GTB : ghi ®Çu bµi Nguyễn Tiến Hải – Trường tiểu học Kiên Thành Lop3.net... HD chuÈn bÞ.[r]
Trang 1Tuần 32 Thứ hai Ngày 12 Tháng 4 Năm 2010
Hoạt động tập thể
Toàn trường chào cờ
Tập đọc - kể chuyện
Tiết 63 – 32 Người đi săn và con vượn
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Xách nỏ, lông xám, loang, nghiến răng, bẻ gãy nỏ …
- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải cuối bài: Tận số, nỏ …
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ rừng, môi trường
B Kể chuyện.
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật Kể tự nhiên với với giọng diễn cảm
2 Rèn kỹ năng nghe:
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: Đọc bài con cò + trả lời câu hỏi (3 HS)
-> HS + GV nhật xét
b Bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
-> HS nhận xét
3 Tìm hiểu bài:
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác
thợ săn?
-> Con thú nào không may gặp phải bác thì coi như ngày tận số
- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm
-> Hái lá vắt sữa vào miệng cho con
Trang 2- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác
- Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta?
&.Qua bài học chúng ta thấy tình cảm
của vượn mẹ dành cho vượn con
- chúng ta có được săn , bắn , bắt , giết
những loài vật không ?
- Gv củng cố lại bài
-> Giết hại loài vật là độc ác …
-Chúng ta không được săn , bắn … các loài động vất trong môI trường tự nhiên
4 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn đọc đoạn 2 - HS nghe
- nhiều HS thi đọc -> HS nhận xét
Kể chuyện
từng tranh
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét ghi điểm
- Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS nổi tiếp nhau kể
- HS kể toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
c) Củng cố – Dặn dò
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán
Tiết 156 : luyện tập chung
A Mục tiêu.
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số
- củng cố kỹ năng giải toán có lời văn
B Các hoạt động dạy học :
A KTBC : Làm BT 2+ 3 ( 2 HS )
-> HS+ GV nhận xét
B Bài mới :
1 Hoạt động 1 : Thực hành
a Bài 1 : * Củng cố về nhân chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số
- Gv gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào bảng con 10715 30755 5
x 6 07 6151
64290 25 05
0 -> GV sửa sai cho HS
b Bài 3 + 2 :
* Củng cố về giải toán có lời văn
Trang 3* *Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vở
Tóm tắt Bài giải :
Có : 105 hộp Tổng số chiếc bánh là :
Một hộp có : 4 bánh 4 x 105 = 420 ( chiếc )
Một bạn được : 2 bánh Số bạn được nhận bánh là :
Số bạn có bánh : ….bánh ? 420 : 2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
- GV gọi HS đọc bài - 3 – 4 HS đọc – nhận xét
-> GV nhận xét
* Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài - 2 HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào VBT
Chiều dài : 22cm Chiều rộng hình chữ nhật là:
DT : ……cm2? Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48 (cm2)
Đ/S: 48 (cm2)
- GV gọi HS đọc bài - 3 – 4 HS đọc và nhận xét
- GV nhận xét
c) Bài 4: Củng cố về thời gian
- HS làm nháp – nêu kết quả
+ những ngày chủ nhật trong tháng là:
1, 8, 15, 22, 29
- GV nhận xét
III Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức :
Tiết 32 : Dành cho địa phương
I Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
- HS có thái độ tôn trọng các thương binh liệt sĩ
II Các hoạt động dạy học :
- GV tổ chức cho HS đến nhà một thương binh hoặc 1 gia đình liệt sĩ của thôn
- GV yêu cầu HS :
+ đến nhà phải chào hỏi
+ giúp đỡ gia đình bằng những việc làm phù hợp với sức khẻo của mình
VD: quét sân quét nhà, nấu cơm
+ Yêu cầu HS nô đùa, đi đường phải cẩn thận
- GV tổ chức cho HS đi trong vòng 40'
III Dặn dò :
Trang 4- Chuẩn bị giờ sau tiếp tục đi đến các gia đình thương binh liệt sĩ Chuẩn bị mang cuốc đi để làm cỏ giúp đỡ các gia đình thương binh …
Thứ ba ngày 13 Tháng 4 Năm 2010
Toán:
Tiết 157: bài toán liên quan đến rút về đơn vị
A Mục tiêu:
- Biết cách giải bài toán liên quan -> rút về đơn vị
- Củng cố về biểu thức
B Các hoạt động dạy học.
I Ôn luyện - Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã học? (2HS)
- Làm BT 2 (1HS) -> HS + GV nhận xét
II Bài mới.
1 Hoạt động 1: HD giải bài toán có liên quan -> rút về đơn vị
* HS nắm được cách giải
- GV đưa ra bài toán (viêt sẵc trên giấy) - HS quan sát
- 2 HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Để tính được 10l đổ được đầy mấy
can trước hết phải tìm gì ? - Tìm số lít mật ong trong một can
- Gọi 1 HS lên bảng làm+ lớp làm nháp
Tóm tắt : Bài giải :
35 l : 7 can Số lít mật ong trong một can là :
10 l : … Can ? 35 : 7 = 5 ( L )
Số can cần đựng 10 L mật ong là ;
10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số : 2 can
- Bài toán trên bước nào là bước rút vè
- So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa hai bài toán liên quan rút về đơn - HS nêu
Vị ?
Vậy bài toán rút vè đơn vị được giải
bằng mấy bước ? - Giải bằng hai bước + Tìm giá trị của một phần ( phép chia )
+ Tìm số phần bằng nhau của một giá trị ( phép chia )
- Nhiều HS nhắc lại
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1+ 2 :
* Củng cố về dạng toán rút về đơn vị
vừa học
* Bài 1 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
Trang 5- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2 HS nêu
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng
Tóm tắt : Bài giải :
40 kg : 8 túi Số kg đường đựng trong một túi là :
15 kg : … Túi ? 40 : 8 = 5 ( kg )
Số túi cần để đựng 15 kg đường là :
- Gv gọi HS đọc bài , nhận xét 15 : 5 = 3 ( túi )
- GV nhận xét Đáp số : 3 túi
* *Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2 HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng + lớp làm vào vở
Tóm tắt : Bài giải :
24 cúc áo : 4 cái áo Số cúc áo cần cho 1 cái áo là :
42 cúc áo : … Cái áo ? 24 : 4 = 6 ( cúc áo )
Số áo loại đỏ dùng hết 42 cúc áo là :
42 : 6 = 7 ( cái áo ) Đáp số : 7 cái áo
- Gọi HS đọc bài , nhận xét
- GV nhận xét
b Bài 3 :
* Củng cố về tính giái trị của biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp – nêu kết quả
a đúng c sai
b sai đ đúng
- HS nhận xét
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau
Chính tả : ( Nghe – Viết ) Tiết 63 : Ngôi nhà chung
I Mục tiêu :
Rèn kỹ năng viết chính tả
1 Nghe – Viết chính xác, trình bày đúng bài : ngôi nhà chung
2 Điền vào chỗ trống các âm đầu l / n , v / d
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần BT 2a
III Các HĐ dạy học:
A KTBC:
- GV đọc; rong ruổi, thong dong, gánh hàng rong (HS viết bảng)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới :
1 GTB : ghi đầu bài
Trang 62 HD nghe - viết
a HD chuẩn bị
- GV đọc 1 lần Ngôi nhà chung - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- Giúp HS nắm ND bài văn
+ Ngôi nàh chung của mọi dân tộc là gì
+ Những cuộc chung mà tất cả các dân
tộc phải làm là gì ? - Bảo vệ hoà bình, MT , đấu tranh chống đói nghèo …
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS nghe viết vào bảng con
- GV quan sát, sửa sai
- GV đọc bài - HS dùng bút chì , đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm baùi tập 2 a
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng làm - đọc kết quả
a nương đỗ - nương ngô - lưng đèo gùi Tấp nập - làm nương - vút lên
-> HS nhận xét -> GV nhận xét
* Bài 3a :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- 1 vài HS đọc trước lớp 2 câu văn
- Từng cặp HS đọc cho nhau viết
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Nêu ND bài ?
- chuẩn bị bài sau
Thể dục:
Tiết 63:tung và bắt bóng cá nhân
I Mục tiêu:
- Ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân, yêu cầu biết cách thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học trò chơi "Chuyển đồ vật" yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết cách chơi
II Địa điểm – Phương tiện.
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Bóng, sân trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
Trang 71 Nhận lớp.
- Cán sự báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến ND
2 KĐ:
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
1lần
- ĐHTT
x x x x
x x x X
x x x
B Phần cơ bản.
1 Ôn động tác tung và bắt bóng
theo nhóm 2 người
20-25' - ĐHTT
x x x
x x x
- Từng HS tung và bắt bóng
- HS tập theo tổ
- GV quan sát, HD thêm
2 Học trò chơi "Chuyển đồ vật" - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi
- GV cho HS chơi thử
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét
- Chạy lỏng thả lỏng, hít thở sâu x x x X
- GV + HS hệ thống lại bài x x x X
- Nhận xét giờ học x x x
- GV giao BTVN
Tự nhiên xã hội Tiết 63: ngày và đêm trên trái đất
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng
- Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản
- Biết thời gian để trái đất quay được một vòng quanh mình nó là 1 ngày
- Biết 1 ngày có 24 giờ
- Thực hành biểu diễn ngày và đêm
II Đồ dùng dạy học.
- Các hình trong SGK
- Đèn điện để bàn
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp
* Giải thích được vì sao có ngày và đêm
* Tiến hành
- Bước 1:
+ GV hướng dẫn HS quán sát H1, H2
trong SGK và trả lời câu hỏi trong sách
- HS quan sát trả lời theo cặp
- Bước 2:
+ GV gọi HS trả lời - 1 số HS trả lời
- Nhận xét
Trang 8* Kết luận: Trái đất của chúng ta hình cầu lên mặt trời chỉ chiếu sáng một phần koảng thời gian phần trái đất được mặt trời chiếu sáng là trong ban ngày …
2 Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
* Mục tiêu: - Biết tất cả mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
- Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm
* Tiến hành:
- B1: GV chia nhóm - HS trong nhóm lần lượt thực hành như
hoạt động trong SGK
- B2: Gọi HS thực hành - 1 số HS thực hành trước lớp
- HS nhận xét
*Kết luận: Do trái đất luôn tự quay quanh mặt trời, nên với mọi nơi trên trái đất
đều lền lượt được mặt trời chiếu sáng
3 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Biết được thời gian để trái đất quay được 1 vòng mặt trời là một ngày biết 1 ngày có 24 giờ
* Tiến hành
- B1: GV đánh dấu một điểm trên quả
địa cầu
+ GV quay quả địa cầu 1 vòng - HS quan sát
+ GV: Thời gian để trái đất quay được 1
vòng quanh mình nó được quy ước là
một ngày
- HS nghe
- B2: Một ngày có bao nhiêu giờ? - 24 giờ
4 KL: SGK
IV Củng cố dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày14 tháng 4 năm 2010
Tập đọc:
Tiết 96 :Cuốn sổ tay
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các tên riêng nước ngoài phiên âm: Mô- na- cô, Va- ti- căng, các từ ngữ: cầm lên, lí thú, một phần năm
- Biết đọc bài với giọng vui., hồn nhiên; phân biệt lời các nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Nắm được đặc điểm của một số nước được nêu trong bài
- Nắm được công dụng của sổ tay
- Biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác
II Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ thế giới
- 2- 3 cuốn sổ tay
III Các hoạt động day- học:
A KTBC:
- Đọc bài Mè hoa lượn sóng? (3 HS)
Trang 9 HS + GV nhận xét.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV hướng dẫn đọc
b HD luyện đọc + giải nghĩa từ:
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- 1- 2 HS đọc lại toàn bài
3 HD tìm hiểu bài:
- Thanh dùng sổ tay làm gì? - Ghi ND cuộc họp, các việc cần làm,
những chuyện lí thú…
- Hãy nói một vài điều lí thú trong sổ
tay của Thanh? - VD: Tên nước nhỏ nhất, nước có dân số đông nhất…
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên
tự ý xem sổ tay của bạn?
- Vì sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử dụng
4 Luyện đọc lại: - HS tự hình thành nhóm, phân vai
- Một vài nhóm thi đọc theo vai
- HS nhận xét
GV nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán:
Tiết 158: luyện tập
A Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Kỹ năng tính giá trị của biểu thức có đến 2 dấu tính
B Các HĐ dạy học:
I Ôn luyện Nêu các bước giải toán rút về đơn vị.
Làm BT 2 + 3 (2HS) -> HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 HĐ 1: Thực hành
a) Bài 1 + 2: Củng cố về giải toán rút
về đơn vị
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu phân tích bài toán - 2 HS
- Yêu cầu làm vào vở
Trang 10Tóm tắt Bài giải
48 đĩa : 8 hộp
48 : 8 = 6 (đĩa)
Số hộp cần để đựng hết 30 đĩa là
30 : 6 = 5 (hộp)
Đ/S: 5 (hộp)
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét
- GV nhận xét
** Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
45 HS: 9 hàng
60 HS: …? hàng
Số HS trong mỗi hàng là:
45 : 9 = 5 (HS)
Số hàng 60 HS xếp được là: 60: 5 = 12 (hàng)
Đ/S: 12 (hàng)
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
c) Bài 3: Củng cố tính giá trị của biểu
thức
- HS làm SGK
8 là giá trị của biểu thức: 4 x 8 : 4
4 là giá trị của biểu thức: 56 : 7 : 2 -> GVnhận xét
III Củn g cố dặn dò
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
âm nhạc:
tiết 32: học nhạc: bài hát tự chọn
I Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và lời của bài: Mơ ước ngày mai
II Chuẩn bị.
- Nhạc cụ
- Chép bài hát lên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 HĐ1: Dạy bài hát "Mơ ước ngày
mai"
- GV giới thiệu bài hát, tên tác giả - HS nghe
- GV hát mẫu bài hát lần 1 - HS nghe
- GV hát + vận động phụ hoạ - HS nghe
Trang 11- GV đọc lời ca - HS đọc đối thoại lời ca.
- GV dạy HS hát từng câu theo hình
thức móc xích
- HS hát theo HD của GV
- GV chú ý sửa cho HS những tiếng hát
có dấu luyến - HS hát + gõ theo tiết tấu- HS hát + gõ theo phách
-> GV quan sát + HD thêm - HS ôn lại bài hát theo tổ, nhóm, cá
nhân
IV Dặn dò chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Tiết 32: ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: bằng gì?
Dấu chấm - dấu hai chấm
I Mục tiêu:
1 Ôn luyện về dấu chấm, bước đầu dùng dấu hai chấm
2 Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
II Đồ dùng dạy học.
- Bẳng lớp viết bài tập 1
- 3 tờ phiếu viết BT2
III Các hoạt động dạy học.
A KTBC: Làm miệng BT2,3 (tuần 31).
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD làm bài tập
a) BT 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm mẫu
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm cử HS trình bày
- HS nhận xét
- GV: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu
cho người đọc các câu tiếp sau là lời
nói, lời kể của nhân vật hoặc lời giải
thích nào đó
- HS nghe
b) Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS neu yêu cầu BT
- 1 HS đọc đoạn văn
- HS làm vào nháp
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3 HS lên bảng làm bài
-> HS nhận xét
1 Chấm
c) BT3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS đọc các câu cần phân tích
- HS làm bài vào vở