1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 32 - Thứ 4, 5, 6 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 697,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên gọi 2 học sinh lên đọc đoạn văn thuật lại ý kiến của các bạn trong nhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi trường.. - Giaùo vieân nhaän xeùt, ghi ñieåm.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 19 / 4 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư : 21 / 4 / 2010 TUẦN 32

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

( Cô Thủy dạy)

3 Luyện từ và câu Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu

chấm - Dấu hai chấm

Trang 2

TUẦN 32

I – MỤC TIÊU

  HS biết và được học tiếp bài hát dân ca Bảo Lộc

 Hát đúng giai điệu và đúng lời ca, thể hiện được tình cảm của bài

 Giáo dục HS tình yêu quê hương và phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc

II – GV CHUẨN BỊ:

  Sưu tầm bài dân ca của địa phương

 Nhạc cụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên hát kết hợp gõ đệm bài Chị Ong Nâu và em bé và bài Tiếng hát bạn

bè mình

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Dạy hát

- GV giới thiệu bài hát

- Giới thiệu bài tên tác giả, nội dung

- Bảo Lộc quê hương ta giàu và đẹp

Nhạc sĩ Nguyễn Trọng Tiến đã sáng tác

một bài hát nói lên sự giàu đẹp của quê

hương Bảo Lộc

- Giáo viên hát mẫu cả bài

- Cho cả lớp đọc thầm Sau đó đọc cá

nhân 2 em Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

- Giáo viên dạy hát từng câu.Tập theo lối

móc xích câu 1và câu 2, câu 2 và câu 3…

- HS lắng nghe

- Học sinh cả lớp đọc thầm Sau đó đọc cá nhân 2 em Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

- Học sinh tập hát từng câu đến hết bài theo yêu cầu của giáo viên

Bảo Lộc quê tôi có một vùng nắng ấm chan hòa

Hòa cùng thông reo muôn màu xanh bát ngát lưng trời

Bao đàn chim tung cánh bay, vang lời ca trong gió mây, đem mùa xuân tươi thắm tưới khắp muôn nơi

Bảo Lộc quê tôi đang tràn dâng sắc thắm hương đời

Dạt dào tin yêu mang niềm vui chất ngất bao người Muôn nhà vươn cao vút lên, xây tình em trong ánh dương con đường xưa thấp thoáng bóng hàng cây xanh Phố phường rộn rã tiếng nói cười, thôn làng nồng thắm bao đàn em ca hát, hương trà tỏa ngát khắp núi đồi Bao chàng trai cô gái hát khúc tình

ca Bảo Lộc quê tôi, như mùa xuân ấm áp cho đời Đẹp tình quê hương , nương đồi dâu

HƯƠNG EM (Tiếp theo)

Lop3.net

Trang 3

Hoạt động 1: Hát kết hợp gõ đệm

- Cho học sinh hát kết hợp vỗ tay theo tiết

tấu, theo nhịp

bát ngát chân trời Công trường đang xây mới lên Bao làng quê đang đổi thay, như tình em cô gái thắm tình quê hương Bảo Lộc mến yêu

- Hát cả bài

- Học sinh tập hát cả bài theo dãy bàn, theo tổ

- Học sinh hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu, theo nhịp

4 Củng cố: HS xung phong hát lại bài: Bảo Lộc quê hương

5 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài hát.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -Giáo án lớp 3: -0 -Giáo viên : Lê Thị Hạnh Trường tiểu học Lý Thường Kiệt.

TUẦN 32

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)

Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2).

Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi bằng gì? (BT3)

 Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp và thích học tiếng Việt

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng lớp viết các câu văn ở BT1, 3 câu văn ở BT3

 3 tờ phiếu viết nội dung BT2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS làm miệng BT1,3 vở BT/ tiết LTVC/ tuần 31.

- Giáo viên nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Hướng dẫn HS làm BT

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

 Tìm dấu hai chấm và cho biết mỗi dấu này

dùng làm gì?

- Đại diện nhóm lên trình bày

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại cách giải

thích đúng

* Kết luận : Dấu hai chấm dùng để báo hiệu

cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói,

lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho

1 ý nào đó

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét - chữa bài

- Giáo viên kết luận:

Dấu chấm là dấu câu đặt ở cuối câu kể.

Dấu chấm đồng thời có khả năng đánh dấu sự

kết thúc 1 đoạn văn Khi có dấu chấm ngoài

việc báo hiệu sự kết thúc câu kể, còn báo hiệu

sự kết thúc đoạn

văn.

Sau dấu chấm, bắt đầu một câu khác, phải viết

hoa chữ cái đầu tiên.

Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu của BT và

đoạn văn trong BT

- 1HS lên bảng làm mẫu

 Dấu hai chấm thứ nhất được dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao

 Dấu hai chấm thứ hai dùng để giải thích sự việc

 Dấu hai chấm thứ ba dùng để dẫn lời nói của nhân vật Tu Hú

Bài tập 2:

- 1HS đọc yêu cầu của BT

- 1HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm

- 3 HS lên bảng thi làm bài

- Lớp làm bài vào vở

- Cả lớp nhận xét - chữa bài

Giải: Khi đã trở thành nhà bác học lừng

danh thế giới, Đác Uyn vẫn không ngừng

học Có lần thấy cha còn miệt mài đọc

sách giữa đêm khuya, con của Đác-Uyn

hỏi: “Cha đã là nhà bác học rồi, còn

phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa

Lop3.net

Trang 5

- Yêu cầu 3 HS lên bảng chữa bài.

- GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải

đúng

cho mệt?” Đác-Uyn ôn tồn đáp : “Bác

học không có nghĩa là ngừng học.”

Bài tập 3:

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- 1 HS đọc các câu cần phân tích

- HS làm bài vào vở

Giải: Cụm từ các em cần gạch là:

a) …bằng gỗ xoan b) …bằng đôi bàn tay khéo léo của mình c)…bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình

3 Củng cố: HS đọc lại bài vừa làm.

Nêu tác dụng của dấu hai chấm? Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho 1 ý nào đó

Dấu chấm là dấu câu đặt ở đâu?- Dấu chấm là dấu câu đặt ở cuối câu kể.

Nêu tác dụng của dấu chấm: Dấu chấm đồng thời có khả năng đánh dấu sự kết thúc 1 đoạn văn Khi có dấu chấm ngoài việc báo hiệu sự kết thúc câu kể, còn báo hiệu sự kết thúc đoạn văn Sau dấu chấm, bắt đầu một câu khác, phải viết hoa chữ cái đầu tiên.

4 Dặn dò: Nhớ tác dụng của dấu hai chấm, dấu chấm để sử dụng chúng khi làm bài tập làm

văn

Chuẩn bị bài : Nhân hoá

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 32

I – MỤC TIÊU:

 - Giúp HS:

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Biết tính giá trị của biểu thức số.

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số

- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, trình bày bài sạch , đẹp, tự tin, hứng thú trong học tập

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng phụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh lên giải bài toán theo tóm tắt sau :

Tóm tắt : 42 kg : 7 túi

18 kg : … túi ?

Bài giải :

Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là :

42 : 7 = 6 (kg) Số túi cần có để đựng 18 kg gạo là :

18 : 6 = 3 (túi) Đáp số : 3 túi

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bài 1: HS đọc đề - Phân tích

đề - Nêu cách giải

 Bước 1: Tìm số đĩa

trong 1 hộp

 Bước 2: Tìm số hộp

để đựng 30 cái đĩa

Bài 2:

- Nêu cách giải bài

 Bước 1: Tìm số HS

Bài 1: 1 học sinh đọc đề – Phân tích đề - phân tích

cách giải

- 1 học sinh lên bảng tóm tắt, 1 học sinh giải

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét- chữa bài

Tóm tắt

48 cái đĩa: 8 hộp

30 cái đĩa: … hộp?

Giải Số đĩa trong mỗi hộp có là:

48 : 8 = 6 (cái) Số hộp cần có để chứa hết 30 cái đĩa là:

30 : 6 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp

Bài 2: 1 học sinh đọc đề – Phân tích đề - phân tích

cách giải

- 1 học sinh lên bảng tóm tắt, 1 học sinh giải

Lop3.net

Trang 7

trong 1 hàng

 Bước 2: Tìm số hàng

để 60 HS xếp vào

Bài

3: 2 nhóm HS lên bảng thi

làm bài tiếp

sức(5HS/nhóm)

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét- chữa bài

Tóm tắt

45 HS: 9 hàng

60 HS:…hàng?

Giải Số học sinh mỗi hàng có là:

45 : 9 = 5 (học sinh)

60 học sinh xếp được số hàng là:

60 : 5 = 12 ( hàng) Đáp số: 12 hàng

Bài 3:- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

Mỗi số trong ô vuông là giá trị của biểu thức nào

- 2 nhóm HS lên bảng thi làm bài tiếp sức(5HS/nhóm)

 Nhận xét- chữa bài

3 Củng cố: Chấm bài- Nhận xét

4 Dặn dò: Về làm bài trong vở BT

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -56 :7 : 2 36 :3 x 3 4 x 8 : 4

48 : 8 x 2 48 : 8 : 2

Trang 8

TUẦN 32

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

  Củng cố cách viết chữ viết hoa X thông qua BT ứng dụng

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X ( 1 dòng) Đ, T ( 1 dòng) viết đúng tên riêng Đồng Xuân ( 1 dòng) và câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn /

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

 Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3

 Rèn luyện tính cẩn thận, viết nắn nót, trình bày bài sạch đẹp, óc thẩm mĩ

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Mẫu chữ viết hoa X

 Tên riêng Đồng Xuân và câu tục ngữ T ốt gỗ hơn tốt nước sơn / Xấu người

đẹp nết còn hơn đẹp người viết trên dòng kẻ ô li (cỡ nhỏ )

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con :Văn lang ,Vỗ tay.

- Giáo viên nhận xét – ghi điểm.

2 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.

 Hướng dẫn HS viết

bảng con

 Luyện viết chữ viết hoa

 Tìm các chữ hoa có trong

bài ?

 Con chữ hoa X , Đ, T

gồm mấy nét ? Là những

nét nào ? Cao mấy dòng li?

- Giáo viên viết mẫu chữ X

và kết hợp nhắc lại cách

viết:

- Con chữ hoa X gồm 3

nét:

Nét 1 : Điểm dặt bút trên đường

kẻ 3 viết nét móc 2 đầu bên trái

, dừng bút ở đường kẻ 1 và 2

Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét

1, viết nét xiên( lượn ) từ trái

- Các chữ viết hoa trong bài là: X , Đ, T

 Con chữ X gồm 1 nét viết liền , là kết hợp của 3 nét cơ bản : 2 nét móc hai đầu và một nét xiên Cao 2,5 li

 Con chữ hoa Đ được viết liền mạch từ 2 nét cơ

bản : nét lượn đứng và nét cong phải nối liền nhau tạo một nét thắt nhỏ ở chân chữ và nét ngang ngắn Cao 2,5 li

 Chữ T gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét

cơ bản : 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang Cao 2,5 li

- HS theo dõi

Lop3.net

Trang 9

sang phải , từ dưới lên trên,

dừng bút ở đường kẻ 3 và 4

Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét

2, đổi chiều bút , viết nét móc

hai đầu bên phải từ trên xuống

dưới, cuối nét uốn vào trong ,

dừng bút ở đường kẻ 2

Luyện viết tên riêng

 Em hiểu gì về Đồng

Xuân?

- Luyện viết câu ứng dụng

- GV giải thích : Câu tục ngữ

đề cao vẻ đẹp của tính nết

con người so với vẻ đẹp hình

thức.

 Hướng dẫn HS viết vào vở

tập viết

- Chữ X : 1 dòng

- Chữ Đ, T: 1 dòng

- Tên riêng ĐồngXuân:

1 dòng

- Câu tục ngữ : 1 lần

- Học sinh khá giỏi:

- Chữ X : 1 dòng

- Chữ Đ, T: 1 dòng

- Tên riêng Đồng Xuân:

2 dòng

- Câu tục ngữ : 2 lần

- Chấm , chữa bài

- HS tập viết chữ X trên bảng con

- HS đọc từ ứng dụng Đồng X uân

- Đồng X uân là tên một chợ có từ lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán sầm uất nổi tiếng.

- HS viết từ ứng dụng trên bảng con

- HS đọc câu ứng dụng

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / X ấu người

đẹp nết còn hơn đẹp người

- HS tập viết chữ tốt xấu trên bảng con

- HS viết bài vào vở

3 Củng cố: - Con chữ X hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào ? Cao mấy dòng li?

Con chữ X gồm 1 nét viết liền , là kết hợp của 3 nét cơ bản : 2 nét móc hai đầu và một

nét xiên Cao 2,5 li

4 Dặn dò : Về nhà luyện viết thêm Chuẩn bị bài : Ôn chữ hoa Y.

Nhận xét tiết học : Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 10

Ngày soạn : 20 / 4 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm : 22/ 4 / 2010 TUẦN 32

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

dáng người đơn giản.

Trò chơi : ‘ Chuyển đồ vật”

( Cô Thủy dạy)

Trang 11

TUẦN 32

I – MỤC TIÊU

 - Sau bài học, HS biết:

- Biết được một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa.

- Thời gian để Trái Đất chuyển động được 1 vòng quanh Mặt Trời là 1 năm

- 1 năm thường có 365 ngày và được chia thành 12 tháng

- 1 năm thường có 4 mùa

- Học sinh có ý thức học tập tốt

 - Các hình trong SGK/ 122,123.

 Một số quyển lịch

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát + Điểm danh

2 Bài cũ : + Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là gì ? - Ban ngày.

 Phần còn lại không được chiếu sáng gọi là gì ? - Ban đêm

 Hãy cho biết thời gian để Trái Đất quay được 1 vòng quanh mình nó được quy ước trong thời gian bao lâu ? - Thời gian để Trái Đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày, Một ngày có 24 giờ

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1 : Thảo luận theo nhóm

Mục tiêu : Biết thời gian để Trái Đất chuyển động được 1 vòng quanh Mặt Trời là 1 năm, 1 năm có 365 ngày

* Bước 1 : - HS quan sát lịch - thảo luận nhóm

 Một năm thường có bao nhiêu ngày, bao

nhiêu tháng ?

 Số ngày trong tháng có bằng nhau không ?

 Những tháng nào có 31 ngày?

 Những tháng nào có 30 ngày?

* Bước 2:

 GV yêu cầu HS quan sát hình 1/SGK/122:

Thời gian để Trái Đất chuyển động được 1

vòng quanh mình nó là 1 năm

 Khi chuyển động được 1 vòng quanh Mặt

Trời, Trái Đất đã tự quay quanh mình nó được

bao nhiêu vòng?

 Kết luận: Thời gian để Trái Đất chuyển động

- HS quan sát lịch - thảo luận nhóm

 Có 365 ngày và có 12 tháng

 Không bằng nhau vì có tháng có

31 ngày, có tháng có 30 ngày và

28 hay 29 ngày

 Tháng có 31 ngày là tháng 1, 3,

5, 7, 8, 10, 12

 Tháng có 30 ngày là các tháng

4, 6, 9, 11

 (Tháng 2 có 28/ 29 ngày)

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp

- HS quan sát H1/122/SGK

 Thời gian để Trái Đất chuyển động được 1 vòng quanh mặt Trời là 1 năm và tự quay quanh

Trang 12

ngày) và được chia thành 12 tháng.

 Một số học sinh nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Làm việc với SGK theo cặp.

Mục tiêu: Biết 1 năm thường có 4 mùa

* Bước 1: Làm việc theo cặp

 Tìm và chỉ vị trí nào của Trái Đất thể hiện

Bắc bán cầu là mùa xuân, mùa hạ, mùa thu

và mùa đông

* Bước 2:

- GV và cả lớp nhận xét kết luận:

 Kết luận: Có một số nơi trên Trái Đất, một

năm có 4 mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa

đông; các mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu

trái ngược nhau.

- 2HS làm việc với nhau

- HS chỉ vào quả địa cầu các mùa xuân, hạ, thu, đông của phần Bắc bán cầu

- Nêu các mùa của Bắc bán cầu vào tháng 3,6,9,12

- 1số HS lên trả lời trước lớp

 Một số học sinh nhắc lại kết luận

Hoạt động 3: Chơi trò chơi Xuân, hạ, thu, đông.

Mục tiêu : HS biết đặc điểm khí hậu 4 mùa

* Bước 1: Thảo luận cả lớp

 Khi mùa xuân em cảm thấy như thế

nào?

 Khi mùa hạ em cảm thấy thế nào?

 Khi mùa thu em cảm thấy thế nào?

 Khi mùa đông em cảm thấy thế

nào?

* Bước 2: Chơi trò chơi

- Mùa xuân

- Mùa hạ

- Mùa thu

- Mùa đông

 GV nói mùa nào thì HS thể hiện

theo mùa đó

 Ấm áp

 Nóng nực

 Mát mẻ

 Lạnh, rét

 “Hoa nở” và làm động tác tay xoè thành đoá hoa

 “Ve kêu” và đặt 2 tay lên 2 tai

 “Lá rụng” hai tay bắt chéo trước mặt

 “Lạnh quá” hai tay chéo trước ngực

 Nghiêng mình như đang lạnh

4 Củng cố: HS đọc bài học.

5 Dặn dò: Về học bài làm bài tập trong vở BT.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Lop3.net

Trang 13

TUẦN 32

I – MỤC TIÊU:

  Giúp HS:

Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

Biết lập bảng thống kê theo mẫu.

- Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Luyện tập bài toán về lập bảng thống kê

- Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, trình bày bài sạch , đẹp, tự tin, hứng thú trong học tập

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bài 4 giáo viên chuẩn bị sẵn bảng phụ, cho học sinh lên điền vào bảng

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh lên giải bài toán theo tóm tắt sau :

Tóm tắt :

72 kg : 8 bao

54 kg : … bao ?

Bài giải :

Số ki-lô-gam gạo trong mỗi bao là :

72 : 8 = 9 (kg) Số bao cần có để đựng 54 kg gạo là :

54 : 9 = 6 (bao) Đáp số : 6 bao

- Nhận xét- chữa bài

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

- Hướng dẫn HS làm bài

Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề toán,

phân tích đề nhận dạng toán - Giải

 Bước 1: Tìm 1 km đi hết mấy

phút

 Bước 2: Tìm 28 phút đi được

mấy km

Bài 2:

Bài 1: - 1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh lên bảng tóm tắt

- 1 học sinh giải

 Cả lớp làm bài vào vở

 Nhận xét- chữa bài

Tóm tắt

12phút đi: 3km

28 phút đi: …km?

Giải Số phút đi một ki lô mét là:

12 : 3 = 4(phút) Số ki lô mét đi trong 28 phút là:

28 : 4 = 7( km) Đáp số: 7km

Bài 2: - 1 học sinh đọc đề

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w