- GV yªu cÇu HS th¶o luËn theo nhãm 4, yªu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm tập đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi có HS th¶o luËn theo nhãm liên quan đến chức năng của từng[r]
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Tiết 2- 3 Tập đọc- kể chuyện
Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
A- Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi có lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm( trả lời được các CH trong SGK)
- GD HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ trường học luôn xanh sạch, đẹp
B Kể chuyện:
Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.HS khá giỏi kể lại được toàn
bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ ( SGK ).
III Hoạt động dạy và học
* Tập đọc
A.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài Ông
ngoại
………
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh
minh hoạ SGK
2 Luyện đọc
a.GV đọc toàn bài
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
Yêu cầu HS ngắt, nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Tìm hiểu bài
H: Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì? ở
đâu?
H: Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu
diệt được máy bay địch?
- Khi đó, chú lính nhỏ đã làm gì?
- Vì sao chú lính nhỏ lại quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân hàng rào?
Việc leo hàng rào của các bạn khác đã gây
hậu quả gì?
- Hãy đọc đoạn 3 và cho biết:"Thầy giáo
HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài
HS tiếp nối đọc 4 đoạn trong bài Kết hợp giải nghĩa từ: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh,
- 4 HS một nhóm
- 1 HS đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
HS suy nghĩ trả lời
- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
1 số HS nêu ý kiến
Trang 2mong chờ điều gì ở HS trong lớp?''
Khi bị thầy giáo nhắc nhở, chú lính nhỏ
cảm thấy thế nào?
- Chú lính nhỏ đã nói với viên tướng điều gì
khi ra khỏi lớp học?
- Chú đã làm gì khi viên tướng khoát tay và
ra lệnh:''Về thôi!''?
- Lúc đó thái độ của viên tướng và người
linh ntn?
- Ai là người lính dũng cảm trong truyện
này? Vì sao?
- Em học được bài học gì từ chú lính nhỏ
trong bài? Liên hệ HS trong lớp
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
4 Luyện đọc lại:
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và đọc
theo các vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
-GV nhận xét và tuyên dương nhóm đọc
bài tốt
Kể chuyện
1.GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và
tranh minh hoạ, tập kể lại câu chuyện
Người lính dũng cảm
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 4 tranh minh
hoạ trong SGK, nêu nội dung của từng
tranh
- GV gọi HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của
truyện
Gọi 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện; nhận
xét, bổ sung
C. *Củng cố, dặn dò:
- GV chốt lại nội dung, chuẩn bị tiết sau
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
Câu chuyện khuyên các em khi có lỗi phải dám nhận lỗi và sửalỗi; người dám nhận lỗi
và sửa lỗi là người dũng cảm
- Mỗi nhóm 4 HS và đọc theo các vai
- HS thi đọc trước lớp
- HS nhận xét và tuyên dương nhóm đọc bài tốt
- HS quan sát lần lượt 4 tranh minh hoạ trong SGK, nêu nội dung của từng tranh
- HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của truyện
- 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện; nhận xét, bổ sung
Nhân số có hai chữ số với có một chữ số(có nhớ)
I Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học: Bảng con.
Trang 3III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm bảng con: 42 2;
13 3
B Bài mới:
1 Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân số
có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ)
a)Phép nhân 26 x 3
- GV viết lên bảng phép nhân26 x 3 = ?
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc và tính
kết quả
b) Phép nhân 54 x 6
- Tiến hành tương tự như phép nhân 26 x 3
2 Luyện tập
Bài 1:Tính.
- Yêu cầu HS làm bảng con( chẵn, lẻ)
Củng cố nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số( có nhớ)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
Chấm bài
Bài 3: Tìm x
- Yêu cầu HS làm bảng con
Củng cố tìm số bị chia chưa biết
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm
HS làm bảng con: 42 2; 13 3
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính kết quả, HS cả lớp làm bảng con
- Chữa bài, một số HS nêu lại cách tính
- 3 HS lên bảng, HS cả lớp làm bảng con (theo dãy chẵn,lẻ)
- Chữa bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán
- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
Bài giải
Độ dài của hai cuộn vải là:
35 2 = 70(m)
Đáp số: 70 m vải
- HS làm bảng con, chữa bà X: 6 = 12 X : 4 = 23
X = 12 6 X = 23 4
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011 Tiết 1 Chính tả( nghe viết)
Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2 phân biệt l-n
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3
- Giáo dục HS trình bày bài sạch đẹp HS có ý thức bảo vệ môi trường
Trang 4II Đồ dùng dạy và học: bảng nhóm
III.Hoạt động dạy và học.
A Kiểm tra bài cũ: YC HS viết bảng con
loay hoay, gió xoáy, hàng rào, giáo dục
B. Bài mới: 1 Giới thiệu bài+ Ghi bảng
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Lời của các nhân vật được viết như thế
nào?Đoạn văn có những dấu câu nào?
c Hướng dẫn viết từ khó
- YC HS đọc và viết các từ khó tìm được
d Viết chính tả, soát lỗi
- GV đọc bài cho HS viết vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
e Chấm bài: GV chấm từ 7 - 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 a: gọi 1 HS đọc YC của bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi- chữa
bài
Bài3:Gọi 1 HS đọc YC của bài
YC HS thảo luận theo nhóm 4
- GV nhận xét kết luận
- YC HS học thuộc 9 chữ và tên chữ theo
đúng thứ tự
C Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ chữ và tên chữ
cái đã học, về nhà luyện viết
- HS theo dõi SGK; 1 HS đọc lại
- HS thảo luận theo cặp
- HS trả lời
- HS đọc thầm- nêu ý kiến
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc YC của bài
- HS thảo luận nhóm đôi- chữa bài
1 HS đọc YC của bài
- HS thảo luận theo nhóm 4 ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tiết 2 Luyện từ và câu
So sánh
I Mục tiêu:
- Nắm được một số kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém BT1
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2 Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh ( BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy và học: bảng nhóm
Trang 5III Hoạt động và học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đặt câu theo mẫu : Ai là gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2- Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài tập 1: Tìm các hình ảnh so sánh.
- GV yêu cầu HS đọc các đoạn thơ trong
bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- GV chốt lời giải đúng và giúp học sinh
phân biệt 2 loại so sánh: so sánh ngang bằng
và so sánh hơn kém
b) Bài tập 2: Ghi lại các từ so sánh.
- Tìm các từ so sánh trong các khổ thơ
- GV chốt lời giải đúng
c) Bài tập 3: Tìm những sự vật được so sánh
- Gọi học sinh làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Gạch các từ: Quả dừa - đàn lợn
Tàu dừa - chiếc lược
d) Bài tập 4: Tìm các từ so sánh có thể thêm
vào những câu…
- GV nhắc HS : có thể tìm nhiều từ so sánh
cùng nghĩa thay cho dấu gạch nối
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng: như, là, như là, tựa
như, tựa như là, như thế
C- Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại các nội dung vừa học?
- Nhận xét tiết học
- HS đặt câu theo mẫu : Ai là gì?
- Nhắc lại đề bài
- HS đọc các đoạn thơ trong bài
- HS thảo luận theo nhóm 2, ghi kết quả ra giấy trong;
đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
Hình ảnh so sánh Kiểu so sánh
a) Cháu khoẻ hơn ông nhiều
ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng b) Trăng khuya sáng hơn đèn c) Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì con.
Mẹ là ngọn gió của con suốt
đời
Hơn kém Ngang bằng Ngang bằng Hơn kém Hơn kém Ngang bằng
- Hs nêu yêu cầu
- Học sinh làm vào bảng con
- 3 học sinh lên bảng gạch phấn màu dưới các từ so sánh trong mỗi khổ thơ
Câu a: Hơn - là - là.
Câu b: Hơn.
Câu c: chẳng bằng - là.
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng gạch dưới những sự vật đã so sánh
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm vào vở
- So sánh ngang bằng, hơn kém, các từ so sánh
Trang 6- Về ôn lại bài vừa học.
Luyện tập
I Mục tiêu:Giúp HS:
- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ) -Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học: Bảng con, mô hình đồng hồ.
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm bảng con: 82 x 5;
28 x 6
B Bài mới:
1 Giới thệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.
2 Thực hành, luyện tập.
Bài 1:Tính.
- Yêu cầu HS làm bảng con( chẵn, lẻ)
Củng cố nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số( có nhớ)
Bài 2: Đặt tính
- Yêu cầu HS làm vở bài tập
Củng cố nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số( có nhớ)
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
Chấm bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS lấy mô hình đồng hồ để thực
hành
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm
- 3 HS lên bảng, HS cả lớp làm bảng con (theo dãy chẵn,lẻ)
- Chữa bài
- HS lên bảng, HS cả lớp làm vở bài tập
- Chữa bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán
- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
Bài giải.
Số giờ của 6 ngày là:
24 x 6 = 144( giờ) Đáp số: 144 giờ.
- HS thảo luận theo nhóm đôi
Trang 7Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011
Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố bảng chia 6, tính giá trị biểu thức, tìm thừa số chưa biết
- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn( về chia thành 6 phần bằng nhau
và chia theo nhóm 6 Củng cố quy luật của dãy số
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học:
bảng con Luyện giải toán trang 11
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.
2 Luyện tập.
Bài 1: Tính.
- Yêu cầu HS tự làm
Bài 2: tìm x
Củng cố tìm thừa số chưa biết
Bài3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
Chấm bài
Củng cố tìm một phần mấy của một số
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bảng con
- chữa bài
42 : 6 + 29 = 54 :6 + 127=
- HS làm bảng con, chữa bài
X x 6 = 42 6 x X = 24 + 30
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán
- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
Bài giải
Số ô vuông đã được tô màu là:
48 : 6 = 8( ô vuông) Đáp số: 8 ô vuông
Tiết 6 Luyện từ và câu( ôn)
So sánh
I Mục tiêu:
- Nắm được một số kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém
- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh
Trang 8II Đồ dùng dạy và học:
máy chiếu, giấy trong; BT TN Tiếng Việt
III Hoạt động và học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đặt câu theo mẫu : Ai là gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu
2- Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài tập 1: Tìm các hình ảnh so sánh.
- GV yêu cầu HS đọc các đoạn thơ trong bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- GV chốt lời giải đúng và giúp học sinh phân
biệt 2 loại so sánh: so sánh ngang bằng và so
sánh hơn kém
b) Bài tập 2: Ghi lại các từ so sánh.
- Tìm các từ so sánh trong các khổ thơ
- GV chốt lời giải đúng
C- Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại các nội dung vừa học?
- Nhận xét tiết học
- HS đặt câu theo mẫu : Ai là gì?
- Nhắc lại đề bài
- HS đọc các đoạn thơ trong bài
- HS thảo luận theo nhóm 2, ghi kết quả ra giấy trong; đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
a)…Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà
b) Bốn cái cánh chú chuồn chuồn nước mỏng
như giấy bóng.
C) ở thành phố, xe cộ đi lại tấp nập hơn nông
thôn
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng con
- Cả lớp nhận xét
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2011
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6
- Vận dụng giải toán có lời văn bằng một phép tính chia 6
- Biết xác định của một hình đơn giản
6 1
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học: Bảng con.
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:-YC HS lên làm bài
tập 3 trang 24
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 9- GV nêu mục tiêu tiết học.
2 Luyện tập.
Bài 1:Tính nhẩm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm phần a
- H: khi đã biết 6 x9 = 54, có thể tìm ngay
kết quả của 54 : 6 được không, vì sao?
- Yêu cầu HS giải thích tương tự với các
trường hợp còn lại
Bài 2: Tính nhẩm
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu
HS nêu ngay kết quả của các phép tính
trong bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì? Tìm gì?
Chấm bài
Bài 4:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS quan sát và tìm hình đã được
chia thành 6 phần bằng nhau
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm SGK
- HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trong bài
- HS cả lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán, tóm tắt bài toán
- HS giải vào vở bài tập, kiểm tra chéo kết quả
Bài giải May mỗi bộ quần áo hết số mét vải là
18 : 6 = 3(m) Đáp số: 3m vải
- HS quan sát hình vẽ SGK và thảo luận theo cặp
- Đã tô màu vào hình 2 và hình 3
6 1
Tập tổ chức cuộc họp.
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết xác định nội dung cuộc họp và tập tổ chức cuộc họp theo gợi ý cho trước
đúng ( SGK)
HS khá giỏi biết tổ chức cuộc họp theo đúng trình tự
II.Đồ dùng dạy- học: bảng nhóm
III.Hoạt động dạy- học
A.Kiểm tra bài cũ: YC HS kể câu chuyện
Dại gì mà đổi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn cách tiến hành cuộc họp.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập làm văn - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
Trang 10- H:Nội dung của cuộc họp tổ là gì?
- Nêu trình tự của một cuộc họp thông
thường
- Ai là người nêu mục đích cuộc họp , tình
hình của tổ?
- Ai là người nêu nguyên nhân của tình
hình đó?
- Làm thế nào để tìm cách giải quyết vấn đề
trên?
- Giao việc cho mội người bằng cách nào?
- GV thống nhất lại những điều cần chú ý
khi tiến hành họp
3 Tiến hành cuộc họp.
- Giao cho mỗi tổ một trong các nội dung
mà sánh SGK đã gợi ý, yêu cầu các tổ tiến
hành họp tổ
- Theo dõi và giúp đỡ HS từng tổ
4 Thi tổ chức cuộc họp
- 4 tổ thi tổ chức cuộc họp trước lớp, GV
là giám khảo
C Củng cố dặn dò
- Yêu cầu HS nêu lại trình tự diễn biến của
cuộc họp
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị
bài sau
- HS nêu các nội dung
- Người có thể là tổ trưởng
- Tổ trưởng nêu, sau đó các thành viên trong tổ đóng góp ý kiến
- Cả tổ bàn bạc, thảo luận thống nnhất cách giải quyết, tổ trưởng tổng hợp ý kiến của các bạn
- Cả tổ bàn bạc để phân công, sau đó tổ trưởng chốt lại ý kiến của cả tổ
- Các tổ HS tiến hành họp theo hướng dẫn
- Cả lớp theo dõi và nhận xét cuộc họp của từng tổ
HS nêu lại trình tự diễn biến của cuộc họp
Thứ sáu ngày 23 tháng 9 năm 2011
Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng để giải các bài toán
có lời văn
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy- học: Bảng con.
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
B Bài mới:
1 Hướng dẫn HS tìm một trong các phần
bằng nhau của một số.
- GVnêu bài toán như SGK
- GV hỏi để HS trả lời: Làm thế nào để tìm
- Muốn tìm của 12 cái kẹo ta chia 12 cái
3
1
kẹo thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần bằng nhau đó là số kẹo
3 1