- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và -HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa theo yêu cầu.. -HS nhaän xeùt.[r]
Trang 1Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 95 Lớp : Hai
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I.MỤC TIÊU :
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo,…
-Hiểu nội dung : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ càng khắng khít (trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3, 5)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV : Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc Tranh vẽ mái chèo Tranh vẽ bánh lái
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
4’
1’
34’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Bé nhìn biển.
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu
-Rèn đọc các từ khó : thân dẹt, tròn
xoe, nắc nỏm, ngoắt, xuýt xoa, …
-Nhận xét
*Chia đoạn : 4 đoạn
Đoạn 1:
-Đoạn này cần thể hiện mấy giọng
đọc?
-Lời của Tôm Càng đọc với giọng như
-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ +trả lời câu hỏi
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh -Đọc nối tiếp câu lần 2
-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-1 HS đọc đoạn 1
-3 giọng (người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con)
-Giọng ngạc nhiên
Trang 2thế nào?
-Lời của Cá Con đọc giọng như thế
nào?
-GV nhận xét
Đoạn 2
-Lời của Cá Con đọc giọng như thế
nào?
-GV nhận xét
Đoạn 3
-Đoạn này kể lại chuyện Tôm Càng và
Cá Con gặp nguy hiểm các em cần đọc
với giọng như thế nào ?
+Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng
thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm
Cá Con lao tới.//
-GV nhận xét
Đoạn 4
- Ở đoạn này kể lại chuyện Tôm Càng
và Cá Con khi thoát khỏi tai nạn ta cần
đọc với giọng như thế nào?
-GV nhận xét
-Chia nhóm 2 HS
-GV nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau
-Giọng nhẹ nhàng, thân mật -2 HS đọc đoạn 1, nhận xét -Giải nghĩa từ : búng càng, nhìn trân trân
-1 HS đọc đoạn 2 -Giọng tự hào -2 HS đọc đoạn 2, nhận xét -Giải nghĩa từ : nắc nỏm khen , mái chèo, bánh lái, quẹo
-1 HS đọc đoạn 3
-Hồi hộp căng thẳng
-Nêu cách đọc
-2 HS đọc đoạn 3
-HS đọc đoạn 4
-Giọng khoan thai
-2 HS đọc đoạn 4, nhận xét -Đọc nối tiếp đoạn lần 2 -Đọc trong nhóm
-Đọc thể hiện trước lớp -nhận xét -1 HS đọc cả bài
TIẾT 2
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
30’ Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
MT : Giúp HS nắm nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1
-Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
-Khi đang tập dưới đáy sông,Tôm Càng
-1 HS đọc
-Tôm Càng đang tập búng càng
Trang 3Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 98 Lớp : Hai
5’
2’
gặp chuyện gì?
-Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
-Gọi HS đọc đoạn 2 -Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
-Vẩy của Cá Con có lợi ích gì?
-Cho HS đọc đoạn 3, 4 -Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
-Nội dung bài này nói gì ?
-GV chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 2 : Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc truyện theo vai.
-Chia lớp làm 2 nhóm -Nhận xét –tuyên dương
Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò :
-Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
(Dũng cảm, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu bạn.)
-Nhận xét tiết học
-Gặp con vật lạ, thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, khắp người phủ
1 lớp vẩy bạc óng ánh
-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu tên mình : “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…
-1 HS đọc -Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
-Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau
- Cả lớp đọc thầm
-Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
-Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ
-Tôm Càng dũng cảm cứu bạn thoát nạn./ Tôm Càng lo lắng khi bạn bị đau./ Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn /Tôm Càng là người bạn đáng tin cậy
-Tôm Càng và Cá Con đều có tài riêng Tôm Càng cứu bạn qua khỏi hiểm nguy, tình bạn của họ ngày càng khắng khít
-HS đọc nội dung
-Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)
-Thi đọc theo vai – Nhận xét
-HS trả lời
Trang 4-Chuaån bò : Soâng Höông
RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 5
Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 100 Lớp : Hai
SÔNG HƯƠNG
I.MỤC TIÊU :
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài
-Hiểu nghĩa các từ khó : sắc độ, đặc ân, êm đềm,…
-Hiểu nội dung : Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV :Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
4’
1’
19’
1.Ổn định : 2.Bài cũ : Tôm Càng và Cá Con
-GV nhận xét
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
-Treo bức tranh minh hoạ và hỏi : Đây là cảnh đẹp ở đâu ?
-Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của sông Hương trên bản đồ
-Huế là cố đô của nước ta Đây là một thành phố nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử
Nhắc đến Huế, chúng ta không thể không nhắc tới sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế
Chính sông Hương đã tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ
Bài học hôm nay sẽ đưa các con đến thăm Huế, thăm sông Hương
Hoạt động 2 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
-2 HS đọc bài +trả lời câu hỏi -Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?
-Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen? (-Tôm Càng dũng cảm cứu bạn thoát nạn./ Tôm Càng lo lắng khi bạn bị đau./ Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn /Tôm Càng là người bạn đáng tin cậy)
Trang 6đúng từ khó hiểu nghĩa từ.
-GV đọc mẫu :
-Rèn đọc các từ khó : phong cảnh,
phượng vĩ, bãi ngô, thảm cỏ, đỏ rực,…
-Nhận xét
*Chia đoạn : 3 đoạn
+Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt nước
+Đoạn 2 : Mỗi mùa hè … dát vàng
+Đoạn 3 : Phần còn lại
Đoạn 1:
-Hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
+Bao trùm lên cả bức tranh/ là một
màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt
khác nhau:/ màu xanh thẳm của da
trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu
xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ
in trên mặt nước.//
-GV chốt ý đúng
-Đoạn này đọc giọng khoan thai thể
hiện sự ngưỡng mộ vẻ đẹp của dòng
song, nhấn giọng những từ gợi tả màu
xanh
-GV nhận xét
Đoạn 2 :
-Hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ hơi
+Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh
hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng
hồng cả phố phường.//
-Đọc chậm rãi, nhấn giọng những từ
ngữ tả sự thay đổi sắc màu của dòng
sông
-GV nhận xét
Đoạn 3 :
-Đoạn này các em cần đọc chậm rãi
thán phục nhấn giọng ở những từ ngữ
ca ngợi Sông Hương đặc ân, trong lành,
tan biến, êm đềm
-Dò theo -Đọc nối tiếp câu lần 1 -HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2 -3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-1 HS đọc đoạn 1
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 1, nhận xét -Giải nghĩa từ : sắc độ -1 HS đọc đoạn 2
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 2, nhận xét -Giải nghĩa từ : Hương Giang, lụa đào, lung linh dát vàng
-1 HS đọc đoạn 3
-Theo dõi
-2 HS đọc đoạn 3 –Giải nghĩa từ : đặc ân, thiên nhiên, êm đềm
Trang 7Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 103 Lớp : Hai
10’
-GV nhận xét
-Chia nhóm 2 HS
-GV nhận xét
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
MT : Giúp HS nắm nội dung bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và gạch
chân dưới những từ chỉ các màu xanh
khác nhau của sông Hương?
-Gọi HS đọc các từ tìm được Nhận xét
-Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
-Gọi 1 HS đọc đọc đoạn 2
-Vào mùa hè, sông Hương đổi màu
ntn?
-Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi
ấy?
-GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói
thêm về vẻ đẹp của sông Hương
-Vào những đêm trăng sáng, sông
Hương đổi màu ntn?
-Do đâu có sự thay đổi ấy?
-Gọi HS đọc đoạn 3
-Vì sao nói sông Hương là một đặc ân
của thiên nhiên dành cho thành phố
Huế?
-Qua bài này em nghĩ thế nào về sông
Hương? ( Sông Hương là một dòng
sông đẹp ,luôn biến đổi )
-GV : nói đến Huế là nói đến Sông
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2 -Đọc trong nhóm
-Đọc thể hiện trước lớp -nhận xét -1 HS đọc cả bài
-Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh :
Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non -HS nêu
-Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên
-1 HS đọc đoạn 2
-Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
-Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ sông in bóng xuống mặt nước
-HS theo dõi -Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
-Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào
-1 HS đọc đoạn 3
-Vì sông Hương làm cho thành phố thêm đẹp, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
-HS nêu
-HS đọc lại nội dung
Trang 81’
Hương Chính dòng sông này đã làm
cho thành phố Huế có một vẻ đẹp nên
thơ, thanh bình, êm đềm, rất khác lạ
với những thành phố khác
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc lại bài văn
-Gọi HS đọc lại bài
-Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 5 : Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau : Ôn tập
-HS thi đọc từng đoạn –Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 105 Lớp : Hai
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1 )
I.MỤC TIÊU :
-Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19-26 (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/phút) hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
-Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần
26
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
bài Sông Hương
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
*Kiểm tra tập đọc và HTL :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài
tập đọc lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
- GV nhận xét – Ghi điểm
*Ôn luyện cách đặt và trả lời câu
hỏi “ Khi nào”:
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi
về nội dung gì ?
- 2 HS lên bảng đọc
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi và Nhận xét
-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
-Hỏi về thời gian
Trang 10+ Hãy đọc câu văn trong phần a.
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu
hỏi “Khi nào ?”
- GV yêu cầu HS làm bài phần b
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc câu văn phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ
phận này như thế nào ?
-Tương tự trên hướng dẫn HS làm
phần b
Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè
-GV nhận xét sửa sai
* Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của
người khác :
Bài 4 : Nói lời đáp của em.
a Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm
một việc tốt cho bạn
-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời
cảm ơn của người khác
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi, suy nghĩ để nói lời đáp
của em
b Khi một cụ già cảm ơn em vì em
đã chỉ đường cho cụ
c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì
em đã trông giúp em bé cho bác một
lúc
-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
-Mùa hè -Mùa hè
- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về
- HS làm bài
-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
-Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng
-Bộ phận “ Những đêm trăng sáng”
-Chỉ thời gian
-Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung ling dát vàng ?
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập
- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?
-HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu a
a Có gì đâu./ Không có gì./ Thôi mà có gì đâu./
b Thưa bác khônng có gì đâu ạ!/ Bà đi đường cẩn thận bà nhé./Dạ không có gì đâu ạ !
- Từng cặp lần lượt lên đóng vai
Trang 11Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 107 Lớp : Hai
-Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại
từng tình huống
-GV nhận xét sửa sai
4.Củng cố – Dặn dò :
+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về
nội dung gì ?
+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người
khác, chúng ta cần phải có thái độ
như thế nào ?
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Hỏi về thời gian
-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Ngày soạn : Tuần : 27
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T2 )
I.MỤC TIÊU :
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (BT2) ; biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần
26 Bảng để HS điền từ trong trò chơi
-HS : SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’
27’
1.Ổn định :
2.Ôn tập :
*Giới thiệu bài :
*Kiểm tra tập đọc :
-GV để các thăm ghi sẵn các bài tập
đọc lên bàn
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và
trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa
đọc
-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc
-GV nhận xét ghi điểm
Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về
bốn mùa
- GV phân chia nhóm và phát phiếu
học tập
*Nhóm 1 : Mùa xuân có những loại
hoa quả nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 2 : Mùa hạ có những loại hoa
quả nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 3 : Mùa thu có những loại hoa
-Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về chuẩn bị 2 phút
-HS đọc bài rồi trả lời câu hỏi theo yêu cầu
-HS nhận xét
-HS thảo luận nhóm cử thư ký ghi vào phiếu học tập
- Mùa xuân có hoa mai, đào, hoa thược dược Quả cómận, quýt, xoài, vải, bưởi, dưa hấu…Thời tiết ấm áp có mưa phùn
-Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn… Quả có nhãn, vải, xoài, chôm
Trang 13Giáo viên : Trần Thị Mỹ Hạnh 109 Lớp : Hai
3’
quả nào ? Thời tiết như thế nào ?
*Nhóm 4 : Mùa đông có những loại
hoa quả nào ? Thời tiết như thế nào ?
-Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm
đúng
Bài 3 : Ngắt đoạn trích thành 5 câu và
chép vào vở Nhớ viết hoa chữ đầu
câu
-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở bài tập
-GV nhận xét sửa sai
+ Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải
làm gì ?
4.Củng cố – Dặn dò :
+ Một năm có mấy mùa ? Nêu rõ đặc
điểm từng mùa ?
+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết
như thế nào ?
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở
bài tập
-Nhận xét đánh giá tiết học
chôm…Thời tiết oi nồng, nóng bức có mưa to
- Mùa thu có loài hoa cúc Quả có bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng nhẹ màu vàng -Mùa đông có hoa mận có quả sấu,lê Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đông bắc
- Các nhóm lần lượt lên báo cáo
-HS đọc yêu cầu
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập
Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dân lên
- Phải nghỉ hơi
-2 HS trả lời câu hỏi
RÚT KINH NGHIỆM