MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS hiểu kỹ hơn tính chất của các đường đồng quy qua việc nghiên cứu tính chất đó áp dụng trong tam giác cân, tam giác đều - Kỹ năng: Luyện cách dùng êke để vẽ đườn[r]
Trang 1Ngày soạn: ………
Tiết 63 §9 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết khái niệm đường cao của một tam giác và mỗi tam giác có ba
đường cao, nhận biết được đường cao của tam giác vuông, tam giác tù
- Kỹ năng: Luyện cách dùng êke để vẽ đường cao của tam giác
Qua vẽ hình nhận biết ba đường cao của tam giác luôn đi qua một điểm Từ đó công
nhận định lí về tính chất đồng quy của ba đường cao của tam gíac và khái niệm trực tâm
- Thái độ: Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy xuất phát từ đỉnh đối
diện với đáy của tam giác cân
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, compa, êke, thước kẻ
Học sinh: Làm bài tập đã cho, bảng nhóm, compa, êke, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Chữa bài tập 68/31 SBT
3 Bài mới:
*HĐ1: Đường cao của
tam giác: (15’)
Yêu cầu hs vẽ hình theo
yêu cầu;
- Vẽ tam giác ABC lên
bảng
- Vẽ đoạn vuông góc từ
đỉnh đến cạnh đối diện
GV: giới thiệu đó là đường
cao
? Thế nào là đường cao
của tam giác?
?: Một tam giác có mấy
đường cao?
GV: Yêu cầu HS lên bảng
vẽ hai đường cao còn lại
của tam giác ABC
? Đểvẽ đường cao của một
tam giác ta làm thế nào?
HS: vẽ hình vào vở và nghe
GV trình bày
HS: một tam giác có ba đường cao
HS: Lên bảng vẽ hình
Hs trả lời
1 Đường cao của tam giác:
A
B I C
AI: đường cao của tamgiác AB
* Khái niệm: SGK/81
Trang 2đường cao của tam giác:
GV: Yêu cầu HS
thực hiện
GV: chia lớp làm 3 phần:
1/3 lớp vẽ tam giác nhọn;
1/3 lớp vẽ tam giác tù;
1/3 lớp vẽ tam giác vuông
GV: Gọi 3 HS lên bảng vẽ
hình
? Qua các trường hợp vừa
vẽ em rút ra nhận xét gì về
tính chất của 3 đường cao
trong tam giác?
GV: giới thiệu định lí về
tính chất ba đường cao
GV: Giới thiệu trực tâm
của tam giác
* Củng cố:
? Trọng tâm của tam giác
là giao điểm của các
đường nào
? Trực tâm của tam giác là
giao điểm của các đường
nào?
? Tâm đường tròn ngoại
tiếp tam giác là giao điểm
các đường nào?
? Điểm nào cách đều 3
cạnh của tam giác?
HS: thực hiện Dùng ê ke vẽ 3 đường cao của tam giác ABC
HS: ba em lên bảng vẽ hình
HS: nêu nhận xét
Hs đọc nội dung định lý
tam giác:
A
L K H
B I C
A H
B I C
L K
A
B I C
Ba đường cao của tam giác cùng
đi qua một điểm
Hoạt động 4: Luyện tập –
củng cố: (5’)
? Nhắc lại tính chất 3
đường cao?
Yêu cầu hs thảo luận làm
bài 58/SGK
Gv: Nhận xét, chốt lại
Hs nhắc lại
Hs thảo luận làm và trả lời
3 Luyện tập:
Bài tập 58 tr 83 SGK Trực tâm của tam giac vuông trùng với đỉnh góc vuông vì 2 cạnh góc vuông đồng thời đóng vai trò là hai góc vuông
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc các định lí, tính chất, nhận xét trong bài
- Ôn lại định nghĩa, tính chất các đường đồng quy trong tam giác, phân biệt bốn loại
đường
?1
Trang 3Ngày soạn: ………
Tiết 64 §9 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu kỹ hơn tính chất của các đường đồng quy qua việc nghiên cứu tính
chất đó áp dụng trong tam giác cân, tam giác đều
- Kỹ năng: Luyện cách dùng êke để vẽ đường cao của tam giác, xác định các điểm đồng
quy trong các tam giác đặc biệt
- Thái độ: Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy xuất phát từ đỉnh đối
diện với đáy của tam giác cân
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu, compa, êke, thước kẻ
Học sinh: Làm bài tập đã cho, bảng nhóm, compa, êke, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Phát biểu tính chất của 3 đường cao?
3 Bài mới:
*HĐ3: Về các đường cao,
trung tuyến, trung trực,
phân giác của tam giác
cân: (25’)
GV: Cho tam giác cân
ABC (AB = AC) Vẽ trung
trực của cạnh đáy BC
? Đường trung trực của BC
đi qua đỉnh nào?
?: Tại sao đường trung trực
của BC lại đi qua A?
?: Vậy đường trung trực
của BC đồng thời là đường
gì của tam giác cân ABC?
?: AI còn là đường gì của
tam giác ?
HS: Vẽ hình vào vở
HS: Vì AB = AC (theo tính chất trung trực của một đoạn thẳng)
HS: Vì IB = IC nên AI là đường trung tuyến của tam giác
HS: AI BC nên AI còn là đường cao của tam giác
AI còn là phân giác của góc A, vì trong tam giác cân, đường trung
3 Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân:
A
B I C
Tính chất của tam giác cân:
Trang 4? Qua đó ta rút ra tính chất
gì của tam giác cân?
GV: Đưa “Tính chất tam
giác cân lên bảng phụ”
GV: Đảo lại một tam giác
có các đường như thế nào
là tam giác cân?
GV: Nêu nhận xét Yêu
cầu HS đọc lại nhận xét
GV: Yêu cầu HS
thực hiện
?: Áp dung tính chất trên
vào tam giác đều ta có
điều gì?
tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là phân giác của góc ở đỉnh
Hs phát biểu
HS: Hai em lần lượt nêu lại tính chất
HS: Đọc lại nhận xét tr 82 SGK
HS: thực hiện HS: Nêu tính chất cho tam giác đều
Nhận xét: (SGK)
Hoạt động 4: Luyện tập –
củng cố: (12’)
? Nhắc lại tính chất của
tam giác cân?
? Nhắc lại tính chất của
tam giác đều?
GV: cho hs thảo luận làm
bài 62/SGK
? Trình bày? Nhận xét?
GV: Hướng dẫn hs sửa
chữa sai sót nếu có và chốt
lại cách giải
Hs nhắc lại các tính chất
Hs vẽ hình vào vở, một hs lên bảng vẽ
Hs thảo luận làm và cử đại diện trình bày
Hs nhận xét
4 Luyện tập:
Bài 62 SGK/83:
Xét AMC vuông tại M và ABN vuông tại N có:
MC=BN (gt)
A: góc chung
=> AMC=ANB (ch-gn)
=>AC=AB (2 cạnh tương ứng)
=> ABC cân tại A (1) chứng minh tương tự ta có CNB=CKA (ch-gn)
=>CB=CA (2)
Từ (1), (2) => ABC đều
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học thuộc các định lí, tính chất, nhận xét trong bài
- Ôn lại định nghĩa, tính chất các đường đồng quy trong tam giác, phân biệt bốn loại đường
?2