Bích Liễu, cuốn sách này cung cấp những tri thức khoa học về nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành các kỹ năng cơ bản của người Hiệu trưởng như: kỹ năng lập kế hoạch [19]
Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan (2008), Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Giáo trình được sử dụng cho
hệ cao đẳng sư phạm mầm non với 13 chương, tác giả trình bày kiến thức cơ bản về thể chất trẻ em, nhất là bậc mầm non
Những năm gần đây có một số tác giả tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động chăm sóc, GD trẻ mầm non và đã đề ra những biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non đã cung cấp nhiều kiến thức lý luận và thực tế cho các nhà quản lý GD mầm non như:
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ trong các trường mẫu giáo quận Thanh Xuân - Hà Nội”
của tác giả Dương Thúy Quỳnh, năm 1999 đó phân tích thực trạng hoạt động nuôi dưỡng trẻ ở các trường mẫu giáo quận Thanh Xuân và đề ra một số biện pháp nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ nhằm góp phần làm giảm tình trạng suy dinh dưỡng cho trẻ mẫu giáo ở quận Thanh Xuân [24]
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả GD thể chất cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề” của tác giả Lục
Thị Trung Hải, Đại học sư phạm Hà Nội, năm 2005 Tác giả tập trung nghiên cứu vào vai trò hoạt động chơi trong sự phát triển thể chất của trẻ và đề ra
Trang 23những biện pháp làm nâng cao hiệu quả GD thể chất cho trẻ thông qua các trò chơi đóng vai theo chủ đề, góp phần phát triển vận động trẻ nhằm nâng cao SKTC cho trẻ [13]
Đề tài luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trong hoạt động chung có mục đích GD thể chất” của tác
giả Lý Thị Anh, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2005 Đề tài đi sâu vào nghiên cứu những biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi trong hoạt động GD thể chất nhằm phát triển thể chất cho trẻ [1]
Huỳnh Kim Vui (2005),Một số biện pháp tổ chức trò chơi dân gian cho trẻ mẫu giáo bé nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ, Luận văn
thạc sỹ, Đại học sư phạm Hà Nội
Lục Thị Trung Hải (2005), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề, Luận
văn Thạc sỹ, Đại học sư phạm Hà Nội
Vũ Huyền Trâm (2006), Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng vận động cơ bản cho trẻ 3-4 tuổi thông qua trò chơi vận động, Luận văn thạc sỹ
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một số nội dung liên quan đến công tác chăm sóc GD trẻ em ở trường mầm non, các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc GD Tuy nhiên, chưa có công trình nào
đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt phát triển vận động cho trẻ mầm non Quản
lý quản lý hoạt phát triển vận động cho trẻ mầm non là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả GD trẻ em ở các trường mầm non, cần thiết phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng vào các trường mầm non khác nhau trên phạm vi vùng, miền và quốc gia
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.Quản lý, hoạt động, Phát triển vận động
Quản lý
Theo Harold Koontz, Cyri O’donnel và Heinz Weihrich thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [14, tr33]
Trang 24“QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” [25, tr1]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động có định hướng, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [18,tr41]
Ở Việt Nam, theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn, quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đạt được mục
tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường [26]
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
Như vậy Quản lý là sự tác động có tổ chức, có kế hoạch và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra
Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, phương thức tồn tại của mọi sự vật hiện tượng, quy định tồn tại của sự vật hiện tượng đó Khi phương thức thay đổi sự vật hiện tượng bị thay đổi thành sự vật hiện tượng khác
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể)
Mọi hoạt động của con người đều có tính mục đích Con người hiểu được mục đích hoạt động của mình, từ đó mới định rõ chức năng, nhiệm vụ, động lực của hoạt động để đạt hiệu quả trong công việc K.Marx cho rằng:
“Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức;mục đích, ý thức ấy như một quy luật, quyết định phương thức hoạt động và bắt ý chí con người phụ thuộc vào nó”
Trang 25Theo quan điểm lý thuyết về hoạt động, A.N.Leontiev cho rằng hoạt
động “là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thỏa mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động là
sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể” [dẫn theo 16, tr.80]
Phát triển vận động
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”[29]
Mọi sự vật, hiện tượng, xã hội, con người hoặc là biến đổi để tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài và bên trong làm cho biến đổi tăng lên đều gọi là phát triển
Vận động là một phạm trù của triết học Marx-Lenin dùng để chỉ về một phương thức tồn tại của vật chất (cùng với cặp phạm trù không gian và thời gian), đó là sự thay đổi của tất cả mọi sự vật hiện tượng, mọi quá trình diễn ra trong không gian, vũ trụ từ đơn giản đến phức tạp
Ăngghen viết: "Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy"
Sự phát triển vận động là một nội dung quan trọng trong sự phát triển toàn diện của 1 đứa trẻ và sự phát triển này bắt đàu từ giai đoạn sơ sinh Trẻ nhỏ thường vận động một cách khuôn mẫu hoặc theo một trình tự nhất định Ở từng thời điểm nhất định, trẻ đạt từng cột mốc nhất định: tự ngồi, tự đứng, tự đi
Phát triển và vận động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mọi sự phát triển đều là vận động, nhưng chỉ một số vận động là phát triển Vì có những vận động không làm sự phát triển mà làm thụt lùi
Phát triển vận động là quá trình thay đổi theo chiều hướng đi lên các thuộc tính của sự việc, hành động giúp đạt tới mục tiêu mới
Trang 261.2.2 Hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
Hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non là quá trình giáo viên tạo một môi trường vận động sinh hoạt với các trò chơi, hoạt động học đề cao vận động bản thân của học sinh Giáo viên tổ chức cho học sinh được chủ động, tích cực tham gia các hoạt động để phát triển khả năng vận động và phát triển toàn diện bản thân
Trẻ là trung tâm trực tiếp tham gia các hoạt động vận động dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người giáo viên
1.2.3 Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non là sự tác động có ý thức, có mục đích và có kế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý là trẻ mầm non để các em đạt tới mục tiêu đã đặt ra bằng con đường hiệu quả nhất
Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non là sự tác động có mục đích, kế hoạch của người quản lý cơ sở giáo dục mầm non đến các đối tượng trong hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non (trẻ, giáo viên, cơ
sở vật chất…) một cách hệ thống và toàn diện để đảm bảo hoạt động được diễn
ra thuận lợi và mang lại hiệu quả cao nhất đạt tới mục tiêu đã đặt ra
Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết của hoạt động này theo mục tiêu giáo dục và phát triển vận động cho HS đã đề ra
Qua những phân tích trên, chúng tôi cho rằng: Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non là quá trình người quản lý thực hiện các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động phát triển vận động cho trẻ ở trường mầm non, nhằm đạt mục tiêu giáo dục
Trang 271.3 Một số vấn đề về hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non
1.3.1 Vị trí, ý nghĩa của hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
Mầm non là độ tuổi quan trọng đối với trẻ cả về phát triển thể chất và trí
tuệ Trong đó, mục tiêu phát triển thể chất cho trẻ mầm non chủ yếu là tăng
cường sức khỏe, hình thành thói quen vận động và định hình tính cách Về mặt thể chất, giáo dục phát triển vận động góp phần tăng cường và bảo vệ sức khoẻ Ngoài ra còn góp phần phát triển toàn diện cho trẻ mầm non như phát triển nhận thức, tình cảm kĩ năng và xã hội, phát triển thẩm mỹ,…
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động phát triển vận động đối với trẻ mầm non, Bộ GD&ĐT đã ban hành Công văn số 808/BGDĐT-GDMN
ngày 25/2/2014 về việc hướng dẫn thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non giai đoạn 2013 - 2016” và đã đạt được nhiều thành quả cao trong việc triển khai tại các cơ sở
giáo dục mầm non
Có thể thấy, mục tiêu chung của hoạt động phát triển vận động cho trẻ là giúp cho giúp cho cơ thể trẻ phát triển các tố chất vận động (nhanh, bền, dẻo dai và khéo léo) góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của trẻ em Việt Nam Giáo dục phát triển vận động góp phần tăng cường và bảo vệ sức khỏe Các bài tập vận động vừa sức giúp cơ thể trẻ thoải mái, kích thích hoạt động của các hệ
cơ quan bên trong như hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa Đặc biệt, khi trẻ luyện tập với các yếu tố tự nhiên như ánh nắng mặt trời, nước, không khí giúp trẻ thích nghi tốt hơn với môi trường sống bên ngoài, tăng cường sức đề kháng của cơ thể
Và để thực hiện và đạt tới mục tiêu giáo dục mầm non quy định tại Luật Giáo dục, thì hoạt động phát triển vận động cho trẻ là một trong những nội dung quan trọng
“Điều 21 Giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi
Trang 28Điều 22 Mục tiêu của giáo dục mầm non
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một”[23]
Đối với trẻ em lứa tuổi mầm non, giúp trẻ phát triển hài hòa các mặt thể chất qua đó phát triển nhân cách, bồi dưỡng tình cảm thẩm mỹ và kỹ năng xã hội cho trẻ là nhiệm vụ không chỉ của nhà trường mà còn cần sự giúp sức của các bậc phụ huynh Đồng thời cần thiết có những phương pháp, giáo án phù
hợp với từng lứa tuổi Có như vậy, mục tiêu phát triển thể chất (phát triển vận động) cho trẻ mầm non mới đạt hiệu quả và đem lại giá trị thiết thực
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non
Thông tư số 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục mầm non: “Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”[6]
Giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non nhằm rèn luyện phát triển thể lực, tăng cường khả năng vận động ở trẻ, ngoài ra trẻ còn học được tính trung thực, tính tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, lòng dũng cảm tự tin và khả năng sáng tạo thông qua các hoạt động vận động cơ bản như: Đi, chạy, nhẩy, tung, bắt, ném, bò, trườn dưới sự hướng dẫn của cô giáo thông qua vận động tinh, vận động thô một cách hài hòa
Hay nói cách khác, hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non giúp cho trẻ khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao phát triển bình thường và thích nghi với chế độ sinh hoạt nhà trẻ
Trang 29Giúp trẻ phát triển hài hòa các mặt thể chất qua đó phát triển nhân cách, bồi dưỡng tình cảm thẩm mỹ và kỹ năng xã hội.
1.3.3 Nội dung hoạt động phát triển vận động của trẻ mầm non
Các nội dung hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non cần tuân thủ các yêu cầu về nội dung giáo dục mầm non được quy định tại Thông tư số
17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về Chương trình giáo dục mầm non:
“- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái
đẹp; ham hiểu biết, thích đi học” [6]
Và khi xác định các nội dung để giáo dục phát triển vận động cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản:
- Nội dung bám sát với chương trình giáo dục mầm non hiện hành
- Phát triển hài hòa nhân cách cho học sinh
- Kết hợp giáo dục phát triển thể chất với thực tiễn lao động
- Tăng cường mức độ tác động, ứng dụng vào cuộc sống
- Tính cá biệt
- Kết hợp hợp lý giữa động và tĩnh
- Phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và của địa phương
Theo thông tư số 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục mầm non, thì nội dung phát triển vận động cho học sinh mầm non gồm:
Trang 30- Phát triển các nhóm cơ và hô hấp: cơ hô hấp, cơ tay, cơ chân, cơ lưng,
cơ bụng
- Phát triển các vận động cơ bản (vận động thô) đi, chạy, nhảy, leo trèo nhanh, chậm, thăng bằng trẻ thực hiện các vận động theo nhạc và theo nhịp điệu nhạc bằng lời với các dụng cụ thể dục như bóng, gậy, dây, vòng
- Phát triển vận động tinh: vận động của bàn tay, sự khéo léo của các ngón tay phối hợp vận động mắt - tay và các kỹ năng sử dụng các đồ dùng dụng cụ
Nội dung phát triển vận động đối với trẻ nhà trẻ theo Thông tư số
01/VBHN-BGD&ĐT về Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 1.1 Nội dung phát triển vận động đối với trẻ nhà trẻ
Nội dung
3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
3 - 6 tháng tuổi
6 - 12 tháng tuổi
12 - 18 tháng tuổi
18 - 24 tháng tuổi
Tập thụ động:
Hô hấp: tập hít thở
Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang
Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa
ra sau
Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay
Lưng, bụng, lườn:
cúi về phía trước, nghiêng người sang
2 bên
Lưng, bụng, lườn:
cúi về phía trước, nghiêng người sang
2 bên
Lưng, bụng, lườn: cúi
về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên
Chân: co
duỗi chân
Chân:
co duỗi chân, nâng 2 chân duỗi thẳng
Chân:
ngồi, chân dang sang 2 bên, nhấc cao từng chân, nhấc cao 2 chân
Chân:
dang sang
2 bên, ngồi xuống, đứng lên
Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân
Trang 31Nội dung
3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
3 - 6 tháng tuổi
6 - 12 tháng tuổi
12 - 18 tháng tuổi
18 - 24 tháng tuổi
Tập bò
Tập trườn,
bò qua vật cản
Tập bò, trườn:
+ Bò, trườn tới đích
+ Bò chui (dưới dây/
gậy kê cao)
Tập bò, trườn:
+ Bò thẳng hướng và có vật trên lưng
+ Bò chui qua cổng + Bò, trườn qua vật cản
Tập ngồi
Tập đứng, đi
Tập đi
Ngồi lăn, tung bóng
Tập đi, chạy:
+ Đi theo hướng thẳng
+ Đi trong đường hẹp
+ Đi bước qua vật cản
+ Đứng co 1 chân
Tập bước lên, xuống bậc thang
Tập tung, ném:
+ Ngồi lăn bóng
+ Đứng ném, tung bóng
Tập nhún bật:
+ Bật tại chỗ
+ Bật qua vạch kẻ
Tập tung, ném, bắt: + Tung - bắt bóng cùng
cô
+ Ném bóng về phía trước
+ Ném bóng vào đích
Trang 32Nội dung
3 - 12 tháng tuổi 12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
3 - 6 tháng tuổi
6 - 12 tháng tuổi
12 - 18 tháng tuổi
18 - 24 tháng tuổi
Cầm, nắm lắc, đập đồ vật
Cầm bỏ vào, lấy
ra, buông thả, nhặt
đồ vật
Chuyển vật từ tay này sang tay kia
Xoay bàn tay và cử động các ngón tay
Gõ, đập, cầm, bóp
đồ vật
Đóng mở nắp không ren
Tháo lắp, lồng hộp
Xếp chồng 2-3 khối
Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay
Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật
Đóng mở nắp có ren
Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông
Xếp chồng 4-5 khối
Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay
Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé
Trang 33 Nội dung phát triển vận động đối với trẻ mẫu giáo theo Thông tư số 01/VBHN-BGD&ĐT về Chương trình Giáo dục mầm non
Bảng 1.2 Nội dung phát triển vận động đối với trẻ mẫu giáo
+ +Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực
- Tay:
+ + Đưa 2 tay lên cao,
ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)
+ + Co và duỗi tay, vỗ
2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)
- Tay:
+ + Đưa 2 tay lên cao,
ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)
+ + Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao
- Lưng, bụng, lườn:
+ +Cúi về phía trước
+ +Quay sang trái, sang phải
+ +Nghiêng người sang trái, sang phải
- Lưng, bụng, lườn: + + Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái
+ + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái
+ + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
Trang 34Nội dung 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
- Chân:
+ +Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm;
đứng lên; bật tại chỗ
+ +Co duỗi chân
- Chân:
+ +Nhún chân
+ +Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
+ +Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối
- Chân:
+ + Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau
+ + Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau
+ +Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc
+ +Đi trong đường hẹp
+ +Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn
+ +Chạy 15m trong khoảng 10 giây
+ +Chạy chậm 80m
60- - Đi và chạy:
+ +Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối + +Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc
+ +Đi nối bàn chân tiến, lùi
+ +Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh
+ +Chạy 18m trong khoảng 10 giây
+ +Chạy chậm khoảng 100-120m
- Bò, trườn, trèo:
+ +Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc
+ +Bò chui qua cổng
- Bò, trườn, trèo:
+ +Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m
+ +Bò dích dắc qua 5 điểm
+ +Bò chui qua cổng,
- Bò, trườn, trèo: + +Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m + +Bò dích dắc qua 7 điểm
+ +Bò chui qua ống dài
Trang 35Nội dung 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
+ +Trườn về phía
trước
+ +Bước lên,
xuống bục cao (cao 30cm)
ống dài 1,2m x 0,6m
+ +Trườn theo hướng thẳng
+ +Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm
+ +Trèo lên, xuống 5 gióng thang
1,5m x 0,6m
+ +Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm
+ +Trèo lên xuống 7 gióng thang
- Tung, ném, bắt:
+ +Tung bóng lên cao
và bắt
+ +Tung bắt bóng với người đối diện
+ +Đập và bắt bóng tại chỗ
+ +Ném xa bằng 1 tay,
2 tay
+ +Ném trúng đích bằng 1 tay
+ +Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân
- Tung, ném, bắt: + +Tung bóng lên cao
và bắt
+ +Tung, đập bắt bóng tại chỗ
+ +Đi và đập bắt bóng + +Ném xa bằng 1 tay,
2 tay
+ +Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay
+ +Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân
+ +Bật xa 35 - 40cm
+ +Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm)
+ +Bật tách chân, khép chân qua 5 ô
+ +Bật qua vật cản cao10 - 15cm
+ +Nhảy lò cò 3m
- Bật - nhảy:
+ +Bật liên tục vào vòng
+ +Bật xa 40 - 50cm + + Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm) + +Bật tách chân, khép chân qua 7 ô
+ +Bật qua vật cản 15 - 20cm
+ +Nhảy lò cò 5m
Trang 36Nội dung 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
cổ tay
Đan, tết
Xếp chồng các hình khối khác nhau
Xé, dán giấy
Sử dụng kéo, bút
Tô vẽ nguệch ngoạc
Cài, cởi cúc
Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối
Bẻ, nắn
Lắp ráp
Xé, cắt đường vòng cung
Tô, đồ theo nét
Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây
1.3.4 Phương pháp phát triển vận động cho trẻ mầm non
Các phương pháp phát triển vận động cho trẻ mầm non cần tuân thủ các yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non được quy định tại Thông tư số 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục mầm non:
- Đối với giáo dục nhà trẻ: phương pháp giáo dục phải chú trọng giao
tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm 2 xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ
Trang 37- Đối với giáo dục mẫu giáo: phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện
cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi
mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm /lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế
- Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm
+ Hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi
Tổ chức cho trẻ thao tác trực tiếp với đồ chơi, đồ vật dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sờ mó, cầm nắm, lắc, mở đóng, xếp cạnh nhau, xếp chồng lên nhau) để tiếp nhận thông tin, nhận thức và hình thành các hành vi, kỹ năng; phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy
+ Trò chơi
Sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi đơn giản thích hợp để kích thích trẻ
hoạt động, mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh và phát triển lời nói và vận động phù hợp Để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải
quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra
+ Luyện tập
Tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp lại các câu nói, động tác, hành vi, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung giáo dục và hứng thú của trẻ Lời nói của cô hướng đến giúp trẻ dễ dàng thực hiện các hành động, động tác luyện tập
+ Phương pháp nêu tình huống có vấn đề
Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra
Trang 38- Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ)
Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng
cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ Phương tiện trực
quan và hành động mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với lời nói với các
minh hoạ phù hợp
- Nhóm phương pháp dùng lời nói
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng
lời nói
Sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở phối hợp cùng với các
cử chỉ, điệu bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người xung quanh; bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể Lời nói và câu hỏi của người lớn cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với kinh nghiệm của trẻ
- Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ
Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố
gắng của trẻ trong quá trình hoạt động
Dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng với những điệu bộ, nét mặt, lời nói âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thoả mãn nhu cầu
giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và môi trường xung quanh
- Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
+ Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng
chỗ Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng
Trang 39+ Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người
lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét,
tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ
Giáo viên phối hợp các phương pháp tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến các mặt phát triển của trẻ, khuyến khích trẻ sử dụng các giác quan (nghe, nhìn, sờ…), sử dụng lời nói và tích cực hoạt động để phát triển; tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cử chỉ và hành động; chú trọng sử dụng phương pháp tác động bằng tình cảm và thực hành Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo
1.3.5 Hình thức tổ chức phát triển vận động cho trẻ mầm non
- Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:
+ Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ + Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết Trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ, Ngày hội của các bà, các mẹ, các cô, các bạn gái (8.3), Tết thiếu nhi (ngày 1/6)
- Theo vị trí không gian, có các hình thức:
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
Mục tiêu của công tác quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non phải hướng đến mục tiêu chung của cấp học mầm non đã được quy định tại Thông tư 01/VBHN-BGDĐT về chương trình giáo dục mầm non:
Trang 40“Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời”
Quản lý có hiệu quả các hoạt động dạy và học của giáo viên, học sinh liên quan đến hoạt động phát triển vận động trong nhà trường Áp dụng các chức năng quản lý một cách phù hợp để điều hành, tổ chức và triển khai hoạt động có hiệu quả hướng tới 100% trẻ em trong độ tuổi mầm non được tham gia các hoạt động phát triển vận động và đạt được mục tiêu hoạt động đặt ra giúp các em phát triển toàn diện
Quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non giúp người hiệu trưởng nắm bắt và có thông tin đầy đủ về sự phát triển của trẻ, từ đó đánh giá
và có những biện pháp tác động điều chỉnh phù hợp
Mặt khác sẽ giúp cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường nói chung, các hoạt động phát triển vận động cho trẻ nói riêng được thực hiện một cách hệ thống, toàn diện và khoa học Đảm bảo cho trẻ mầm non được phát triển một cách toàn diện và hướng tới mục tiêu giáo dục chung
1.4.2 Lập kế hoạch quản lý hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non
Lập kế hoạch quản lý hoạt động phát triển vận động
Khi tiến hành lập kế hoạch nói chung và kế hoạch hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non cần đảm bảo thực hiện các công việc chính sau:
- Xác định mục tiêu của hoạt động (Làm gì? - What?): Khi lập kế hoạch phát triển vận động cho trẻ thì người hiệu trưởng cần xác định được những mục tiêu nào cần hướng tới và đạt được Để làm căn cứ cho quá trình hoạt động và định hướng, điều chỉnh hướng vào đảm bảo mục tiêu