1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 Tuần 34 - Thứ 2, 3 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoat động của thầy Hoạt động của trò  Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu toàn - HS lắng nghe - đọc thầm baøi - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - HS tiếp nối nhau đọc từng câu - [r]

Trang 1

Ngày soạn : 8 / 5 / 2010

Ngày dạy: Thứ hai : 10 / 5 / 2010

TUẦN 34

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

1 Đạo đức Ôn tập cuối năm.

2 Tập đọc- KC Sự tích chú Cuội cung trăng.

3 Tập đọc - KC Sự tích chú Cuội cung trăng.

4 Toán Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi

100 00 (Tiếp theo)

5 Hoạt động T.T

Trang 2

TUẦN 34

I – MỤC TIÊU

  Củng cố các bài đã học

 Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị thi hết học kì II

 Giáo dục học sinh ý thức tự học tốt

II – CHUẨN BỊ

  Các dạng câu hỏi và bài tập

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: - Em đã làm những việc gì để đền ơn đáp nghĩa ? - Đóng góp tiền ủng hộ

xây dựng nhà tình nghĩa

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

ôn tập trả lời câu hỏi và đọc

lại bài học

 Trẻ em các nước có những

điểm gì giống nhau?

 Những sự giống nhau đó nói

lên điều gì?

 Khi gặp khách nước ngoài em

làm gì ?

 Giao tiếp với khách nước

ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ

khi cần thiết là thể hiện điều

gì?

 Thế nào là tôn trọng đám

tang?

 Vì sao phải tôn trọng đám

tang?

- Cho học sinh làm bảng con:

- Em hãy ghi vào ô chữ Đ

trước việc làm đúng, chữ S

- Học sinh ôn tập trả lời câu hỏi và đọc lại bài học

 Trẻ em các nước có những điểm giống nhau là: Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, về ngôn ngữ, về điều kiện sống nhưng có nhiều điểm giống nhau: đều yêu thương mọi người, yêu quê hương đều có quyền được sống, cần đối xử bình đẳng; quyền được giáo dục, được có gia đình, được nói và ăn mặc theo truyền thống của dân tộc mình

 Những sự giống nhau đó nói lên là: -Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

 Khi gặp khách nước ngoài em chào , cười thân thiện, chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ

 Thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước và con người Việt Nam

 Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ

 Vì đám tang là lễ chôn cất người đã khuất, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ

 Học sinh làm bảng con:

 Em hãy ghi vào ô chữ Đ trước việc làm đúng, chữ S trước việc làm sai khi gặp đám tang

Môn: Đạo đức.

Tiết 34 Bài: ÔN TẬP CUỐI NĂM

Trang 3

trước việc làm sai khi gặp

đám tang

a) Chạy theo xem, chỉ trỏ

b) Nhường đường

c) Cười đùa

d) Ngả mũ nón

e) Bóp còi xe xin đường

g) Luồn lách, vượt lên trước

 Tại sao phải tiết kiệm và bảo

vệ nguồn nước?

 Nêu một số tác dụng của

nước?

 Nêu những việc cần làm để

bảo vệ cây trồng, vật nuôi và

việc chăm sóc chúng ?

 Nêu những việc không nên

làm đối với cây trồng, vật

nuôi ?

 Nêu sự cần thiết của cây

trồng, vật nuôi đối với đời

sống của con người ?

S a) Chạy theo xem, chỉ trỏ

Đ b) Nhường đường

S c) Cười đùa

Đ d) Ngả mũ nón

S e) Bóp còi xe xin đường

S g) Luồn lách, vượt lên trước

- Em hãy ghi vào chỗ … chữ Đ trước việc làm đúng, chữ S trước việc làm sai khi gặp những tình huống sau:

a) Thấy bố đi công tác về mua quà gì cho mình …(S )

b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm Xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem .(Đ)

c) Bố công tác ở xa lấy thư xem Hải viết gì? (S) d) Sang nhà bạn ”Cậu thấy tớ xem những đồ chơi này được không ? »(Đ)

 Vì nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Được sử dụng nước sạch, đầy đủ, trẻ em sẽ có sức khoẻ và phát triển tốt Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để nước không bị ô nhiễm

 Nước dùng để ăn, uống, tắm , rửa, giặt giũ, tưới , làm mát không khí…và dùng trong sinh hoạt hằng ngày

 Cho chó, gà, mèo, lợn, trâu, bò… ăn, uống, chăn thả chúng Tưới nước, làm cỏ, bón phân, bắt sâu, tỉa cành…

 Bứt lá, bẻ cành, đu cây, leo trèo, không tưới nước, làm cỏ, bón phân, bắt sâu, tỉa cành… Bỏ đói vật nuôi, đánh đập, không chăm sóc chúng…

 Cây trồng vật nuôi mang lại lợi ích và niềm vui cho con người Vì vậy , mọi người cần tham gia chăm sóc , bảo vệ cây trồng, vật nuôi

4 Củng cố: Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập.

5 Dặn dò: Về ôn bài - chuẩn bị kiểm tra hết học kì II.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 4

-0 -TUẦN 34

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

 A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Chú ý các từ ngữ: liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, leo tót, cựa quậy, lừng lững

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ.

2 Rèn kĩ năng đọc-hiểu:

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt

- Hiểu nội dung , ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội;

giải thích các hiện tượng thiên nhiên (hình ảnh giống người ngồi trên cung trăng vào những

đêm rằm) và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào theo gợi ý (SGK)

2 Rèn kĩ năng nghe

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài Quà của đồng nội, trả lời câu hỏi trong SGK

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn

bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn

 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Nhờ đâu chú Cuội phát

hiện ra cây thuốc quý?

 Chú Cuội dùng cây thuốc

vào việc gì?

 Thuật lại những việc đã

xảy ra với vợ chú Cuội?

- HS lắng nghe - đọc thầm

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Sửa lỗi phát âm

- Luyện đọc tiếp nối đoạn trong bài

- Tìm hiểu nghĩa các từ cuối bài

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

 Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý

 Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho

 Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc, vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt lá thuốc Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên

Môn: Tập đọc + Kể chuyện

Tiết 100, 101 Bài: SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG

TRĂNG

Trang 5

 Vì sao chú Cuội bay lên

cung trăng?

 Em tưởng tượng chú Cuội

sống trên cung trăng như

thế nào? Chọn 1 ý em cho

là đúng

- Luyện đọc lại

 Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng

 Em chọn ý a) hoặc ý b) với các lí do, VD:

a)Sống trên cung trăng, chú Cuội rất buồn vì nhớ nhà

Trong tranh, chú ngồi bó gối, vẻ mặt rầu rĩ

- 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn

 1 HS đọc toàn bộ câu chuyện

B Kể chuyện:

1 GV nêu nhịêm vụ: Dựa vào các gợi ý trong SGK, HS kể được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn

của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng

2 HS tập kể từng đoạn truyện

- GV mở bảng phụ đã

viết các ý tóm tắt mỗi

đoạn, mời 1 HS khá,

giỏi(nhìn gợi ý, nhớ

nội dung) kể mẫu

đoạn 1(cây thuốc

quý)

- GV bình chọn HS kể

hay nhất

- 1 HS đọc gợi ý trong SGK

- 1HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1(Cây thuốc quý) VD:

- (Ý 1-Chàng tiều phu) Xưa, có 1 chàng tiều phu tốt bụng tên là Cuội sống ở vùng rừng núi nọ

- ( Ý 2-Gặp hổ) Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất ngờ bị 1 con hổ con tấn công…Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng quá, quăng rìu, leo tót lên 1 cây cao

- (Ý 3-Phát hiện cây thuốc quý) Từ trên cây, Cuội ngạc nhiên thấy một cảnh tượng lạ…

- HS kể theo cặp

- 3 HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện trước lớp

- - Lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất

3 Củng cố: - Nêu nội dung truyện

4 Dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ câu chuyện.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Nhận xét tiết học : Tuyên dương- Nhắc nhở.Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Trang 6

-0 -TUẦN 34

I – MỤC TIÊU

- Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia ( nhẩm, viết ) các số trong phạm vi 100 000, trong đó

có trường hợp cộng nhiều số

- Giải được bài toán bằng hai phép tính.

- Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện tính cộng, trừ, chia, nhân và giải toán

- Học sinh cẩn thận khi làm toán

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 4

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : - Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập sau :

Đặt tính rồi tính :

26605 x 4 605431 : 3 38748 + 24736

- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét - đánh giá

2 Bài mới :Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của

thầy

Hoạt động của trò

- GV tổ chức cho HS tự

làm bài rồi chữa bài

Bài 1: Cho học sinh đọc

yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu

cách tính nhẩm và

đặc biệt chú ý đến

thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu

thức, so sánh kết quả

tính của từng cặp biểu

thức

- Cho học sinh làm

miệng

Bài 2:

- Cho học sinh đọc yêu

cầu

Bài 1: Tính nhẩm

- Học sinh đọc yêu cầu

- HS nêu cách tính nhẩm và đặc biệt chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức, so sánh kết quả tính của từng cặp biểu thức

- Học sinh làm miệng

a) 3000 + 2000 x 2 = 7000 Nhẩm :3 nghìn + 2 nghìn x 2 = 3 nghìn + 4 nghìn = 7 nghìn

(3000 + 2000) x 2= 10 000 Nhẩm : ( 3 nghìn + 2 nghìn ) x 2 = 5 nghìn x 2 = 10 nghìn

- So sánh hai biểu thức trên ta thấy chúng đều có các số là 3000; 2000; 2; các số này nối với nhau bằng các dấu phép tính lần lượt là + và x; tuy nhiên, kết quả tính khác nhau vì thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau

b) Làm tương tự như phần a

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm bài vào bảng con, 4 học sinh làm trên bảng lớp

Môn : Toán

Tiết 166 Bài : ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (TIẾP THEO)

Trang 7

- Cho học sinh tự làm

bài vào bảng con, 4

học sinh làm trên

bảng lớp

- Giáo viên nhận xét,

sửa bài Cho học sinh

nhắc lại cách cộng,

trừ, nhân, chia các

số trong phạm vi

100 000

- Nêu cách tính

Bài 3 :

- Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán - Cho học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào vở, 1 học sinh làm trên bảng lớp - Giáo viên nhận xét, sửa bài Bài 4: ( Cột 1,2) - Cho học sinh đọc yêu cầu - Cho học sinh làm bài vào bảng con, 1 học sinh làm trên bảng phụ - Giáo viên nhận xét, sửa bài Chấm bài nhận xét - Lớp nhận xét, sửa bài - Học sinh nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 a) 998 b) 8000 c) 5821 d) 10712 4

5002 25 + 2934 27 2678

6000 7975 125 31

8880 32

0

3058 5749 3524 29999 5

6 4 + 2191 49 5999

18348 22996 4285 49

10000 49

4

Bài 3 :

- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán - Học sinh tự tóm tắt và giải bài toán vào vở, 1 học sinh làm trên bảng lớp - Lớp nhận xét, sửa bài Bài giải Số lít dầu đã bán là: 6450 : 3 = 2150 ( lít) Số lít dầu cửa hàng còn lại: 6450 – 2150 = 4300 ( lít ) Đáp số : 4300 lít Bài 4: ( Cột 1,2)Viết chữ số thích hợp vào ô trống: - Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh làm bài vào bảng con, 1 học sinh làm trên bảng phụ - Lớp nhận xét, sửa bài 26 21

x 3 x 4

978 44

3.Củng cố : Giáo viên củng cố lại bài Bài 4: ( Cột 3,4) Dành cho học sinh khá giỏi: Viết chữ số thích hợp vào ô trống: - Học sinh đọc yêu cầu 1 học sinh làm trên bảng phụ - Lớp nhận xét, sửa bài 689 4 7

x 3

8

823

4.Dặn dò :Về xem lại bài làm BT trong VBT

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

1 3

8

-2 7

1 4

Trang 9

Ngày soạn : 9 / 5 / 2010

Ngày dạy: Thứ ba : 11 / 5 / 2010

TUẦN 34

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

3 Thể dục Tung và bắt bóng theo nhóm 2 – 3 người.

( Cô Thủy dạy)

4 Toán Ôn tập về đại lượng.

5 Chính tả Nghe-viết : Thì thầm.

Trang 10

TUẦN 34

I – MỤC TIÊU:

  Sau bài học, HS :

 Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa.

- Mô tả bề mặt lục địa

- Nhận biết được suối, sông, hồ

 Học sinh có ý thức học tập tốt

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các hình trong SGK trang 128, 129

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài học trong SGK.

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

trò

Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

Mục tiêu:

- Biết mô tả bề mặt lục địa

+ Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình 1 trong

SGK trang 128 và trả lời theo các gợi ý sau:

- Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao , chỗ nào bằng

phẳng , chỗ nào có nước

Mô tả bề mặt lục địa

+ Bước 2:

- Giáo viên gọi 1 số học sinh trả lời trước lớp

- GV hoặc học sinh bổ sung và hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao ( đồi , núi ), có chỗ

bằng phẳng ( đồng bằng, cao nguyên ), có những dòng nước

chảy ( sông suối ) và những nơi chứa nước ( ao, hồ,…),…

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

*Mục tiêu:

- Học sinh làm việc trong nhóm, quan sát hình 1 trong SGK trang 128 và trả lời câu hỏi

- Học sinh lên chỉ

 Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao ( đồi , núi ), có chỗ bằng phẳng( đồng bằng, cao nguyên ), có những dòng nước chảy (sông suối ) và những nơi chứa nước ( ao, hồ,…),…

- 1 số học sinh trả lời trước lớp

- Học sinh lắng nghe

Môn: Tự nhiên và xã hội

Tiết 68 Bài : BỀ MẶT LỤC ĐỊA

Trang 11

- -Nhận biết được suối, sông, hồ.

* Cách tiến hành:

+ Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát H1 trong SGK tr 128 và

trả lời câu hỏi

 Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ

 Con suối thường bắt nguồn từ đâu?

 Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, con sông

( dựa vào mũi tên trên sơ đồ )

 Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu ?

Bước 2:

- Dựa vào vốn hiểu biết , hãy trả lời câu hỏi : Trong 3 hình

( Hình 2,3,4), hình nào thể hiện suối, hình nào thể hiện sông,

hình nào thể hiện hồ?

- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung

* Kết luận: Nước theo những khe chảy ra thành suối, thành

sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ.

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

*Mục tiêu: Củng cố các biểu tượng suối, sông, hồ

* Cách tiến hành:

+ Bước 1:

 Giáo viên khai thác vốn hiểu biết của HS hoặc yêu cầu

học sinh liên hệ với thực tế ở địa phương để nêu tên một

con suối, sông, hồ

+ Bước 2: Một vài học sinh trả lời kết hợp với trưng bày tranh

ảnh (nếu có )

+ Bước 3: GV có thể giới thiệu thêm ( bằng lời và tranh ảnh )

cho học sinh biết một vài con sông, hồ, … nổi tiếng ở nước ta

- HS quan sát H1 trong SGK tr 128 và trả lời câu hỏi

 Học sinh lên chỉ

 Nước theo những khe chảy ra thành suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

 Hồ Đồng Nai ( Bảo Lộc), hồ Nam Phương ( Bảo Lộc)

 Hồ Gươm ở Hà Nội, Hồ Xuân Hương ở Đà Lạt, …

4 Củng cố: Gọi HS đọc bài học trong SGK

5 Dặn dò: Về học bài, làm bài trong vở BT

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w