Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 giọng chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ tả vẽ đẹp độc đáo của đuôi công + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho Hs tìm từ khó đọc trong[r]
Trang 1Tuần 29 Trang 1
TUẦN 29
(Từ ngày 05 / 04 / 2010 – 09 / 04 / 2010)
4 Âm nhạc 29 Học hát bài:Đi tới trường
Hai
05/04
2010
5 Đạo đức Chào hỏi và tạm biệt (T 2)
1 Thể dục 29 Chuyền cầu theo nhóm 2 – TC: “Kéo cưa lừa xẻ”
3 Toán 113 Phép cộng trong phạm vi 100 (Cộng không nhớ)
4 Tập viết Tô chữ hoa: L; M; N
Ba
06/04
2010
5 TN-XH 29 Nhận biết cây cối và con vật
Tư
07/04
2010
4 Thủ công Cắt, dán hình tam giác (Tiết 2)
Năm
08/04
2010
4 Mĩ thuật 29 Vẽ tranh Đàn gà
2 Toán 116 Phép trừ trong phạm vi 100 (không nhớ)
3 Kể chuyện Niềm vui bất ngờ
Sáu
09/04
2010
Trang 2Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2010
Môn: Tập đọc BÀI: ĐẦM SEN
I Mục tiêu:
Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
Hiểu được nội dung bài: Vẽ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài sen
Trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây giờ mẹ
mới về” và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không?
+ Khi nào cậu bé mới khóc? Vì sao?
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt
hoảng
Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hỏi: Tranh vẽ gì?
Sen là một loài hoa rất đẹp và có hương
thơm Để biết thêm về loài hoa này, các em sẽ
tìm hiểu qua bài tập đọc: Đầm sen (Gv ghi
bảng)
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, khoan
thai)
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, giáo
viên gạch chân các từ ngữ đã nêu
Xanh mát (x x),
xoè ra (oe eo, ra: r),
ngan ngát (an ang),
thanh khiết (iêt iêc)
Hs luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đài sen ?
Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi Hs đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu
Hát
Hs đọc bài và trả lời các câu hỏi
Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng
Tranh vẽ đầm sen
Nhắc lại
Lắng nghe
Hs tìm từ ngữ khó đọc: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại.
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen.
Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa.
Thanh khiết: Trong sạch.
Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ.
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Trang 3Tuần 29 Trang 3
bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối
tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Ôn các vần en, oen
+ Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần en ?
Cho hs phân tích và đọc
+ Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen ?
Hs tìm
+ Bài tập 3:
Nói câu có chứa tiếng vần en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Nhận xét
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Củng cố tiết 1:
Tiết 2
Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gv đọc lần 2
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh
giáo viên gợi ý các câu hỏi
Nhận xét
4 Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 Hs đọc, lớp đồng thanh
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu … Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…
Đọc mẫu câu trong bài: Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
2 Hs đọc
Đầm sen
Hs lắng nghe
Hs đọc
Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng.
Hương sen ngan ngát, thanh khiết.
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Hs luyện nói theo hướng dẫn của Gv
Chẳng hạn: Các em nói về sen:
Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.
Nhiều Hs khác luyện nói theo đề tài về hoa sen, nhận xét bạn nói về sen
Nhắc tên bài và nội dung bài học
Trang 45 Nhận xét dặn dò:
Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
Xem bài mới: Mời vào
Nhận xét
1 học sinh đọc lại bài
_
Âm nhạc Bài 29: Học hát bài:Đi tới trường
Giáo viên bộ môn
Môn : Đạo đức:
BÀI : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ
II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Khi nào thì em nói lời chào hỏi?
Cần nói lời tạm biệt khi nào?
GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
Cho hs hát bài: Con chim vành khuyên
Hôm nay chúng ta học tiếp bài chào hỏi và
tạm biệt tiếp theo
Hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức
cho lớp trao đổi thống nhất
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các tình
huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu bóng
lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi
Hát
Hs trả lời
Cả lớp hát và vỗ tay
Vài HS nhắc lại
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống
Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…
Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình
Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
Trang 5Tuần 29 Trang 5
gặp người quen trong bệnh viện, trong rạp hát,
rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn Trong
những tình huống như vậy, em có thể chào bạn
bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ
tay vẫy.
Hoạt động 2: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt động 3: Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi
và tạm biệt?
Em đã chào hỏi hay tạm biệt ai?
Trường hợp nào, tình huống nào?
Khi đó em đã làm gì, nói gì?
Tại sao em làm như thế? Kết quả như thế
nào?
Tuyên dương hs thực hiện tốt theo bài học,
nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa tốt
4 Củng cố:
Hỏi tên bài
Cho hs đọc câu tục ngữ:
5 Nhận xét – dặn dò:
Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng
lúc
Nhận xét
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ
và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ
Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Lời chào cao hơn mâm cổ
_
Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2010
Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : HOA SEN
I Mục tiêu:
Nhìn sách hoặc bảng , chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát Hoa sen 28 chữ trong
khoảng 12 – 15 phút
Điền đúng vần en , oen , g , gh vào chỗ trống
Bài tập 2, 3 ( SGK )
GDBVMT: Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý nghĩa Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
do vậy ai cũng yêu thích và muốn giữ gìn để hoa đẹp mãi
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 62 Kiểm tra:
Chấm vở cho về nhà chép lại bài lần trước
Cho Hs viết bảng: gửi, nghìn thương, chúc
Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
Trong tiết chính tả hôm nay chúng ta sẽ chép
bài Hoa sen và làm các bài tập Gv ghi bảng
Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài
Cả lớp đọc thầm bài và tìm tiếng thường viết
sai: trắng, chen, xanh, mùi
Giáo viên nhận xét chung, cho hs phân tích
và viết bảng con
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của khổ thơ thụt vào 3 ô và 1 ô phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho hs nhìn bài viết ở bảng viết
Hướng dẫn hs cầm bút chì sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
Học sinh nêu yêu cầu của bài
Viết bảng lớp bài tập
Học sinh làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng điền
Bài tập 3:
Học sinh nêu yêu cầu của bài
Viết bảng lớp bài tập
Gọi 2 học sinh làm bài
Nhận xét
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
i e
gh
ê
4 Củng cố:
Cho hs đọc bài vừa viết
GDBVMT: Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý
nghĩa Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn do
vậy ai cũng yêu thích và muốn giữ gìn để hoa
đẹp mãi
Chấm vở 3 học sinh
Hs viết: gửi, nghìn thương, chúc
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, hs khác dò theo bài bạn đọc trên bảng
Hs đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: trắng, chen, xanh, mùi
Hs phân tích và viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Hs thực hiện theo hướng dẫn của gv
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Hs ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của gv
Điền vần en hoặc oen
Học sinh làm bảng
Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt
Điền chữ g hoặc gh
Hs điền
Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ.
Học sinh đọc quy tắc
gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê.
Học sinh đọc lại bài viết
Trang 7Tuần 29 Trang 7
5 Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Nhận xét
Môn : Toán Tiết 113: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(Cộng không nhớ)
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
Nắm được cách cộng số có hai chữ số ; biết đặt tính và làm tính cộng ( không nhớ ) số có hai chữ số ; vận dụng để giải toán
Bài Bài 1, 2, 3 SGK
II Đồ dùng dạy học:
Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
Thước thẳng có chia vạch cm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Gọi Hs lên bảng giải Lớp giải bảng con
Tóm tắt:
Sợi dây dài: 10 cm
Cắt đi: 3 cm
Còn lại : … cm?
Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Chúng ta đã học các số đến 100 Bài học ngày
hôm nay các em sẽ học phép cộng hai số không
nhớ trong phạm vi 100 Gv ghi bảng
Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Gv hướng dẫn các thao tác trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính bên
trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3
ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện
tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với
nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó và 9
que tính rời
Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng
Đặt tính:
Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng
Hát
Hs giải
Giải:
Sợi dây còn lại dài là:
10 – 3 = 7 (cm) Đáp số : 7 cm.
Hs nhắc lại
Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con
và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con
và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 que tính rời viết 4 ở cột đơn vị
3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết 9 ở cột đơn vị
Trang 8cột với hàng chục, các số đơn vị thẳng cột với
hàng đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính
từ phải sang trái
+ 35 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
24 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
59
Như vậy : 35 + 24 = 59
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20
Cho Hs đặt tính và nêu
Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục thẳng
cột với hàng chục, các số đơn vị thẳng cột với
hàng đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính
từ phải sang trái
+ 35 5 cộng 0 bằng 5, viết 5
20 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
55
Như vậy : 35 + 20 = 55
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2
Cho Hs đặt tính và nêu
Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 cột
hàng đơn vị Khi tính từ phải sang trái hàng đơn
vị sang hàng chục Ta nên “Hạ 3, viết 3” để thay
cho nêu “3 cộng 0 bằng 3, viết 3”
+ 35 5 cộng 2 bằng 7, viết 7
2 hạ 3, viết 3
37
Như vậy : 35 + 2 = 37
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
Lưu ý: Đặt các số đơn vị thẳng cột với hàng đơn
vị, số chục thẳng cột với hàng chục
Nhận xét
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
yêu cầu các em nêu cách làm
Học sinh làm vở
35 + 12 = 47 60 + 38 = 98 6 + 43 = 49
41 + 34 = 75 22 + 40 = 62 54 + 2 = 56
Nhận xét
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
Nhận xét
4 Củng cố:
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 24 = 59
Nhắc lại: 35 + 24 = 59
Học sinh thực hành ở bảng con
+ 35 5 cộng 0 bằng 5, viết 5
20 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 55
Đọc: 35 + 20 = 55
Nhắc lại: 35 + 20 = 55
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 2 = 37
Nhắc lại: 35 + 2 = 37
Tính
Hs làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
36 14 15 10 5 10
Hs: Đặt tính rồi tính
Hs nêu cách làm và làm vào vở
12 34 38 40 43 2
Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Tóm tắt
Lớp 1 A : 35 cây
Lớp 2 A: 50 cây
Cả hai lớp: … cây?
Giải
Số cây cả hai lớp trồng là: :
35 + 50 = 85 (cây) Đáp số : 85 cây
Trang 9Tuần 29 Trang 9
Hỏi tên bài
5 Nhận xét – dặn dò:
Làm lại các bài tập
Chuẩn bị tiết sau
Nhận xét tiết học
Nêu tên bài và các bước thực hiện phép cộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang, cộng từ phải sang trái)
_
Môn: Tập viết BÀI: TÔ CHỮ HOA L, M, N
I Mục tiêu:
Tô được các chữ hoa : L , M , N
Viết đúng các vần en, oen, ong, oong; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1 tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1
lần)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
Chữ hoa: M đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài viết ở nhà của hs, chấm điểm 4
hs Gọi 2 hs lên bảng viết các từ: hiếu thảo, yêu
mến , ngoan ngoãn, đoạt giải
Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Trong tiết tập viết hôm nay chúng ta sẽ tập
tô các chữ hoa L, M, N và các vần en, oen, ong,
oong; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong
xanh, cải xoong trong các bài tập đọc đã học
Gv ghi bảng
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh
+ Chữ hoa L gồm những nét nào?
+ Viết nửa trên của chữ c hoa, kéo thẳng
xuống gần đường kẻ ngang 1 tạo nét thắt nằm
ngang trên đường kẻ ngang này, tiếp tục đưa bút
sang phải đến gần đường kẻ dọc 5 thì đưa bút
hướng lên Điểm dừng bút là giao điểm của
đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5
Gv viết chữ hoa L và cho hs viết bảng con
Chữ hoa M gồm những nét nào?
Hát
Hs mang vở cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng các từ: hiếu thảo, yêu mến , ngoan ngoãn, đoạt giải
Học sinh nêu
Học sinh quan sát chữ hoa L, M, N trên bảng phụ và trong vở tập viết
Gồm nét cong trái, nét thắt
Hs theo dõi
Hs quan sát gv tô trên khung chữ mẫu
và viết bảng con
Gồm nét móc ngược trái, nét thẳng, nét
Trang 10+ Viết nét móc ngược trái có đầu móc tròn Từ
giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ
dọc 4 kéo thẳng xuống đường kẻ ngang 1, viết
tiếp nét xiên lên sang phải cho đến đường kẻ
ngang 6 và quãng giữa hai đường kẻ dọc 5, 6
viết tiếp nét móc ngược phải kết thúc chữ ở
giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường ker
dọc 7
+ Chữ hoa N: Viết nét móc ngược trái, Từ giao
điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4
kéo thẳng xuống đường kẻ ngang 1 tiếp theo
viết nét cong xuôi phải Điểm kết thúc là giao
điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 6
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Gv cho học sinh đọc các vần, từ ngữ: en,
oen, ong, oong; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn
cười, trong xanh, cải xoong
Cho hs phân tích tiếng có vần en, oen, ong,
oong
Gv viết, Cho hs viết bảng con
Thực hành :
Gv nhắc nhở tư thế, cách cầm bút…
Cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
Gv thu vở chấm và nhận xét
4 Củng cố:
Hỏi lại nội bài viết
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ H, I, K
Nhận xét tuyên dương
5 Nhận xét – dặn dò:
Nhận xét
Viết bài ở nhà, xem bài mới
xiên và nét móc ngược phải
Hs thực hiện
Hs đọc các vần và từ ngữ ứng dụng: en, oen, ong, oong; các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong
Hs phân tích tiếng
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vào vở
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
_