- Thực hiện được yêu cầu của BT3 tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2,3 câu về một loài chim.. - HS yeâu thích con vaät trong thieân nhieân.[r]
Trang 1Ngày soạn : Tuần : 19
ĐÁP LỜI CHÀO, LỜI TỰ GIỚI THIỆU
I.MỤC TIÊU :
-Biết nghe và đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2)
-Điền đúng lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại (BT3)
-HS biết thực hành đáp lời chào lời tự giới thiệu trong từng tình huống cụ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh họa 2 tình huống trong SGK Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’ 1.Ổn định :
4’ 2 Bài cũ :
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nhận xét
3.Bài mới :
1’ *Giới thiệu bài :
*Hướng dẫn HS làm bài tập :
10’ Bài 1:
-GV treo tranh yêu cầu HS quan
sát
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV chia lớp làm 4 nhóm
- Gợi ý cho HS cần nói lời đáp với
thái độ lịch sự, vui vẻ
-GV nhận xét
-HS quan sát tranh đọc lời chào của chị phụ trách (trong tranh 1); lời tự giới thiệu của chị (trong tranh 2)
-1 HS đọc yêu cầu bài 1 -Thảo luận
-Trình bày, nhận xét, bình chọn nhóm nêu đúng nhất hay nhất
VD:
- Chị phụ trách : Chào các em
- Các em nhỏ : Chúng em chào chị ạ/ chào chị ạ
- Chị phụ trách : Chị tên là Hương Chị được cử phụ trách sao của các em
Trang 210’
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV gợi ý : 1 người lạ mà em chưa
bao giờ gặp đến nhà em, gõ cửa và
tự giới thiệu là bạn bố em thăm bố
mẹ em Em sẽ nói thế nào, xử sự
thế nào (trường hợp bố mẹ em có
nhà và trường hợp bố mẹ em đi
vắng)?
-Gọi 2 HS làm mẫu, nhận xét
-Nhận xét
-GV gợi ý để các em hiểu: làm như
vậy là thiếu thận trọng vì người lạ
đó có thể là 1 người xấu giả vờ là
bạn của bố lợi dụng sự ngây thơ, cả
tin của trẻ em, vào nhà để trộn cắp
tài sản Ngay cả khi bố mẹ có ở nhà
tốt nhất là mời bố mẹ ra gặp người
lạ xem có đúng là bạn của bố mẹ
không,…)
Cả lớp bình chọn những bạn xử sự
đúng và hay – vừa thể hiện được
thái độ lịch sự, có văn hoá vừa
thông minh, thận trọng
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Chấm vở, nhận xét bảng phụ
- Các bạn nhỏ :Ôi, thích quá! Chúng
em mời chị vào lớp ạ /Thế thì hay quá! Mời chị vào lớp của chúng em
-1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm lại
-Theo dõi, nhận xét -Thảo luận nhóm 2 HS –Trình bày
- VD: Nếu có bạn niềm nở mời người lạ vào nhà khi bố mẹ đi vắng
-Cả lớp bình chọn những bạn xử sự đúng và hay – vừa thể hiện được thái độ lịch sự, có văn hoá vừa thông minh, thận trọng
-1 HS đọc yêu cầu -Lớp làm vào vở – 1 HS làm bảng phụ
2’ 4.Củng cố – Dặn dò :
-Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Ngày soạn : Tuần : 20
TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA
I.MỤC TIÊU :
-Đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1)
-Dựa vào gợi ý, viết được đoạn văn ngắn (từ 3 – 5 câu) về mùa hè (BT2) -Giáo dục HS yêu quý thiên nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ viết sẵn nội dung
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’
3’
1’
16’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Đáp lời chào, lời tự giới
thiệu
-Gọi HS đóng vai xử lý các tình
huống
a)1 HS đóng vai Ông đến trường
tìm cô giáo xin phép cho cháu mình
nghỉ ốm, 1 HS đóng vai lớp trưởng
đáp lời chào của ông và nói chuyện
với ông
b) 1 HS đóng vai 1 bạn nhỏ đang ở
nhà 1 mình ,1 HS là chú thợ mộc
đên giới thiệu mình đến theo yêu
cầu của bố để sửa cái bàn
-Nhận xét, ghi điểm HS
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài :
*Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Bài văn miêu tả cảnh gì ?
-Tìm những dấu hiệu cho em biết
mùa xuân đến?
-2 cặp HS lên trình bày, nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu
-1 HS đọc đoạn văn
-Mùa xuân đến
-Mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức, không khí ấm áp Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non Xoan sắp ra hoa,
Trang 41’
-Mùa xuân đến, cảnh vật thay đổi
như thế nào?
-Tác giả đã quan sát mùa xuân
bằng cách nào?
-Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn
-GV : Để tả được quang cảnh đầu
xuân, nhà văn Tô Hoài đã quang
sát rất tinh tế, sử dụng nhiều giác
quan khi quan sát Nhờ vậy ông đã
viết được đoạn văn tả mùa xuân rất
ngắn gọn mà thú vị độc đáo Các
em muốn tả được quang cảnh xung
quanh cũng cần học quan sát
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và câu hỏi gợi
ý
-GV hỏi từng câu
-Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong
năm?
-Mặt trời mùa hè như thế nào?
-Khi mùa hè đến cây trái trong
vườn như thế nào?
-Mùa hè thường có hoa gì? Hoa đó
đẹp như thế nào?
-Em thường làm gì vào dịp nghỉ hè?
-GV nhận xét
-GV chấm vở , nhận xét
4.Củng cố – Dặn dò :
-Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương
râm bụt cũng sắp có nụ
-Trời ấm áp, hoa, cây cối xanh tốt và tỏa ngát hương thơm
-Nhìn và ngửi
- HS đọc
-1 HS đọc yêu cầu và gợi ý -Nhiều HS nêu
-Mùa hè bắt đầu từ tháng 6 trong năm -Mặt trời chiếu những ánh nắng vàng rực rỡ
-Cây cam chín vàng, cây xoài thơm phức, mùi nhãn lồng ngọt lịm…
-Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời -Chúng con được nghỉ hè, được đi nghỉ mát, vui chơi…
-1 HS nêu cả bài , nhận xét -HS làm vào vở – 1 HS làm bảng phụ
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn : Tuần : 21
ĐÁP LỜI CẢM ƠN.
TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM.
I.MỤC TIÊU :
- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, 2 )
- Thực hiện được yêu cầu của BT3 ( tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2,3 câu về một loài chim )
- HS yêu thích con vật trong thiên nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Tranh SGK
VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
5’
32’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Tả ngắn về bốn mùa.
-Gọi HS lên bảng, yêu cầu đọc
đoạn văn viết về mùa hè
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3 Bài mới
*Giới thiệu bài : Đáp lại lời cảm
ơn Sau đó sẽ viết một đoạn văn
ngắn tả về một loài chim mà con
yêu thích
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
-Cho HS quan sát tranh minh họa và
yêu cầu HS đọc lời của các nhân
vật trong tranh
-Khi được cụ già cảm ơn, bạn HS đã
nói gì ?
-Theo em, tại sao bạn HS lại nói
vậy? Khi nói như vậy với bà cụ, bạn
-2 HS thực hiện
-Nhận xét
1/
-Quan sát tranh SGK
-HS d0ọc thầm lời nhân vật
-Bạn HS nói : Không có gì ạ
-Vì giúp các cụ già qua đường chỉ
Trang 6nhỏ đã thể hiện thái độ như thế
nào?
-Bạn nào có thể tìm được câu nói
khác thay cho lời đáp lại của bạn
HS
-Cho một số HS đóng lại tình
huống
-Theo dõi – Nhận xét
Bài 2 :
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau,
cùng đóng vai thể hiện lại từng tình
huống trong bài Chú ý HS có thể
thêm lời thoại (nếu muốn) Các em
đáp lại lời cảm ơn với thái độ lịch
sự, nhã nhặn, khiêm tốn có thể
thêm nội dung hội thoại, không nhất
thiết chỉ có 1 lời cảm ơn và 1 lời
đáp
- Gọi 1 cặp HS đóng lại tình huống
1
- Yêu cầu cả lớp nhận xét và đưa ra
lời đáp khác
- Tiến hành tương tự với các tình
huống còn lại
*Hướng dẫn HS viết 2 đến 3 câu
tả ngắn về loài chim.
Bài 3 :
là một việc nhỏ mà tất cả chúng ta đều có thể làm được Nói như vậy để thể hiện sự khiêm tốn, lễ độ -Ví dụ: Có gì đâu hả bà, bà với cháu cùng qua đường sẽ vui hơn mà
Một số cặp HS thực hành trước lớp -Nhận xét
2/
-1 HS đọc yêu cầu Cả lớp cùng suy nghĩ
-HS làm việc theo cặp
+ Tuấn ơi, tớ có quyển truyện mới hay lắm, cho cậu mượn này
+ Cảm ơn Hưng Tuần sau mình sẽ trả
+ Có gì đâu, bạn cứ đọc đi./ Không phải vội thế đâu, bạn cứ giữ mà đọc, bao giờ xong thì trả tớ cũng được./ Mình là bạn bè có gì mà cậu phải cảm ơn./ …
-HS dưới lớp nhận xét và đưa ra những lời đáp khác (nếu có)
Một số đáp án:
b) Có gì đâu mà bạn phải cảm ơn./ Bạn đừng nói thế, chúng mình là bạn bè của nhau kia mà./ Bạn không phải cảm ơn chúng tớ đâu, bạn nghỉ học làm mọi người nhớ lắm đấy./ …
c) Dạ, thưa bác, không có gì đâu ạ./ Dạ, có gì đâu ạ, bác cứ coi cháu như con ấy ạ./ Dạ, có gì đâu ạ, bác uống nước đi cho đỡ khát./ …
3/
-2 HS lần lượt đọc bài
-Một số HS lần lượt trả lời cho đến
Trang 7- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
đoạn văn Chim chích bông
a) Những câu văn nào tả hình dáng
của chích bông ?
b) Những câu nào tả hoạt động của
chích bông ?
- GV-Nhận xét – Chốt ý
a) Viết đoạn văn tả một loài chim
* Gợi ý: Viết 2, 3 câu về một loài
chim em thích Em cần giới thiệu
loài chim tên gì, sau đó nêu đặc
điểm về hình dáng ( cánh, chan ) về
hoạt động ( bay, nhảy , bắt sâu )
không quá 5 câu
-Gọi HS đọc đoạn văn – Nhận xét -
ghi điểm
* Các em muốn có đoạn văn tả loài
chim thật hay thì bản thân mỗi em
phải thật sự yêu thích loài chim đó
Để cho loài chim luôn có sự sống
tốt , chúng ta cần phải biết bảo vệ
môi trường thêm sạch đẹp
4.Củng cố – Dặn dò :
-Dặn HS về hoàn chỉnh đoạn văn
-Chuẩn bị : Đáp lời xin lỗi Tả ngắn
khi đủ các câu văn nói về hình dáng của chích bông
-Đáp án : a) Chích bông là một con chim xinh đẹp Hai chân xinh xinh bằng hai chiếc tăm Hai chiếc cánh nhỏ xíu Cặp mỏ tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại
b)Hai chân nhảy cứ liên liến Cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút Cặp mỏ tí hon gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt, khéo moi những con sâu độc ác nằm bí mật trong những thân cây mảnh dẻ, ốm yếu
-Viết 2, 3 câu về một loài chim con thích
- Theo dõi
- HS tự làm bài vào vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
VD: Em rất thích chim cánh cụt Đó là một loài chim rất to, sống ở biển Chimcánh cụt ấp trứng dưới chân, vừa đi vừa mang theo trứng, dáng
đi lũn cũn rất ngộ nghĩnh
- 3 HS đọc bài văn của mình
Trang 8về loài chim.
RÚT KINH NGHIỆM
ĐÁP LỜI XIN LỖI
TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM.
I.MỤC TIÊU :
- Biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, 2 )
- Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lí ( BT3 )
- HS ham thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh SGK
-Các tình huống viết ra băng giấy BT3 chép sẵn ở bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’
5’
1’
32’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Đáp lời cảm ơn Tả ngắn
về loài chim
-Gọi HS đọc bài tập 3
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3 Bài mới
*Giới thiệu bài :Đáp lời xin lỗi.
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :
- Cho HS quan sát tranh minh họa
và đặt câu hỏi:
+ Bức tranh minh họa điều gì ?
+ Khi đánh rơi sách, bạn HS đã nói
gì ?
+ Lúc đó, bạn có sách bị rơi nói thế
nào
- Gọi 2 HS lên bảng đóng vai thể
- 2 HS đọc đoạn văn viết về một loài chim mà em yêu thích
-Nhận xét
- Quan sát tranh
+ Một bạn đánh rơi quyển sách của một bạn ngồi bên cạnh
+ Bạn nói : Xin lỗi Tớ vô ý quá! + Bạn nói : Không sao
- 2 HS đóng vai
Trang 9hiện lại tình huống này.
+ Theo em, bạn có sách bị rơi thể
hiện thái độ gì khi nhận lời xin lỗi
của bạn mình?
+ Vậy trong trường hợp nào nói lời
xin lỗi ?
+ Nên đáp lại lời xin lỗi như thế nào
?
-GV: Khi ai đó làm phiền mình và
xin lỗi, chúng ta nên bỏ qua và
thông cảm với họ
Bài 2
- GV viết sẵn các tình huống vào
bảng phụ
- Gọi 1 HS đọc y/ c trên bảng phụ
- 2 HS lên thực hành ( 1 HS thực
hiện yêu cầu trên băng giấy và 1
HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS dưới lớp bổ sung nếu có
cách nói khác
- Động viên HS tích cực nói
- 1 tình huống cho nhiều lượt HS
thực hành
Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt
*Hướng dẫn HS sắp xếp được các
câu đã cho thành một đoạn văn.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
- GV: Đoạn văn gồm 4 câu Nếu
+ Bạn rất lịch sự và thông cảm với bạn
+ Khi làm điều gì sai trái không phải với người khác
+ Phải lịch sự, thông cảm, biết kìm chế bực tức vì người mắc lỗi đã nhận lỗi, xin lỗi mình
2/
Tình huống a:
-HS 1: Một bạn vội, nói với bạn trên cầu thang “Xin lỗi, cho tớ đi trước một chút” Bạn sẽ đáp lại thế nào? -HS 2 : Mời bạn./ Không sao bạn cứ
đi trước đi./ Mời bạn lên trước./ Ồ, có
gì đâu, bạn lên trước đi./…
Tình huống b :
-Không sao./ Có sao đâu./ Không có gì/ Có gì nghiêm trọng đâu mà bạn phải xin lỗi./…
Tình huống c:
-Không sao Lần sau bạn cẩn thận hơn nhé./ Không sao đâu, tớ giặt là nó sẽ sạch lại thôi Lần sau bạn nên cẩn thận hơn nhé./ Tiếc quá, nhưng chắc là mình sẽ tẩy sạch nó được thôi./…
Tình huống d:
-Mai cậu mang đi nhé./ Không sao Mai cậu mang đi tớ cũng được./ Ồ, mai mang trả tớ cũng được mà./…
3/
- Đọc yêu cầu của bài
- HS đọc thầm trên bảng phụ
Trang 10sắp xếp hợp lí, 4 câu văn này sẽ tạo
thành 1 đoạn văn hoàn chỉnh Em
hãy đọc kĩ từng câu và sắp xếp cho
đúng thứ tự
- Cho HS làm theo nhóm đôi vào
VBT
- 2 nhóm làm vào bảng phụ ( chỉ
ghi câu a-b-c-d )
- Cho HS trình bày – -Nhận xét
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- Hỏi:
+ Đoạn văn tả về loài chim gì ?
+ Khi tả một loài chim trước hết
chúng ta cần có câu mở đầu như thế
nào ?
+ Tiếp theo cần tả gì ?
+ Sau khi tả hình dáng tác giả tả
thêm gì ?
+ Cuối đoạn tả như thế nào ?
*GVKL: Như vậy khi viết đoạn văn
tả về một loài chim , các em cố
gắng theo trình tự tả như thế này
cho phù hợp
4.Củng cố – Dặn dò :
-Dặn HS ghi nhớ thực hành đáp lại
lời xin lỗi của người khác trong
cuộc sống hằng ngày
-Chuẩn bị : Đáp lời khẳng định
Viết nội quy
- HS thảo luận nhóm đôi
- 2 nhóm làm bảng phụ
- HS trình bày – -Nhận xét
- - 2 HS đọc
- - 1 HS đọc trong VBT
* Sắp xếp theo thứ tự: b-d-a-c:
Một chú chim gáy sà xuống chân ruộng vừa gặt Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp Thỉnh thoảng, chú cất tiếng gáy “cúc cù … cu”, làm cho cánh đồng quê thêm yên ả
+ Chim gáy
+ Giới thiệu sự xuất hiện của chú chim gáy
+ Tả hình dáng
+ Tả hoạt động
+ Nhờ có chú chim gáy mà cánh đồng thêm êm ả
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
ĐÁP LỜI KHẲNG ĐỊNH
VIẾT NỘI QUY.
I.MỤC TIÊU :
- Biết đáp lời phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước ( BT1, 2 )
- Đọc và chép lại được 2, 3 điều trong nội quy của trường ( BT3 )
- HS ham thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1’
5’
1’
32’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Tả ngắn về loài chim.
-Gọi 2HS lên bảng, yêu cầu thực
hành đáp lời xin lỗi trong các tình
huống đã học
-Em thích nhất loài chim nào?
Hình dáng như thế nào ? chúng có
hoạt động như thế nào ?
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
2 Bài mới
*Giới thiệu bài : Đáp lời khẳng
định Viết nộäi quy của trường
*Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
-Cho HS quan sát tranh minh họa
và yêu cầu HS đọc lời của các
nhân vật trong tranh
-2 HS thực hành đóng vai theo tình
huống trong sách
-Khi bạn nhỏ hỏi cô bán vé – Cô
-2 HS lên bảng trả lời theo câu hỏi của GV, bạn nhận xét
- 2 HS kể – Nhận xét
1/
- HS quan sát tranh
- 2 HS thực hiện đóng vai, diễn lại tình huống trong bài
Trang 12ơi, hôm nay có xiếc hổ không ạ?
Cô bán vé trả lời thế nào?
-Lúc đó, bạn nhỏ đáp lại lời cô bán
vé thế nào?
-Theo em, tại sao bạn HS lại nói
vậy? Khi nói như vậy bạn nhỏ đã
thể hiện như thế nào?
+Bạn nào có thể tìm được câu nói
khác thay cho lời đáp lại của bạn
HS
-Cho một số HS đóng lại tình
huống trên
Bài 2
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau,
cùng đóng vai thể hiện lại từng
tình huống trong bài Chú ý HS có
thể thêm lời thoại nếu muốn
-Gọi 1 nhóm HS đóng lại tình
huống 1
-Yêu cầu cả lớp nhận xét và đưa ra
lời đáp khác
-Tiến hành tương tự với các tình
huống còn lại
- Cô bán vé trả lời: Có chứ!
- Bạn nhỏ nói: -Hay quá!
- Bạn nhỏ đã thể hiện sự lịch sự, đúng mực trong giao tiếp
+ Ví dụ: Tuyệt thật./ Thích quá! Cô bán cho cháu một vé với./…
2 cặp HS thực hành trước lớp
2/-1 HS đọc yêu cầu Cả lớp cùng suy nghĩ
-HS làm việc theo nhóm đôi
* Tình huống a) -Mẹ ơi, đây có phải con hươu sao không ạ?
-Trông nó đẹp quá, mẹ nhỉ./ Trông nó lạ quá, mẹ nhỉ./ Nó hiền lành và đáng yêu quá, phải không mẹ./ Ôâi, bộ lông của nó mới tuyệt làm sao./ Cái cổ của nó phải dài mấy mét ấy mẹ nhỉ./… -HS dưới lớp nhận xét và đưa ra những lời đáp án khác, nếu có
Một số đáp án:
b) Thế hả mẹ?/ Nó chẳng bao giờ bị ngã đâu, mẹ nhỉ./ Thế thì nó còn giỏi hơn cả hổ vì hổ không biết trèo cây, mẹ nhỉ./
c) Bác có thể cho cháu gặp bạn ấy một chút, được không ạ?/ Bác vui lòng cho cháu gặp Lan một chút nhé!/ May quá, cháu đang có việc muốn hỏi