Giáo án lớp 2 D Trường Tiểu học 1 xã Viên An Đông + Hình dáng, đặc điểm +các phần chính của con vật + Màu sắc của con vật - Yêu cầu hs kể ra một vài con vật quen thuộc Hoạt động 2: Cách [r]
Trang 1TUẦN 5.
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
Tiết 1 + 3 : Môn: Tập đọc.
Bài: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục đích – yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu nội dung bài: Khen ngợi Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh, bảng phụ
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
1 Ổn định: 1’ Hát
2 Bài cũ (5’): Mít làm thơ
- 2 học sinh đọc bài và TLCH
- Em có thích Mít không? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu (1’):
- Hôm nay, các em tập đọc bài: Chiếc bút mực
4 Phát triển các hoạt động (30’):
4 Phát triển các hoạt* Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Tiến trình HĐ:
+ Giọng người dẫn chuyện chậm rãi, rõ
ràng
+ Giọng Lan buồn
+ Giọng Mai dứt khoát pha chút nuối
tiếc
+ Giọng cô giáo dịu dàng, thân mật
Trang 2- Giáo viên cho học sinh đọc từng câu và
hướng dẫn đọc từ khó: buồn, nức nở,
mượn
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu và luyện đọc từ khó
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn và kết
hợp giải nghĩa từ: hồi hộp, loay hoay,
ngạc nhiên
- Học sinh luyện đọc và đọc phần CT
- Giáo viên chú ý rèn cho học sinh 1 số
câu
- Học sinh luyện đọc câu dài, khó
+ Thế là trong lớp,/ chỉ còn mình em/ viết
bút chì.//
+ Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em
viết bút mực/ vì em khá rồi.//
- Giáo viên cho học sinh đọc từng đoạn
trong nhóm
- Học sinh luyện đọc trong nhóm
- Giáo viên cho học sinh thi đọc giữa các
nhóm
- Học sinh giữa các nhóm thi đua đọc với nhau
- Giáo viên nhận xét
Tiết 2: Môn : Thể dục.
Tiết 3
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- Học sinh hiểu nội dung bài
Câu 1:
- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong
được viết bút mực?
- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm
vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì
Câu 2:
Chuyện gì đã xảy ra với Lan? - Lan được viết bút mực nhưng lại
quên bút, Lan buồn gục đầu xuống bàn khóc nức nở
Câu 3:
Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút?
- Vì nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc
Cuối cùng, Mai quyết định ra sao? - Cho Lan mượn bút
Câu 4: Khi biết mình cũng được viết bút
mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói:
“Cứ để bạn Lan viết trước”
Câu 5: Vì sao cô giáo khen Mai? - Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè
Trang 3Mai là 1 cô bé tốt bụng chân thật Em
cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn
mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho
mình viết bút mực Nhưng em luôn
hành động đúng vì em biết nhường
nhịn, giúp đỡ bạn
- Giáo dục học sinh: nhường nhịn, giúp
đỡ bạn
- Học sinh nêu 1 số việc làm mà em giúp đỡ bạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
+ Học sinh đọc đúng cả bài Biêt đọc phân vai theo lời nhân vật
+ Tiến trình HĐ:
- Giáo viên cho học sinh mỗi nhóm tự
phân lời đọc và thi đọc trước lớp
- học sinh các nhóm thi đọc với nhau
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
5 Tổng kết (3’):
- Câu chuyện khuyên em điều gì? - Học sinh nêu
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
- Học sinh nêu
- VN: Rèn đọc lại
- CBB
- Giáo viên nhận xét tiết học
………
Tiết 4 : Môn: Toán.
Bài: 38 + 25
I Mục tiêu
Kiến thức: Giúp HS
-Biết cách thực hiện phép cộng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
-Cũng cố phép tính trên số đo độ dài và giải toán
Kỹ năng:
-Rèn kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100
Thái độ:
-Tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: 5 bó que tính và 13 que tính
- HS: SGK, bảng con
Trang 4III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 28 + 5
- HS đọc bảng cộng công thức 8 cộng
với 1 số
- HS sửa bài
18 79 19 40 29 88
+ 3 + 2 + 4 + 6 + 7 + 8
21 81 23 46 36 96
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1‘)
- Học dạng toán 38 + 25
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép 38 + 25.
- Biết cách thực hiện phép cộng 38 + 25 cộng có
nhớ dưới dạng tính viết
- Trực quan, giảng giải, đàm thoại
- Thầy nêu đề toán có 28 que tính thêm
25 que tính nữa Hỏi có bao nhiêu que
tính?
- Thầy nhận xét hướng dẫn
- Gộp 8 que tính với 2 que tính rời thành
1 bó que tính, 3 bó với 2 bó lại là 5 bó,
5 bó thêm 1 bó là 6 bó, 6 bó với 3 que
tính rời là 63 que tính
- Vậy 38 + 25 = 63
- Thầy yêu cầu HS đặt tính và tính
- Thầy nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành ( BT4 bỏ cột 2)
- HS làm được các bài tập dạng 38 + 25
- Luyện tập
Bài 1:
- Hát
- Hoạt động lớp
- HS thao tác trên que tính và nêu kết quả 63
- 1 HS trình bày
- HS lên trình bày, lớp làm vở nháp
38 8 + 5 = 13 viết 3 nhớ 1 +25 3 + 2 = 5 thêm 1 = 6, viết 6
63
- Lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân
- HS làm bảng con
- Tính
38 58 78 68
Trang 5- Nêu yêu cầu đề bài?
- Thầy đọc cho HS tính dọc
- Thầy hướng dẫn uốn nắn sửa chữa Phân
biệt phép cộng có nhớ và không nhớ
Bài 2:
- Nêu yêu cầu
- Lưu ý HS cộng nhẩm ngay trên bảng
Hoạt động 3: Giải toán
- Quan sát hình vẽ và giải bài toán đơn
Bài 3:
- Đọc đề bài?
- Để tìm đoạn đường con kiến đi ta làm
thế nào?
- Làm bài 4 Chú ý bỏ cột 2 GVHD cho HS
làm rồi nhận xét sửa chữa
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Thầy cho HS thi đua điền dấu >, <, =
8 + 4 < 8 + 5 18 + 8 < 19 + 9
9 + 7 > 9 + 6 19 + 10 > 10 + 18
- Thầy nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị: Luyện tập
+45 +36 +13 +11
83 94 91 79
- HS làm vở cột 2
- Viết số thích hợp vào ô trống
- HS làm bài, sửa bài
- HS đọc
- Lấy độ dài đoạn AB cộng độ dài đoạn BC: 28 + 34 = 62 (dm)
Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2008
Tiết 1 : Môn: Kể chuyện.
Bài: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
Kiến thức:
-Dựa vào câu hỏi gợi ý để kể lại câu chuyện đã học
Kỹ năng:
-Dựng lại câu chuyện với nhiều vai nhân vật
Thái độ:
-Kể lại câu chuyện theo diễn đạt của HS
II Chuẩn bị
- GV: Tranh + Nội dung câu hỏi, Vật dụng sắm vai
Trang 6- HS: SGK.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bím tóc đuôi sam
- HS kể lại chuyện
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Kể lại câu chuyện “Chiếc bút mực”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể đoạn 1, 2
- Quan sát từng tranh kể đoạn 1, 2
- Trực quan, thảo luận
* ĐDDH: Tranh
Tranh 1:
- Cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực
- Thầy nhận xét
Tranh 2:
- Lan khóc vì quên bút ở nhà
- Thầy nhận xét
Hoạt động 2: Kể lại đoạn 3, 4
- Quan sát từng tranh kể từng đoạn 3, 4
- Trực quan, thảo luận
* ĐDDH: Tranh
Tranh 3:
- Mai đưa bút của mình cho Lan mượn
- Thầy nhận xét
Tranh 4:
- Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa bút
của mình cho Mai
Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể bằng lời của mình + giọng nói thích hợp
với lời nhân vật
* ĐDDH: Sắm vai nhân vật
- Nêu yêu cầu
- Hát
- HS thực hiện
- Hoạt động theo nhóm đôi
- Kể đoạn 1, 2 câu chuyện bằng lời của em
- 2 HS thảo luận trình bày
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
- Dựa theo câu hỏi cuối bài đọc, kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS thảo luận trình bày
- Lớp nhận xét
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS thi đua kể chuyện
- Lớp nhận xét
Trang 7- Thầy cho HS nhận vai
- Thầy lưu ý: Sự phối hợp giữa các nhân
vật
Thầy nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Qua câu chuyện này em rút ra được bài
học gì?
- San sẻ cùng bạn những dụng cụ học
tập để học tốt hơn
- Tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Mẫu giấy vụn
- Phân vai, dựng lại câu chuyện
- Người dẫn chuyện, cô giáo, Mai, Lan
- HS kể lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Phải giúp đỡ bạn bè lúc gặp khó khăn
Tiết 2 : Môn: Đạo đức.
Bài: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP ( T1)
I Mục tiêu
Kiến thức: Giúp HS biết được:
-Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp.Hiểu ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
Kỹ năng: Biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
Thái độ: Biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp.Thực hiện sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu thảo luận
- HS: Dụng cụ, SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành
- Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- Khi nào cần nhận và sửa lỗi?
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
- Hát
- Giúp ta không vi phạm những lỗi đã mắc phải
- Khi làm những việc có lỗi
Trang 8Giới thiệu: (1’)
Chỗ học, chỗ chơi đồ đạc được sắp xếp ngăn
nắp, gọn gàng thì có tác dụng ntn? Cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật tự
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng ,
ngăn nắp và chưa tốt
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Treo tranh minh họa
- Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh
treo trên bảng và thảo luận theo các
câu hỏi trong phiếu thảo luận sau:
1 Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
2 Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
thảo luận
- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen
gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Chuyện xảy
ra trước giờ ra chơi”
Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện
Phương pháp: Trực quan, kể chuyện.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
- Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe câu
chuyện và thảo luận để trả lời câu hỏi:
1 Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?
- Các nhóm HS quan sát tranh và thảo luận theo phiếu
Chẳng hạn:
1 Bạn nhỏ trong tranh đang cất sách vở đã học xong lên giá sách
2 Bạn làm như thế để giữ gìn, bảo quản sách vở, làm cho sách vở luôn phẳng phiu Bạn làm thế để giữ gọn gàng nhà cửa và nơi học tập của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện
-HS các nhóm thảo luận để TLCH:
Chẳng hạn:
1 Cần phải ngăn nắp, gọn
Trang 92 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ gây
ra hậu quả gì?
- GV đọc (kể ) câu chuyện
- Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
- Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn
xộn, làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách
vở và đồ dùng khi cần đến Do đó các em
nên giữ thói quen gọn gàng, ngăn nắp khi
sinh hoạt
Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
Mục tiêu: Giúp HS biết xử lí các tình huống.
Phương pháp: Thảo luận.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận các tình
huống
GV chia lớp thành nhóm Phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy nhỏ có ghi tình huống và phiếu thảo
luận Yêu cầu thảo luận tìm cách xử lí tình
huống đã nêu
- Gọi từng nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi
lần các nhóm trình bày, cả lớp cùng nhận
xét và kết luận về cách xử lí đúng
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành: Gọn gàng, ngăn nắp
gàng vì: khi lấy các thứ, chúng ta sẽ không phải mất nhiều thời gian Ngoài ra, ngăn nắp, gọn gàng sẽ giúp chúng ta giữ gìn được đồ đạc bền, đẹp
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì các thứ sẽ để lộn xộn, mất nhiều thời gian để tìm, nhiều khi cần lại không thấy đâu Không ngăn nắp còn làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí của nhóm mình
Tiết 3 : Môn: Chính tả.
Bài: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
Kiến thức:
-Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài
Trang 10-Luyện qui tắc viết chính tả về nguyên âm đôi ia/ ya Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn
-Luyện qui tắc sử dụng dấu phẩy
Kỹ năng:
-Rèn viết đúng chính tả, trình bày sạch
Thái độ:
-Tính cẩn thận, thẩm mĩ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ: đoạn chép chính tả.Bảng cài, bút dạ
- HS: Bảng con, vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Trên chiếc bè
- 2 HS viết bảng lớp
- Dạy dỗ – ăn giỗ, dòng sông – ròng rã,
dân làng – dâng lên
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Viết bài “Chiếc bút mực”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- Nắm nội dung đoạn chép
- Trực quan, đàm thoại
* ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chép
- Thầy đọc đoạn chép trên bảng
- Trong lớp ai còn phải viết bút chì?
- Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại
sao Lan lại oà khóc?
- Ai đã cho Lan mượn bút?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
- Những chữ nào phải viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu câu nào?
- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con
- Thầy theo dõi uốn nắn
- Hát
- HS viết bảng con
1 HS khá đọc lại
- Mai, Lan
- Lan quên bút ở nhà
- Bạn Mai
- Những chữ đầu bài, đầu dòng, đầu câu, tên người
- Dấu chấm, dấu phẩy
- HS viết bảng con: viết, bút mực, oà khóc, hóa ra, mượn
Trang 11- Thầy chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập ( BT3 bỏ ý a)
- Nắm được qui tắc về nguyên âm đôi ia/ ya,
dấu phẩy
* ĐDDH: Bảng cài, bút dạ
- Nêu yêu cầu bài 2
- Nêu yêu cầu bài 3 ( Bỏ ý a)
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Thầy nhận xét, khen ngợi những HS
chép bài sạch, đẹp
- HS chép chính tả chưa đạt chép lại
- Sửa lỗi chính tả
- Chuẩn bị: “Cái trống trường em”
- HS viết bài vào vở
- HS sửa bài
- Điền ia hay ya vào chỗ trống
- HS 2 đội thi đua điền trên bảng
- HS thi đua tìm
- Điền dấu phẩy cho đúng chỗ
- HS nêu
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
Tiết 4: Môn: Toán.
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Kiến thức: Giúp HS
-Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng: 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25 (cộng qua 10 có nhớ dạng tính viết)
-Củng cố giải toán có lời văn
Kỹ năng:
-Tính toán nhanh nhẹn, đặt tính đúng
Thái độ:
-Hứng thú trong học tập và thực hành toán
II Chuẩn bị
- GV: Các dạng bài
- HS: SGK, bảng con
Trang 12III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 38 + 25
- HS sửa bài 4
8 + 4 < 8 + 5 18 + 8 < 19 + 9
9 + 8 = 8 + 9 18 + 9 = 19 + 8
- Lớp nhận xét sửa bài
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Củng cố kiến thức qua tiết luyện tập
Phát triển các hoạt động (28’)
1: Làm bài tập ( BT4 bỏ)
-Biết thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, 28 + 5, 38
+ 25 (cộng qua 10 có nhớ dạng tính viết)
Bài 1:
- Nêu yêu cầu đề bài
- Thầy cho HS sử dụng bảng “8 cộng với
1 số” để làm tính nhẩm
Bài 2:
- Nêu yêu cầu đề bài?
- Thầy hướng dẫn, uốn nắn
Hoạt động 2: Giải toán
- HS giải được bài toán đơn và đặt đề toán GV
dùng hệ thống câu hỏi để HS biết?
Bài 3:
- Để tìm số kẹo cả 2 gói ta làm sao?
- Thầy hướng dẫn tóm tắt ( HS lên bảng giải)
- Kẹo chanh : 28 cái
- Hát
- Tính nhẩm
3 = 21
8 + 4 = 12
8 + 8 = 16
38 48 68
53 72 81
- HS sửa bài
- HS đọc đề
- Làm tính cộng
- Cả 2 gói kẹo có
28 + 26 = 54 (cái) Đáp số: 54 cái
Trang 13- Kẹo dừa : 26 cái
- Cả 2 gói ? cái
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Thầy cho HS thi đua điền vào ô trống
với kết quả đúng
- Làm bài 4
- 28 + 9 = 37 37 + 11 = 48 48 +
25 = 73
- Chuẩn bị: Hình tứ giác, hình chữ nhật
……….
Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2008
Tiết 1 : Môn: Tập đọc.
Bài: MỤC LỤC SÁCH
I Mục tiêu
Kiến thức:
-Hiểu nội dung bài
-Các từ ngữ mới
-Bước đầu biết xem mục lục sách để tra cứu
Kỹ năng:
-Đọc đúng các âm, vần khó
-Biết đọc 1 văn bản có tính liệt kê, biết nghe và chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên truyện trong mục lục
Thái độ:
-Hiểu được mục lục sách để làm gì, để dễ tra tên bài
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ, phiếu thảo luận
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chiếc bút mực
- HS đọc bài + TLCH
- Khi được cô giáo cho viết bút mực thái độ bạn Lan ntn?
- Vì sao Lan khóc?
- Ai đã cho Lan mượn bút?