- Baøi 3: Daønh cho hoïc sinh khaù gioûi - Học sinh quan sát bảng số liệu để làm bài.. Nhìn vào bảng thống kê trả lời.[r]
Trang 1Ngày soạn : 8 / 3 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư : 10 / 3 / 2010 TUẦN 26
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
1 Âm nhạc Ôn tập bài hát : Chị Ong Nâu và em bé
Nghe nhạc
2 Thủ công Làm lọ hoa gắn tường ( Tiết 2)
( Cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Từ ngữ về lễ hội – Dấu phẩy.
4 Toán Làm quen với thống kê số liệu ( Tiếp
theo ).
Trang 2
TUẦN 26
I – MỤC TIÊU:
Biết hát theo gia điệu và đúng lời ca.
Biết hát kết hợp vận động phụ họa.
Nghe 1 bài hát thiếu nhi hoặc 1 bài dân ca.
Học sinh yêu thích ca hát
II – GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Thanh phách, song loan, trống nhỏ
Một số động tác phụ hoạ cho bài hát
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh lên hát + gõ đệm theo tiết tấu lời ca bài Chị ong nâu và em bé (lời 1)
- Giáo viên nhận xét – đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Ôn tập lời 1 bài hát Chị
ong nâu và em bé và học tiếp lời 2.
- Hướng dẫn học sinh hát lời 2
tương tự lời 1
Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động
phụ hoạ.
- Giáo viên hoạt động học sinh
hát kết hợp vận động phụ hoạ
Hoạt động 3: Nghe nhạc.
- Học sinh ôn lại lời 1 của bài hát
- Học sinh học hát lời 2
- Học sinh hát cả bài gồm lời 1 và lời 2
- Học sinh vừa hát vừa gõ đệm theo tiết tấu hoặc theo nhịp 2
- Câu 1, 2: Dang hai tay ra hai bên làm động tác chim vỗ cánh bay, hai chân múa nhịp nhàng
- Câu 3: Đưa hai tay lên miệng và làm động tác gà gáy
- Câu 4, 5: Đưa hai tay lên cao quá đầu mở rộng vòng tay rồi hạ dần chuyển sang động tác chim vỗ cánh
- Câu 6, 7: Tay trái chống hông, tay phải chỉ sang bên phải và ngược lại
- Câu 8,9: Động tác như câu 1 và 2
- Câu 10, 11: Tay bắt chéo trước ngực, hai chân nhún nhịp nhàng, đầu nghiêng sang trái, sang phải
EM BÉ - NGHE NHẠC
Trang 3- Giáo viên cho học sinh nghe 1
bài hát thiếu nhi chọn lọc
- Em hãy nói tên của bài hát và
tên của tác giả
- - Phát biểu cảm nhận của em
về bài hát
- Học sinh lắng nghe và nói tên của bài hát và cảm nhận của mình về bài hát
4 Củng cố: Học sinh hát lại toàn bài Chị ong nâu và em bé.
5 Dặn dò: Về ôn cho thật thuộc bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp tiết tấu.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 4
-0 -TUẦN 26
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lễ hội (hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội ( BT1); biết tên
một số lễ hội, hội, tên một số hoạt động trong lễ hội và hội
Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội(BT2)
Ôn luyện về dấu phẩy (Đặt sau trạng ngữ chỉ nguyên nhân và ngăn cách bộ phận đồng chức trong câu)
Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/ b / c).
Học sinh khá giỏi làm được toàn bộ BT3.
Rèn cho học sinh kỹ năng dùng dấu phẩy
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 1
3 băng giấy, mỗi băng viết một câu văn ở bài tập 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:- 1 học sinh làm bài tập 2 Gạch chân bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì
sao?
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
b) Những chàng Man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.
- 1 học sinh làm bài tập 3, tiết LTVC tuần 25 Học sinh đọc bài Hội vật và trả lời câu hỏi theo bài tập 3
a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông? a) Vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ.
b) Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt? -Vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng, còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ.
c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống? -Vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt/
Vì ông muốn đánh lừa Quắm Đen.
d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ? Vì mắc mưu ông./ Vì mưu trí, kinh nghiệm và sức lực anh đều kém xa ông Cản Ngũ.
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài tập này giúp các em hiểu
đúng nghĩa các từ: lễ, hội và lễ
hội Các em cần đọc kĩ nội
dung để nối nghĩa thích hợp ở
Bài tập 1: - Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm bài cá nhân vào vở
Trang 5cột B với mỗi từ ở cột A.
- Giáo viên dán bảng 3 tờ
phiếu mời 3 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét chốt lại lời
giải đúng
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề bài - làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm dán kết
quả làm bài lên bảng
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
kết luận nhóm hiểu biết nhất
về lễ hội
* Một số lễ hội nhiều khi cũng
được gọi tắt là hội
- Giáo viên giúp học sinh nhận
ra điểm giống nhau giữa các
câu: Mỗi câu đều bắt đầu bằng
bộ phận chỉ nguyên nhân
- Giáo viên mời 3 học sinh lên
bảng làm bài trên băng giấy
- Cả lớp nhận xét chốt lại lời
giải đúng
- Chấm bài - nhận xét
A B
Lễ Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội.
Hội Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp
đặc biệt
Lễ hội
Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Trao đổi theo nhóm
- Viết nhanh tên một số lễ hội, hội và hoạt động của lễ và hội vào phiếu
Tên một số lễ hội: lễ hội đền Hùng, Đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giày, Kiếp Bạc, Cổ Loa
Tên một số hội: hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, lùng tùng (xuống đồng), đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hội Lim, hội khoẻ Phù Đổng
Tên một số hoạt động trong lễ hội và hội: Cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua mô tô
Bài tập 3: - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm bài
a) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.
b) Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô-phi đã về ngay.
c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua.
3 Củng cố: 1 học sinh đọc lại bài tập vừa làm
Bài tập 3 d) Dành cho học sinh khá giỏi làm miệng:
d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
4 Dặn dò: Về xem lại bài - chuẩn bị ôn tập thi giữa kì II.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 6
-0 -TUẦN 26
I – MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột.
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng.
- Biết cách phân tích số liệu của một bảng.
Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng thống kê số con của 3 gia đình trên khổ giấy 40cm x 80cm
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh làm bài tập 1;
- 1 học sinh làm bài tập 2
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Làm quen với thống kê số
liệu
- Giáo viên đưa bản thống kê
số liệu của 3 gia đình
Nội dung của bảng nói lên
điều gì ?
Cấu tạo của bảng gồm có mấy
hàng, mấy cột ?
- Hướng dẫn học sinh cách đọc
số liệu của một bảng
Thực hành
- -Yêu cầu học sinh tự làm bài
- nhận xét
- Yêu cầu học sinh nhìn bảng
thống kê trong bài tập 2 để
làm bài
- Giáo viên và học sinh nhận
xét -sửa bài
Nói về các gia đình và số con của từng gia đình đó
Gia đình cô Mai có 2 con, gia đình cô Lan có 1 con, gia đình cô Hồng có 2 con
2 hàng, 4 cột
Bài 1: Dựa vào bảng thống kê trả lời câu hỏi.
a) Lớp 3B có 13 học sinh giỏi, lớp 3D có 15 học sinh giỏi
b) Lớp 3C nhiều hơn lớp 3A 7 học sinh giỏi
c) Lớp 3C có nhiều học sinh giỏi nhất; lớp 3B có ít học sinh giỏi nhất
Bài 2: Nhìn vào bảng thống kê trả lời.
a) Lớp 3C trồng nhiều cây nhất; lớp 3B trồng được
ít cây nhất
b) Hai lớp 3A và 3C trồng 9 được 85 cây
c) Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A 12 cây và nhiều hơn lớp 3B là 3 cây
LIỆU (Tiếp theo).
Trang 73.Củng cố: Em có nhận xét gì về cấu tạo của 2 loại bảng số liệu ở bài tập 1, 2 và 3? (bài tập
1,2 có 2 hàng, bài tập 3 có nhiều hàng)
- Bài 3: Dành cho học sinh khá giỏi
- Học sinh quan sát bảng số liệu để làm bài
Nhìn vào bảng thống kê trả lời
a) Tháng 2 cửa hàng bán được 1040m vải trắng và 1140m vải hoa
b) Trong tháng 3, vải hoa bán nhiều hơn vải trắng là 100m
c) Mỗi tháng cửa hàng đã bán số mét vải là:
4 Dặn dò: Về xem lại bài, làm bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 8
-0 -TUẦN 26
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dòng) , D,Nh (1 dòng ) , viết đúng tên riêng Tân Trào ( 1 dòng) và câu ứng dụng Dù ai đi ngược về xuôi./ Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Mẫu chữ viết hoa T
Tên riêng Tân Trào và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ : Chấm bài viết ở nhà tổ 1.
- học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng con : Sầm Sơn, Côn Sơn.
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.
Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
+ Luyện viết chữ viết hoa
Tìm các chữ viết hoa có trong bài
Con chữ hoa T gồm mấy nét ?
Là những nét nào ? Cao mấy dòng
li ?
- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc lại
cách viết
- Các con chữ khác cũng hướng dẫn
tương tự từng bước như trên
- + Luyện viết từ ứng dụng, tên
riêng
Em nào biết Tân Trào ở đâu ?
T, D, N.
Con chữ hoa T gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản - 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang Cao 2 dòng li rưỡi
- Học sinh viết bảng con T , D, N.
- Học sinh đọc từ ứng dụng Tân Trào.
- Học sinh tập viết trên bảng con Tân
Trang 9 Giáo viên giảng: Tân Trào là tên một
xã thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang Đây là nơi diễn ra những sự
kiện nổi tiếng trong lịch sử cách mạng:
Thành lập quân đội nhân dân Việt Nam
(22 / 12 / 1944), họp Quốc dân Đại hội
quyết định khởi nghĩa giành độc lập (16
đến 17 / 8 / 1945).
- + Luyện viết câu ứng dụng
Nội dung câu ca dao muốn nói lên
điều gì ?
Giáo viên giảng: Nói về ngày giỗ Tổ
Hùng Vương mồng mười tháng ba
âm lịch hàng năm Vào ngày này, ở
đền Hùng (tỉnh Phú Thọ) có tổ chức
lễ hội lớn để tưởng niệm các vua
Hùng có công dựng nước.
Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập
viết
- Viết chữ T: 1 dòng ;
- Viết chữ D và Nh : 1 dòng ;
- Viết tên riêng Tân Trào: 2
dòng
- Viết câu ca dao : 2 lần
Chấm bài - nhận xét
- Giáo viên thu và chấm một số bài
- Giáo viên nhận xét bài viết của học
sinh và sửa sai
Trào.
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Dù ai đi ngược về xuôi./
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết trên bảng con: Tân
T rào, Giỗ Tổ.
- Học sinh viết vào vở tập viết
3 Củng cố: Con chữ hoa T gồm mấy nét ? Là những nét nào ? Cao mấy dòng li? - Con chữ hoa T gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản- 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang Cao 2 dòng li rưỡi
4 Dặn dò: Về luyện viết thêm.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 10-0 -TUẦN 26
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
II - CHUẨN BỊ:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 11Ngày soạn : 9 /3 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm : 11 / 3 / 2010
TUẦN 26
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
3 Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng tự do: Nặn hoặc
vẽ, xé dán hình con vật.
4 Chính tả Nghe – viết : Rước đèn ông sao.
( Cô Thủy dạy)
Trang 12
TUẦN 26
I – MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu ích lợi của cá đối với đời sống con người.
- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật.
- Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
- Biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng
thường có vảy, có vây.
Học sinh yêu quý động vật
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Các hình trong SGK trang 100,101
Sưu tầm các tranh ảnh, vật nuôi, đánh bắt và chế biến cá
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 học sinh: Nêu đặc điểm chung của tôm, cua ? - Tôm và cua có hình dạng, kích thước
khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng được bao phủ bằng 1 lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt.
- 1 học sinh: Nêu ích lợi của tôm, cua ? - Tôm, cua là thức ăn chứa nhiều chất đạm cần
cho cơ thể con người.
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
các con cá trong SGK trang 100,101 và tranh ảnh sưu tầm được
+ Chỉ và nói tên các con cá có trong hình
Bạn có nhận xét gì về độ lớn của chúng ?
Bên ngoài cơ thể của những con cá này
thường có gì bảo vệ ? Bên trong có xương sống không ?
Cá sống ở đâu ? Chúng thở bằng gì và di
chuyển bằng gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Học sinh quan sát hình các con cá trong SGK trang 100,101 và tranh ảnh sưu tầm được
- Nhóm ttrưởng điều khiển các bạn thảo luận
- Học sinh thảo luận
Cá vàng, cá chép, cá rô phi, cá quả, cá chim, cá ngừ, cá đuối, cá mập … Độ lớn của chúng to nhỏ khác nhau
Bên ngoài có lớp vảy bao phủ, bên trong có xương sống
Cá sống ở dưới nước, chúng thở bằng mang và di chuyển bằng
Trang 13 Nêu đặc điểm chung của cá?
Kết luận: Cá là động vật có xương sống, sống
dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường
có vảy bao phủ, có vây.
vây và đuôi
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về một con
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang
Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây
- 1 số học sinh nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của cá
Kể tên một số cásống ở nước ngọt, một
số cá sống ở nước mặn mà bạn biết?
Nêu ích lợi của cá?
Giới thiệu về học sinh nuôi, đánh bắt hay
chế biến cá mà em biết?
Kết luận : Phần lớn các loài cá được sử dụng
làm thức ăn Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa
nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người Ở nước
ta có nhiều sông, hồ và biển đó là những môi
trường thuận tiện để nuôi trồng và đánh bắt cá
Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã
trở thành một mặt hàng xuất khẩu ở nước ta.
Cá sống ở nước ngọt: Cá vàng, cá trắm, cá chép, cá trôi, cá quả, cá diếc
Cá sống ở nước mặn: Cá thu, cá đuối, cá mập, cá voi, cá ngừ, cá chim
Cá được sử dụng làm thức ăn đóng hộp xuất khẩu
Nuôi ở ao, hồ, sông suối, nuôi thả lồng
- 1 số học sinh nhắc lại kết luận
4 Củng cố: Nêu đặc điểm chung và ích lợi của cá ? - Cá là động vật có xương sống, sống
dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây - Cá được sử dụng làm thức ăn đóng hộp xuất khẩu
5 Dặn dò: Về học bài - làm bài trong vở bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở