1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án môn Đại số 7 - Trường PTDT Nội Trú Yên Châu - Tiết 12: .luyện tập

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 895,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Trong giê häc tËp lµm v¨n nµy, c¸c em sẽ dựa vào các gợi ý trong SGK để kể về một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường, sau đó viết những điều em vừa kể thành một đoạn [r]

Trang 1

Giỏo viờn : Trần Văn Hợp Năm Học 2010 - 2011

Tuần 32 Thứ hai ngày tháng năm 2011

Tập đọc – kể chuỵện Người đi săn và con vượn.

I Mục tiêu:

A.Tập đọc.

1 Đọc thành tiếng.

- Đọc đúng: xách nỏ, lông xám, loang, nghiến răng, bẻ gãy nỏ, bùi nhùi,

- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc hiểu

- Từ ngữ: tận số, nỏ, bùi nhùi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường

B Kể chuỵên.

1 Rèn kĩ năng nói.

Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật Kể tự

nhiên với giọng diễn cảm

2 Rèn kĩ năng nghe.

- Chăm chú nghe bạn kể; học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót, kể tiếp lời

bạn

*) Kĩ năng sống:

- Xỏc định giỏ trị

- Thể hiện sự cảm thụng

- Tư duy ,phờ phỏn

- Ra quyết định

*) Cỏc phương phỏp – Kĩ thuật

- Thảo luận

- Trỡnh bày 1 phỳt

II Chuẩn bị.

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ

?Cây xanh mang lại những lợi ích gì cho con người ?

? Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì ?

- Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- 2 HS đọc thuộc bài : bài hát trồng cây

- Học sinh quan sát tranh SGK

- Tranh vẽ hai con vượn ngồi trên tảng đá và một người đi săn đang đứng ở phía sau quan

Trang 2

? Tranh vẽ gì ?

- GV giới thiệu bài học và ghi đầu bài

2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu cả bài: Đoạn 1; giọng kể khoan thai

Đoạn 2; giọng hồi hộp Đoạn 3; giọng cảm động Đoạn

4; giọng buồn rầu, ân hận

- Lần 1: GV sửa phát âm

- Lần 2: Ghi từ khó (Mục I)

- GV chia bài thành 4 đoạn

- GV giải nghĩa từ, hướng dẫn cách đọc từng đoạn (

Mục I )

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng các dấu câu

- GV nhận xét tuyên dương

3 Tìm hiểu bài.

? Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?

? Đoạn 1 cho biết điều gì ?

? Cái nhìn của vượn mẹ nói lên điều gì?

? Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất

thương tâm ?

?Đoạn 2 và3 kể lại chuyện gì ?

? Chứng kiến cái chết của vượn mẹ , bác thợ săn đã

làm gì ?

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

4 Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Chia nhóm 3 HS

- GV nhận xét, chấm điểm.về kể lại toàn bộ câu

chuyện

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

sát hai con vượn

- HS theo dõi

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc: Cá nhân, đồng thanh

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- HS đọc từng đoạn

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm bàn

- 4 HS thi đọc 4 đoạn

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

-1 HS đọc cả bài

- Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số

1 Tài săn bắn của bác thợ săn

- HS đọc đoạn 2, 3

- Nó căm ghét người đi săn độc

ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con rất cần chăm sóc

- Vượn mẹ vơ vội nắm bùi nhùi ngối lên đầu con rồi hái cái lá

to vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng , giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống

2 Cái chết thương tâm của vượn mẹ.

-HS đọc đoạn 4.

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ,lẳng lặng ra về Từ đó bác không bao giờ đi săn nữa

- Không giết hại muông thú / phải bảo vệ môi trường sống xung quanh ta

Trang 3

Giỏo viờn : Trần Văn Hợp Năm Học 2010 - 2011

+ Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng

+ Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con

trên tảng đá

+ Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương

+ Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề

săn

- GV lưu ý HS kể theo lời bà khách phải đổi các từ

khách, bà khách, bà thành tôi

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay

C Củng cố - dặn dò

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh về kể lại toàn bộ câu chuyện

Một hôm,/ người đi săn xách

nỏ vào rừng.// Bác thấy một con vượn lông xám/ đang ngồi

ôm con trên tảng đá.// Bác nhẹ nhàng rút mũi tên/ bắn trúng

vượn mẹ.//

Vượn mẹ giật mình,/ hết nhìn mũi tên / lại nhìn về phía người đi săn bằng đôi mắt căm

giận,/ tay không rời con.//

Máu ở vết thương rỉ ra/ loang khắp ngực.//

Người đi săn đứng im chờ kết quả //

- Một số HS thi đọc đoạn 2

- HS nhận xét, bình chọn bạn

đọc hay, đúng giọng -1 hs kể theo cặp

Dựa vào 4 tranh minh hoạ, nhớ lại và kể đúng nội dung câu chuyện bằng lời người đi săn

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát tranh nêu vắn tắt nội dung từng đoạn câu chuyện

- Từng cặp tập kể cho nhau nghe

- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện

- 2 HS thi kể cả câu chuyện

- Giết hại thú rừng là tội ác

Chúng ta phải bảo vệ môi trường

Toán

Luyện tập chung.

I.Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết đặt tớnh và nhõn chia số cú năm chữ số với số cú một chữ số

Trang 4

- Biết giải toỏn cú phộp nhõn chia.

- Hs K-G (bt :3).Hs TB – Y (Bt: 1,2)

II Chuẩn bị.

- Hệ thống bài tập

III Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài làm ở nhà - Nhận xét, chấm điểm B Bài mới 1 Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu giờ học 2 Thực hành Bài 1 : Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu ? Bài có mấy yêu cầu, là những yêu cầu nào ? - Lớp làm vở, 4 HS lên bảng thực hiện - Nhận xét, HS nêu lại cách tính Bài 2: - HS đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ? - GV chia lớp thành 4 nhóm , thảo luận làm bài vào bảng nhóm - Nhận xét Bài 3: - HS đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ? - 1 HS lên bảng ghi tóm tắt - 1 HS lên bảng giải - Nhận xét, chấm điểm ? Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào ? Bài 4: - HS đọc bài toán - HS thảo luận theo cặp - HS nối tiếp trả lời miệng - Nhận xét 3 Củng cố- dặn dò. - Nhận xét giờ học - Nhắc về làm bài tập về nhà VBT(79)

- 1 HS lên bảng chữa bài 3(165) Bài giải Số thóc nếp có là: 27280 : 4 = 6820 ( kg) Số thóc tẻ có là: 27280 – 6820 = 20460( kg) Đáp số: 20460 kg a) 10715 b) 21542

x x

6 3

64290 64626

30755 5 48729 6 07 6151 07 8121

25 12

05 09

0 3

Bài giải

Số bánh nhà trường đã mua là:

4 x 105 = 420(bánh)

Số bạn được nhận bánh là:

420 : 2 = 210( bạn)

Đáp số: 210 bạn

Tóm tắt

Hình chữ nhật có:

Chiều dài: 12 cm Chiều rộng : 1/ 3 chiều dài Diện tích: cm2 ?

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

12 : 3 = 4( cm) Diện tích hình chữ nhật là:

12 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48 cm2

- Lấy chiều dài nhân với chiều rộng cùng

Trang 5

Giỏo viờn : Trần Văn Hợp Năm Học 2010 - 2011

một đơn vị đo

Các ngày chủ nhật trong tháng là:

15, 22, 29.

Thứ ba ngày….thỏng……năm 2011

Toán

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết giải bài tỏn liờn quan rỳt về đơn vị

- BTYC: 1,2,3

II Chuẩn bị

- Hệ thống bài tập

III Lên lớp

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài tập về nhà

- Nhận xét,chấm điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Hướng dẫn giải bài toán.

- 3 HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

- GV tóm tắt bài toán

? Muốn biết 10 lít đựng trong mấy can ta làm

như thế nào ?

- GV hướng dẫn giải và trình bày bài giải

? Bài toán thuộc dạng toán nào ?

? Bài toán này có gì khác bài toán đã học ?

3 Thực hành.

Bài 1 :

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

- 1 HS ghi tóm tắt

? Bài toán thuộc dạng toán nào?

- 1 HS lên bảng giải

- Nhận xét

Bài 2:

- 1 HS lên bảng chữa bài 2 (166)

Bài giải

Số bánh nhà trường đã mua là:

4 x 105 = 420(bánh)

Số bạn được nhận bánh là:

420 : 2 = 210( bạn) Đáp số: 210 bạn

Tóm tắt

35 l : 7 can

10 l : can ?

- Tìm số lít đựng trong một can, tìm số can chứa 10 lít

Bài giải.

Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5(l)

Số can cần có để đựng 10 l mật ong là:

10 : 5 = 2( can) Đáp số: 2 can

- Rút về đơn vị.

- giống bước 1(đi tìm 1 phần); khác bước 2 (thực hiện phép chia để tìm số phần

nhiều)

Tóm tắt

40 kg : 8 túi

15 kg : túi ?

Bài giải.

Một túi đựng số ki-lô-gam là:

40 : 8 = 5(kg)

Số túi cần để đựng 15 ki-lô-gam là:

Trang 6

- HS đọc bài toán.

? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

- 1 HS lên ghi tóm tắt

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở

- Nhận xét

Bài 3: Cách làm nào đúng, cách làm nào

sai.

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện một số cặp trả lời

- Nhận xét, chấm điểm

3 Củng cố – Dặn dò.

? Bài toán liên quan đến rút về đơn vị giải

theo mấy bước, là những bước nào ?

- Nhận xét giờ học

- Bài tập về nhà ( T 80)

15 : 5 = 3(túi) Đáp số: 3 túi

Tóm tắt

4 áo: 24 cúc áo

42 cúc áo: áo ?

Bài giải.

Một áo cần số cúc áo là:

24 : 4 = 6 (cúc)

Số áo may được từ 42 cúc áo là:

42 : 6 = 7(áo)

Đáp số: 7 áo

a: đúng

b, c: Sai vì thực hiện phép tính không đúng thứ tự

d: đúng

Đạo đức

Bài dành cho địa phương

I Mục tiêu.

- HS được thực hành những chuẩn mực đạo đức đã học trong chương trình lớp 3, một số chuẩn

mực gần gũi với HS địa phương; Biết ơn các thương binh, liệt sĩ

II Chuẩn bị.

- Gia đình thương binh liệt sĩ của địa phương

- Một số dụng cụ dọn vệ sinh

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Giới thiệu bài.

GV nêu mục tiêu giờ học

2 Các hoạt động.

- GV chia lớp thành 4 nhóm cùng GV đến nhà bác

thương binh để giúp đỡ gia đình dọn vệ sinh khu vực nhà

- Phân công công việc cụ thể

+ Nhóm 1: Quét dọn trong nhà

+ Nhóm 2: Nhổ cỏ vườn

+ Nhóm 3: Dọn vệ sinh nhà bếp

- Các nhóm thực hành

Trang 7

Giỏo viờn : Trần Văn Hợp Năm Học 2010 - 2011

+ Dọn vệ sinh khu vực chăn nuôi

- GV yêu cầu các nhóm làm việc khẩn trương nghiêm

túc, gĩư gìn an toàn trong lao động

- GV quan sát giúp đỡ chỉ đạo các nhóm Đặc biệt là

nhóm 4

- GV kiểm tra, nhận xét , tuyên dương, rút kinh nghiệm

các cá nhân và từng nhóm trong buổi thực hành

3 Củng cố – Dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Nhắc HS ghi nhớ bài học vận dụng vào cuộc sống , biết

giúp đỡ mọi người xung quanh

- Kết thúc công việc HS tập trung tại sân

- Nhóm trưởng báo cáo kết quả

công việc

Chính tả ( nghe viết ) Ngôi nhà chung

I.Mục tiêu

- Nghe - viết đỳng bài chớnh tả Trỡnh bày đỳng hỡnh thức văn xuụi

- Làm đỳng BT 2(a/b) hoặc BT 3 a/b

II.Đồ dùng dạy - học:

-Bài tập 2a hoặc 2b viết 2 lần trên bảng lớp

.III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp,

HS dưới lớp viết vào vở nháp

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - Học Bài Mới

2.1 Giới thiệu bài

- Giờ chính tả này các em sẽ nghe - viết đoạn

văn Ngôi nhà chung và làm bài tập chính tả

phân biệt l/n hoặc v/d

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần

- Hỏi: Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?

- Những việc chung mà tất cả mọi dân tộc phải

làm là gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày bài

- Đoạn văn có mấy câu?

- HS đọc và viết + PB: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, gánh hàng rong

- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại

- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất

- Là bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật

Trang 8

- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa?

Vì sao?

c) Hướng dẫn víêt từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm từ 7 đến 10 bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1: Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi/ dấu

ngã

- HS đọc yêu cầu

- Lớp làm vở bài tập

- 2 HS lên bảng thi điền

- HS giải nghĩa câu đố

- HS đọc lại câu đố

- Nhận xét

Bài 2

Chú ý: GV lựa chọn phần a), hoặc b) trong

SGK, hoặc ra đề bài tập chính tả mới để chữa

lỗi chính tả mà HS lớp minh

3 Củng Cố, Dặn Dò

-Nhận xét tiết học, yêu cầu những HS viết sai

từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài cho đúng

chính tả, dặn dò HS cả lớp chuẩn bị bài sau

- Đoạn văn có 4 câu

- Những chữ đầu câu: Trên, Mỗi, Nhưng, Đó

- PB: trăm nước, tập quán riêng, đấu tranh

hàng nghìn, bảo vệ, đói nghèo

-1HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp

-Thứ tự điền là: biển, lửng, cõi, thẩn.

- Là hạt mưa

Thứ tư ngày tháng năm 2011

Toán Luyện tập

I - Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết giải bài toỏn liờn quan đến rỳt về đơn vị

- Biết tớnh giỏ trị biểu thức số

BTYC: 1,2,3

II Chuẩn bị.

Trang 9

Giỏo viờn : Trần Văn Hợp Năm Học 2010 - 2011

- Viết bài 3 trên bảng phụ.

III Hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra bài tập ở nhà

- Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học , ghi đầu

bài

2 Thực hành.

Bài 1: Tính.

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

- HS ghi tóm tắt

? Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Lớp làm vở, 1 HS lên bảng giải

- Nhận xét, chấm điểm

Bài 2:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì, hỏi gì ?

- 1 HS ghi tóm tắt

- 1 HS lên bảng giải

- Nhận xét, nêu câu lời giải khác

? Bài toán thuộc dạng toán nào ?

Bài 3: Nối ô vuông với biểu thức

thích hợp.

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận cặp đôi

- 2 đội cử 5 HS lên thi tiếp sức

- Nhận xét

? Khi tính biểu thức này em làm thế

nào ?

4 Củng cố- dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Nhắc về làm bài tập VBT(81)- Nhắc

về làm bài tập VBT(76)

- 1 HS lên bảng chữa bài 2(166):

Bài giải.

Một áo cần số cúc áo là:

24 : 4 = 6 (cúc)

Số áo may được từ 42 cúc áo là:

42 : 6 = 7(áo) Đáp số: 7 áo

Tóm tắt

48 cái đĩa: 8 hộp

30 cái đĩa: hộp ?

- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Bài giải

Mỗi hộp có số cái đĩa là:

48 : 8 = 6(cái)

Số hộp cần để xếp 30 cái đĩa là:

30 : 6 = 5(hộp)

Đáp số: 5 hộp

Tóm tắt

45 học sinh: 9 hàng

60 học sinh: hàng?

Bài giải

Mỗi hàng có số học sinh là:

45 : 9 = 5(học sinh)

Có 60 học sinh xếp được số hàng là:

60 : 5 = 12(hàng)

Đáp số: 12 hàng

- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

56 : 7 : 2 36 :3 x 3 4 x 8 : 4

4 8

48 : 8 x 2 48 : 8 : 2

12 3 36

- Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải

Trang 10

Tập đọc

Cuốn sổ tay.

I Mục tiêu.

1 Đọc thành tiếng.

- Đọc đúng: Mô-na-cô, Va-ti-căng, quyển sổ, toan cầm lên

- Biết đọc bài với giọng vui, hồn nhiên; phân biệt lời các nhân vật

- Biết đọc phõn biệt đỳng lời người dẫn chuyện với cỏc lời nhõn vật

2 Đọc hiểu:

- Nắm được đặc điểm một số nước trong bài

- Nắm được công dụng của sổ tay( ghi chép những điều cần ghi nhớ, cần biết, trong sinh hoạt

hằng ngày, trong học tập, làm việc, )

- Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác

II Chuẩn bị

- Bản đồ thế giới.

- Một số cuốn sổ tay

III Lên lớp.

A Kiểm tra bài cũ

?Vì sao bác thợ săn bỏ nghề đi săn?

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

- Nhận xét, chấm điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- GV treo tranh trong SGK

? Tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện đọc.

- GV đọc mẫu cả bài: giọng vui tươi, hồn

nhiên

- Lần 1: Sửa phát âm

- Lần 2 : GV ghi từ khó ( mục I )

- GV chia bài thành 4 đoạn

+ Đoạn 1:Từ đầu đến cuốn sổ tay của bạn

+ Đoạn 2: Vừa lúc ấy chuyện lí thú

+ Đoạn 3: Thanh lên tiếng trên 50lần

+ Đoạn 4: Còn lại

- Giải nghĩa từ mới

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ câu dài và khó

- Nhận xét , tuyên dương

3 Tìm hiểu bài.

- 2 HS nối tiếp kể lại câu chuyện : Người đi săn và con vượn

- HS quan sát

- Các bạn nhỏ đang cầm cuốn sổ vui cười xung quanh bóng cây

- HS theo dõi

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc từ khó: ĐT, CN

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- HS đọc từng đoạn

- HS chỉ trên bản đồ các nước: Trung Quốc, Nga, Mô-na-cô, Va-ti-căng

- Đừng!/ Sao lại xem sổ tay của bạn?//

- HS đọc từng khổ theo nhóm bàn

- 4 HS thi đọc 4 đoạn

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm cả bài

- Ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú

- Tên nước nhỏ nhất, lớn nhất, nước có

đông dân nhất, ít dân nhất

- Sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng

Trong sổ tay có thể ghi những điều bí

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w