1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 29 - Thứ 4, 5, 6 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên nhận xét, sửa bài, Gọi moät soá hoïc sinh nhaéc laïi quy taéc tính chu vi vaø tính dieän tích hình vuoâng.. Yêu cầu học sinh tự làm bài Giáo viên nhận xét-chữa bài.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 29 /3 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư : 31 / 3 / 2010 TUẦN 29

TIẾT

TRONG

NGÀY

1 Âm nhạc Tập viết các nốt nhạc trên khuông nhạc.

2 Thủ công Làm đồng hồ để bàn ( Tiết 2).

( Cô Thủy dạy).

3 Luyện từ và câu Từ ngữ về thể thao - Dấu phẩy.

5 Tập viết Ôn chữ hoa T ( Tiếp theo).

Trang 2

TUẦN 29

I – MỤC TIÊU :

  Ôn lại và tập biểu diễn một số bài hát đã học.

Nơi có điều kiện: Tập viết các nốt nhạc trên khuông.

 HS nhớ tên nốt nhạc, hình nốt, vị trí các nốt trên khuông nhạc

 Học sinh yêu thích âm nhạc

II – GV CHUẨN BỊ

  Bảng kẻ khuông nhạc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định : Hát + điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ :

- -Gọi 2 HS múa hát bài : Tiếng hát bạn bè mình

- Giáo viên nhận xét – Đánh giá

3 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.

Ôn lại và tập biểu diễn một số bài hát

đã học.

Hoạt động 1 : Tập nhớ hình nốt,tên nốt

nhạc trên khuông nhạc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhớ

hình nốt, tên nốt nhạc trên khuông

Hoạt động 2 : Trò chơi âm nhạc

- Giáo viên giơ tay làm khuông

nhạc, xoè 5 ngón tay tượng trưng 5 dòng nhạc

- Giáo viên chỉ vào ngón út , hỏi:

 Nốt nhạc ở dòng 1 tên là gì ?

 Nốt nhạc ở dòng 2 tên là nốt gì ?

 Nốt nằm giữa khe 2 là nốt gì ?

- Giáo viên gọi một vài học sinh lên

lớp dùng khuông nhạc bàn tay đố bạn

Hoạt động 3 : Tập viết nốt nhạc trên

khuông nhạc.

- Giáo viên đọc cho học sinh viết :

- nốt son đen, nốt la trắng, nốt mi

Học sinh : Ôn lại và tập biểu diễn một số bài hát đã học.

- Học sinh đếm từ ngón út là dòng 1 rồi đến dòng 2, 3, 4, 5

- Nốt Mi

- Nốt Son

- Nốt La,…

- Học sinh lên dùng khuông nhạc bàn tay đố các bạn

- Tập viết nốt nhạc trên khuông nhạc

- Học sinh viết nốt nhạc vào khuông nhạc

Môn : Âm nhạc.

Tiết 29 Bài : TẬP VIẾT CÁC NỐT NHẠC

TRÊN KHUÔNG NHẠC

Trang 3

đen, nốt pha đen, nốt rê trắng.

4 Củng cố : Học sinh nhắc lại hình nốt, tên nốt nhạc trên khuông nhạc vừa viết

- Nốt son đen, nốt la trắng, nốt mi đen, nốt pha đen, nốt rê trắng.

5 Dặn dò : Về tập viết thêm nốt nhạc trên khuông nhạc

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -TUẦN 29

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

 - Củng cố từ ngữ về thể thao - dấu phẩy

- Kể được tên một số môn thể thao ( Bài tập 1) Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thể

thao : Kể đúng tên một số môn thể thao, tìm đúng từ ngữ nói về kết quả thi đấu

- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm thể thao (BT2).

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT3 a/b hoặc a /c) Ôn luyện về

dấu phẩy (Ngăn cách bộ phận đứng sau nó trong câu)

- Học sinh khá giỏi làm được toàn bộ bài tập 3.

- Rèn cho học sinh kỹ năng dùng dấu phẩy

- Học sinh có ý thức học tập tốt

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Một tờ tranh ảnh về các môn thể thao nói đến ở BT1

 2 tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT1

 Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 học sinh lên làm lại bài tập :

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Để làm gì ?”

a Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

b Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.

 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 GV dán lên bảng 2 tờ

phiếu khổ to, chia lớp thành 2 nhóm

lên bảng thi tiếp sức

 GV nhận xét - bổ sung

 GV chốt lại các từ ngữ nói về kết

quả thi đấu thể thao

Bài tập 2:

 Anh chàng trong truyện có

cao cờ không? Anh ta có thắng ván nào trong cuộc chơi không ?

o Giáo viên nhận xét, sửa bài :

được, thua, không ăn, thắng,

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài- làm bài

a Bóng: Bóng đá,bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, bóng nước, bóng ném…

b Chạy: Chạy vượt rào, chạy việt dã, chạy vũ trang, chạy ma ra tông…

c Đua: Đua xe đạp, đua ngựa, đua thuyền, đua voi, đua ô tô…

d Nhảy: Nhảy ngựa, nhảy cầu, nhảy dù…

Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài và làm

bài

 Phát biểu ý kiến: Được, thua, không ăn, thắng, hoà

 Anh này đánh cờ kém, không thắng ván nào

Môn : Luyện từ và câu

PHẨY

Trang 5

 Chuyện đáng cười ở điểm

nào?

Bài tập 3:

o Yêu cầu học sinh làm bài cá

nhân

o Giáo viên nhận xét - sửa bài

cho học sinh

o Chấm bài - nhận xét

 Anh chàng đánh ván nào thua ván ấy Nhưng dùng cách nói tránh để không nhận là mình thua

Bài tập 3: a/ b HS đọc bài, suy nghĩ và điền dấu

phẩy

a Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt, SEA Games

22 đã thành công rực rỡ

b Muốn cơ thể khỏe mạnh, em phải năng

tập thể dục

3.Củng cố:

 Hãy kể tên các môn thể thao bắt đầu bằng tiếng bóng ? - Bóng: Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn, bóng nước, bóng ném…

Bài tập 3: Dành cho h ọc sinh khá giỏi

- HS đọc bài, suy nghĩ và điền dấu phẩy

- 1 học sinh lên bảng làm

c Để trở thành con ngoan, trò giỏi, em cần học tập và rèn luyện.

4.Dặn dò: Nhớ tên các môn thể thao;

Nhận xét tiết học : Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 29

I – MỤC TIÊU :

  Giúp học sinh

- Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và bước đầu vận

dụng tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là xăng-ti- mét vuông.

 Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, tự tin , hứng thú trong học tập

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Chuẩn bị trước một số hình vuông

 Liên hệ diện tích viên gạch men hình vuông cạnh 10cm

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

o Giáo viên gọi 1 học sinh lên làm bài tập :

- Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 6cm

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật là :

20 x 6 = 120 ( cm2 ) Đáp số : 120 cm2

- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Giới thiệu quy tắc tính diện

tích hình vuông

- Giáo viên cho học sinh quan sát

hình vuông:

A B

1 cm2

D C

 Hình vuông ABCD có mấy ô

vuông ?

 1 ô vuông có diện tích 1cm2 Vậy

diện tích hình vuông là bao

nhiêu?

 Nêu quy tắc tính diện tích hình

vuông ?

Thực hành:

Bài 1:

- Học sinh quan sát

 Có tất cả 9 ô vuông

3 x 3 = 9 (ô vuông)

 Diện tích hình vuông ABCD là :

3 x 3 = 9 (cm2 )

- Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy độ dài

một cạnh nhân với chính nó

- Học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông

Bài 1:

 Học sinh trả lời miệng

Môn : Toán

Trang 7

- Giáo viên nhận xét, sửa bài, Gọi

một số học sinh nhắc lại quy tắc

tính chu vi và tính diện tích hình

vuông

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét-chữa bài

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh phải đổi ra đơn

vị đo là cm Sau đó tính diện tích

tờ giấy

Bài 3:

- Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài

toán

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

giải bài toán

 Muốn tính diện tích hình vuông ta

làm thế nào?

 Muốn tính số đo độ dài cạnh của

hình vuông ta làm thế nào ?

- Yêu cầu học sinh phải tính theo

2 bước

Bước 1: Tìm độ dài 1 cạnh hình

vuông

Bước 2: Tìm diện tích hình vuông

Viết vào ô trống( Theo mẫu)

- Một số học sinh nhắc lại quy tắc tính chu vi và tính diện tích hình vuông

Cạnh HV 5cm 10cm Chu vi HV 5 x 4 = 20cm 10 x 4 = 40cm Diện tích HV 5 x 5 =25cm2 10x10=100cm2

Bài 2:

- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán

1 học sinh làm bảng phụ Tóm tắt, giải

- Cả lớp làm bài vào bảng con bước đổi và phép tính

- Nhận xét, chữa bài

Tóm tắt

Cạnh : 80 mm Diện tích : … cm2

Giải

Đổi 80mm = 8cm Diện tích tờ giấy hình vuông là:

8 x 8 = 64(cm2 )

Đáp số : 64cm2

Bài 3:

- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán

 Muốn tính được diện tích hình vuông, ta phải biết số đo độ dài cạnh của hình vuông

 Lấy chu vi hình vuông chia cho 4

- 1 học sinh làm bảng phụ Tóm tắt, giải

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét, chữa bài

Tóm tắt

Chu vi : 20 cm Diện tích: … cm2

Giải

Một cạnh hình vuông dài là :

20 : 4 = 5(cm) Diện tích hình vuông là:

5 x 5 = 25(cm2 )

Đáp số: 25cm2

3 Củng cố: Nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông - Muốn tính diện tích hình vuông,

ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó

4 Dặn dò: Về nhà làm bài trong vở BT

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 8

-0 -TUẦN 29

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Củng cố cách viết chữ viết hoa T (Tr) thông qua bài tập ứng dụng:

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Tr ( 1 dòng) S, B ( 1 dòng) viết đúng tên riêng

Trường Sơn ( 1 dòng) và câu ứng dụng Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

 Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3

- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao

- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Mẫu chữ viết hoaT ( Tr )

- GV viết sẵn lên bảng tên riêng

Trường Sơn và câu Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là

ngoan

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết bảng lớp, lớp viết bảng con:Thăng Long,

Thể dục - Kiểm tra bài viết ở nhà.

2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Hướng dẫn học sinh viết

trên bảng con

 + Luyện viết chữ viết hoa

- Tìm các chữ viết hoa trong

bài

 Con chữ hoa T gồm mấy

nét ? Là những nét nào ?

Cao mấy dòng li?

- Giáo viên viết mẫu kết hợp

nhắc lại cách viết

- Cách viết:

- + Luyện viết từ ứng dụng

tên riêng

- Em biết gì về Trường Sơn?

T ( Tr ), S, B

 Con chữ hoa T gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản- 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang Cao 2 dòng li rưỡi

 Nét 1: Điểm đặt bút giữa đường kẻ 2 và đường kẻ 3

viết nét cong trái (nhỏ), dừng bút giữa đường kẻ 3, 4

 Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn ngang

từ trái sang phải, dừng bút giữa đường kẻ 3,4

 Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp nét cong

trái to Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống dưới , phần cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở giữa đường kẻ 1 và 2

Môn : TẬP VIẾT Tiết 29 Bài : ÔN CHỮ HOA T (Tiếp theo )

Trang 9

- + Luyện viết câu ứng

dụng

 Em hiểu gì về câu ứng

dụng ?

 Hướng dẫn viết vào vở

- Viết chữ Tr : 1 dòng

- + Viết chữ S, chữ B: 1

dòng

- Viết tênTrường

Sơn : 1 dòng

- Viết câu thơ: 1 lần

- Học sinh khá giỏi +

Viết chữ Tr : 1 dòng

- + Viết chữ S, chữ B: 1

dòng

- Viết tênTrường

Sơn : 2 dòng

- Viết câu thơ: 2lần

- Chấm, chữa bài

 Chữ S gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 2 nét cơ bản- cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau , tạo vòng xoắn to ở đầu chữ , cuối nét móc lượn vào trong Cao 2 dòng li rưỡi

 Chữ B cấu tạo bởi 2 nét: móc ngược trái, nét cong trên và cong phải nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ Cao 2 dòng li rưỡi

 HS tập viết Tr, S và B trên bảng con

- HS đọc từ ứng dụng

 Trường Sơn là tên dãy núi dài kéo suốt miền Trung

nước ta ( dài gần 1000 km ) Trong kháng chiến chống

Mĩ , đường mòn Hồ Chí Minhchạy dọc theo dãy Trường Sơn là con đường đưa bộ đội vào miền Nam đánh Mĩ Hiện nay chúng ta đã làm con đường quốc lộ 1B nối các miền của Tổ quốc với nhau.

- HS tập viết bảng con : Trường Sơn

- HS đọc câu ứng dụng

 Câu thơ thể hiện tình cảm yêu thương của Bác Hồ với

thiếu nhi Bác xem trẻ em là lứa tuổi măng non như búp trên cành Bác khuyên trẻ em ngoan ngoãn, chăm học.

- HS tập viết bảng con: Trẻ em

- HS viết bài vào vở

3 Củng cố: - Con chữ hoa T gồm mấy nét ? Là những nét nào ? Cao mấy dòng li?

- Con chữ hoa T gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản - 2 nét cong trái và 1 nét

lượn ngang - Cao 2 dòng li rưỡi

4 Dặn dò: Về nhà viết bài ở nhà Chuẩn bị bài “ Ôn chữ hoa V ”

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 11

Ngày soạn : 30 /3 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm : 1 / 4 / 2010 TUẦN 29

TIẾT

TRONG

NGÀY

1 TN-XH Thực hành đi thăm thiên nhiên.

3 Mĩ thuật Vẽ tranh tĩnh vật ( Lọ hoa và quả)

4 Chính tả Nghe – viết : Lời kêu gọi toàn dân tập thể

dục.

5 Thể dục Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ –

Trò chơi “Ai kéo khoẻ

( Cô Thủy dạy).

Trang 12

TUẦN 29

I – MỤC TIÊU :

  Sau bài học, học sinh biết

 Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con đã gặp khi đi thăm thiên

nhiên.

 Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp.

- Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối và các con vật mà học sinh đã quan sát được khi

đi thăm thiên nhiên

- Khái quát hoá những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cây xanh, động vật trong thiên nhiên

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các hình trong SGK trang 108,109

 Giấy khổ A 4, bút màu

 Giấy khổ to, hồ dán

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ :

 Cây thường có những bộ phận nào? Cây thường có những bộ phận: Thân , rễ lá , hoa quả

 Các con vật thường có những bộ phận nào? Các con vật thường có những bộ phận :

 Đầu, mình và cơ quan di chuyển

 Giáo viên nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm.

 Giáo viên nhận xét đánh giá xem các

nhóm làm tốt ở mặt nào và cần rút

những kinh ngiệm gì

Hoạt động 2 : Thảo luận

- Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

 Nêu những đặc điểm chung của thực

vật

 Nêu những đặc điểm chung của động

vật

 Nêu đặc điểm chung của cả thực vật

và động vật

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ - nhận

- Từng cá nhân báo cáo với nhóm những gì bản thân đã quan sát được kèm theo bản vẽ phác thảo hoặc ghi chép cá nhân

- Cả nhóm bàn bạc cách thể hiện và đính vào một tờ giấy khổ to

- Đại diện các nhóm dán và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp

- 3 nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác góp ý bổ sung

 Có rễ, thân, lá, hoa, quả

 Cơ thể động vật thường gồm 3 phần:Đầu, mình và cơ quan di chuyển

 Thực vật và động vật đều là những cơ thể sống, chúng được gọi chung là sinh vật

Môn: Tự nhiên và xã hội

NHIÊN

Trang 13

xét, đánh giá, rút kinh nghiệm

* Kết luận:

- Trong tự nhiên có rất nhiều loài thực

vật Chúng có hình dạng , độ lớn khác

nhau Chúng thường có những đặc

điểm chung: có rễ, thân, lá, hoa, quả.

- Trong tự nhiên có rất nhiều loài động

vật Chúng có hình dạng , độ lớn…

khác nhau

- Cơ thể chúng thường gồm 3 phần

:đầu, mình và cơ quan di chuyển.

- Thực vật và động vật đều là những cơ

thể sống, chúng được gọi chung là

sinh vật.

- - Động vật và thực vật khác nhau ở

các bộ phận cơ thể Động vật có thể

di chuyển được còn thực vật thì

không Thực vật có thể quang hợp còn

động vật thì không.

- Học sinh lắng nghe

4 Củng cố : - Nêu những đặc điểm chung của thực vật ? - Có rễ, thân, lá, hoa, quả.

 - Nêu những đặc điểm chung của động vật ? - Cơ thể động vật thường gồm 3 phần: Đầu, mình và cơ quan di chuyển

 Nêu đặc điểm chung của cả thực vật và động vật ? - Thực vật và động vật đều là những cơ thể sống, chúng được gọi chung là sinh vật

5 Dặn dò : Về nhà học bài, làm bài tập

Nhận xét tiết học : Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 14

TUẦN 29

I – MỤC TIÊU:

 Biết tính diện tích hình vuông.

- Vận dụng để tính được diện tích một số hình vuông đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti- mét vuông trong giải toán

 Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ, tự tin , hứng thú trong học tập

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng phụ, bảng nhóm

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 học sinh lên làm bài và trả lời :

Tính diện tích hình vuông, biết :

- Cạnh của hình vuông là 8cm

- Cạnh của hình vuông là 6dm

- Cho học sinh nêu lại quy tắc tính diện tích hình vuông

- Giáo viên nhận xét Ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

bài tập

- Yêu cầu học sinh áp dụng quy tắc tự

làm bài

Bài 1:

- 1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh làm bảng lớp

- Cả lớp làm bài vào bảng con

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài

toán

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải

bài toán

 Muốn biết được diện tích của mảng

tường đó ta làm thế nào ?

- Cho học sinh làm vào vở , 1 học

sinh lên bảng làm bài

Bài 1:

- 1 học sinh đọc đề Phân tích đề, phân tích cách giải

- 1 học sinh làm bảng lớp

- Cả lớp làm bài vào bảng con phép tính

- Nhận xét, chữa bài

Giải

a Diện tích hìng vuông là:

7 x 7 = 49(cm2 )

b Diện tích hình vuông là:

5 x 5 = 25(cm2 ) Đáp số: a 49cm2; b 25cm2

Bài 2:

- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán

 Trước tiên ta phải đi tìm diện tích mỗi viên gạch Sau đó đi tìm diện tích mảng tường

- 1 học sinh làm miệng

- Nhận xét, chữa bài

Tóm tắt

Môn: Toán

Tiết 144 Bài: LUYỆN TẬP

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w