1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất

13 1,4K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phương Pháp Phân Tử Hữu Hạn Mở Rộng Trong Việc Tính Hệ Cường Độ Ứng Suất
Tác giả Vũ Công Hòa, Nguyễn Công Đạt
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG – HCM
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 266,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất.

Trang 1

Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 51

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN MỞ RỘNG TRONG VIỆC TÍNH

HỆ CƯỜNG ĐỘ ỨNG SUẤT

Vũ Cơng Hịa, Nguyễn Cơng Đạt

Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG –HCM

(Bài nhận ngày 28 tháng 06 năm 2010,, hồn chỉnh sửa chữa ngày 18 tháng 10 năm 2010)

TĨM TẮT: Phương pháp phần tử hữu hạn là một phương pháp số được ứng dụng rất hữu hiệu

trong cơ học khi dự đốn và mơ hình hĩa ứng xử cơ học của vật liệu và của kết cấu Tuy nhiên trong một số trường hợp phương pháp phần tử hữu hạn trở nên phức tạp như việc mơ phỏng sự di chuyển của những miền khơng liên tục, dẫn đến việc chia lại lưới phần tử Phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng (PP-PTHHMR) cho ta một cách thức mới trong việc mơ hình hĩa vết nứt trên nền tảng phương pháp phần tử hữu hạn Phương pháp này cho phép vết nứt được thể hiện một cách độc lập với lưới phần tử,

do đĩ khơng cần phải chia lại lưới phần tử khi mơ hình vết nứt lan truyền Bài báo này đề cập tới việc hiện thực hĩa phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng trong tính tốn hệ số mật độ ứng suất, một tham

số quan trọng trong việc dự đốn được hướng của vết nứt ngay khi vết nứt khơng cịn phát triển

Từ khĩa: Phương pháp phần tử hữu hạn, Phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng, hệ số cường

độ ứng suất, Abaqus

1 GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây PP-PTHHMR

xuất hiện như một kỹ thuật hiệu quả trong việc

phân tích những vấn đề của vết nứt Nĩ ngày

càng được sử dụng rộng rãi như một phương

pháp khả thi trong mơ hình vết nứt phát triển

dưới giả thuyết của cơ học rạn nứt đàn hồi

tuyến tính [1, 2, 3, 4] Nguyên tắc của

PP-PTHHMR ở chỗ kết hợp những hàm mở rộng

vào những phần tử suy biến để tính chuyển vị ở

gẩn đỉnh vết nứt

So sánh với PTHH cổ điển,

PP-PTHHMR cung cấp những thuận lợi trong việc

mơ phỏng sự lan truyền của vết nứt Phương

pháp này dựa trên sự mở rộng của bậc tự do

của những nút bị chia cắt bởi vết nứt

2 PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

Khảo sát một miền Ω cĩ biên là Г bao gồm

Гu , Гt , Гc với Г = Г u U Гt U Гc

Hình 1 Trạng thái cân bằng của vật cĩ vết nứt

Với: Г u là biên của chuyển vị, Гt là biên của ngoại lực, Гc là bề mặt kéo tự do (vết nứt),

t là thời gian

Khi đĩ phương trình cân bằng được viết :

0

b f s

Đ + = trong miền Ω (1) Điều kiện biên như sau:

s = trên biên Gt

t

Γ

u

Γ

ΓΓ

n

t

f

c

Γ Ω

Trang 2

u u là trường chuyển vị trên biên

u

G

s = trên biên Gc

với σ là tensor ứng suất , fblà lực khối ,

t

f là ngoại lực, n là pháp vector ñơn vị

3 XẤP XỈ TRONG PHƯƠNG PHÁP PHẦN

Ý tưởng cơ bản của PP-PTHHMR là mở rộng không gian hữu hạn phần tử bằng cách cộng thêm những hàm mở rộng

Khảo sát một ñiểm xthuộc miền phần tử,

xấp xỉ chuyển vị tại ñiểm x ñược tính như sau

[1]:

enr e

u x u u N x u N x ψ x a

(2)

Trong (2): ( ) ;

e

fem

I N

= ∑

( ) ( ).

enr

enr

J N

u N x ψ x a

= ∑ Với: u xh( ) là xấp xỉ chuyển vị tại ñiểm

x; uI là chuyển vị nút liên tục; aJ là chuyển vị

nút không liên tục; N xI( ) và NJ( ) x là các

các hàm dạng tương ứng; ψ ( ) x là hàm mở

rộng tại các nút không liên tục; Ne là tập các nút của phần tử; Nenrlà tập các nút bị mở rộng

Trong trường hợp mô hình vết nứt phẳng

ta có ñược xấp xỉ [2]:

4

1

h

u x N x u N x H a N Fα bα

α

Ở ñây: N là tập các nút không mở rộng;

dis

N tập các nút bị chia cắt bởi vết nứt;

asympt

N là tập các nút chứa ñỉnh vết nứt; bαK

là bậc tự do mở rộng dưới ảnh hưởng của

hàmFαK tại nút K ñược ñịnh nghĩa như sau:

( ) ( )

Fα F xα F xα (4)

Khi ñó trường chuyển vị

.

 

 

T x

y

u

Điều này ñược thể hiện rõ hơn thông qua

phần tử tứ giác với hàm dạng tuyến tính Đây là

một phần tử thông dụng trong PP-PTHHMR vì

việc tính toán dựa trên phần tử này không quá

phức tạp và chính xác hơn so với phần tử tam giác nói chung

Xét một phần tử tứ giác

Trang 3

Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 53

Hình 2 Phần tử tứ giác trong hệ tọa ñộ tổng thể và hệ tọa ñộ ñịa phương

Ta có các hàm dạng trong tọa ñộ phần tử tương ứng:

( , ) (1 ) (1 ) ; ( , ) (1 ) (1 )

( , ) (1 ) (1 ) ; ( , ) (1 ) (1 )

ξ η ξ η ξ η ξ η (6) Lúc này trường chuyển vị:

h fem enr

u u u (7)

 

T x

i

y

u

u

u N N u u (8)

I

I

Với: NI = NIψ ψI, I( ) xi = ψ ( ) xi − ψ ( xiI) (11)

Khi ñó: I =   1 2 3 4 1 2 3 4 

T fem

.

I

T enr

4 RỜI RẠC HÓA PHƯƠNG PHÁP PHẦN

TỬ HỮU HẠN MỞ RỘNG

Theo thuyết cân bằng năng lượng [1]:

in = ext

W W (14)

Tương ñương:

d d f u d f u d

Việc hiện thực hóa phương trình trên sử

dụng PP-PTHHMR thu ñược phương trình

sau:

=

h

K u f (16) Với Klà ma trận cứng tổng thể; uhlà vector bậc tự do nút bao gồm bậc tự do mở rộng và f là vector ngoại lực

Trong PP-PTHHMR thìK, f ñược ñịnh nghĩa như sau:

fe- fe fe-en en- fe en-en

K

K K (17)

Trang 4

Với

(18)

3

( 1, 2,3, 4)

=

=

t

t

t

b

f f f f f f f

f N f d N f d

f N H f d N H f d

f α N F f d N F f d

α

(19)

Với B là ma trận ñạo hàm của hàm dạng:

( 1 4)

= ÷

α α

α

α

(20)

Xét trong trưởng hợp phần tử tứ giác Ta

có tensor biến dạng :

( ) 2.

xx

h

xy

Du x

ε

ε ε

ε

(21)

Với D là toán tử ñạo hàm, khi ñó:

D N u B u

ε (22) Kết hợp hai trường hợp cơ bản và mở rộng

ta có ñược :

fem enr

B B B (23)

.

N N N N

N N N N

N N N N N N N N

N N N N N N N N N N N N N N N N

Công việc còn lại của việc tính toán là ñịnh nghĩa những hàm mở rộng Ψ [5]

4.1 Hàm Heaviside ψ ( ) x = H ( ) ξ

Hàm của xấp xỉ u xh( )ñược viết lại ở dạng:

( ( ) ( ))

enr

h

u N u N H ξ N H ξ a (25)

Trang 5

Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 55

,i= 1

H tại vết nứt, H,i = 0 tại những nơi

khác Suy ra công thức (20) ñược viết lại như

sau:

,

,

0 0

i x

a

i y i x

N H

N H N H

(26)

4.2 Hàm dốc ψ( )x =φ( )x

Đạo hàm của ψ ( ) x ñược tính

( ψ ( ) x ),i= sign ( ( )) φ x φ,i( ) x

Đạo hàm của φ ( ) x theo hai biến

,

x yñược tính như sau:

1 2

3 4

 

 

 

 

 

x N N N N i x y

φ φ

φ

(27)

4.3 Hàm mở rộng gần ñỉnh vêt nứt

( ) x F ra( , )

Hàm mở rộng tại ñỉnh vết nứt ñược ñịnh nghĩa ở dạng hệ trục tọa ñộ ( , ) r q gắn với ñỉnh vết nứt

Hình 3 Hệ tọa ñộ tổng thể và hệ tọa ñộ ñịa phương

( , ) sin , cos , sin sin , sin cos

F ra q = í ì ï ï r q r q r q q r q q ü ï ï ý

(28) Đạo hàm của F r a( , )q trong hệ trục ( , ) r q

sin sin ( cos sin sin cos )

2

cos sin ( sin cos cos cos )

2

r

r

r

r

q q

(29)

Trong hệ trục tọa ñộ ( , x x1 2)

y

x

X1

X2

α

α Vết nứt

Trang 6

1 2 1 2

2

4,

sin sin (sin sin cos ) cos sin

(cos cos cos )

2

x

F

r

q

(30)

Cuối cùng trong hệ trục tổng thể ta thu ñược

Fa = Fa a - Fa a Fa = Fa a + Fa a (31) Trong (31): a là góc hợp bởi vết nứt và trục x

5 TÍNH HỆ SỐ MẬT ĐỘ ỨNG SUẤT DỰA

TRÊN PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN

TƯƠNG TÁC

Hệ số mật ñộ ứng suất là một tham số

quan trong việc phân tích vết nứt phát triển Hệ

số mật ñộ ứng suất ñược ño bằng sự thay ñổi

ứng suất tại vùng lân cận ñỉnh vết nứt Vì vậy

hệ số mật ñộ ứng suất có vai trò quan trọng

trong việc biết ñược hướng của vết nứt ngay

khi vết nứt không còn lan truyền Phương pháp tích phân tương tác là một kỹ thuật rất hữu hiệu trong việc lập trình ñể tính hệ số mật ñộ ứng suất

Xét một vết nứt trong tọa ñộ ñề-các, với

Γlà chu tuyến bao quanh ñỉnh vết nứt

Hình 4 Tích phân J xung quanh ñỉnh vết nứt

Tích phân J theo chu tuyến Γ ñược ñịnh nghĩa như sau [3]:

x δ σ x (32) Với Ti= σij njlà lực kéo trên chu

tuyến ;Γ njpháp vector ngoài của Γ; W

mật ñộ năng lượng biến dạng

Trong phương pháp tích phân tương tác, một trường bổ trợ ñược ñặt thêm vào ñối tượng chứa vết nứt cùng với trường hiện có Lúc này tích phân J là tổng của hai trường này

2 1

1

1

2

aux

u u

x

Γ

Co

n n

e1 e2

m

C+

C

Trang 7

-Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 57

Trong (33): σijlà các thành phần ứng

suất; σij auxlà các thành phần ứng suất bổ trợ;

ij

ε là các thành phần biến dạng; εij auxà các

thành phần biến dạng bổ trợ

Dạng rút gọn của công thức (33) là:

= act+ aux+

J J J M (34)

1

aux

Γ

WM = σ εij ij aux= σ εij aux ij (36)

(Jact là tích phân J thực; Jauxlà tích phân

J bổ trợ; M ñược gọi là tích phân tương tác và

M

W ñược gọi là năng lượng tương tác)

Từ mối quan hệ của tích phân J và hệ số

mật ñộ ứng suất, ta có:

'

'

1

2

E

E

(37)

Ở ñây: KI và KI auxlà hệ số cường ñộ ứng

suất và hệ số cường ñộ ứng suất trạng thái bổ

trợ theo dạng nứt mode I; KII và KII aux là hệ

số cường ñộ ứng suất và hệ số cường ñộ ứng

suất trạng thái bổ trợ theo dạng nứt mode II

Đối với từng dạng vết nứt ta chọn

1;

aux

I

K = aux = 0

II

K cho dạng nứt thứ nhất

(mode I), và ngược lai cho dạng nứt thứ hai

(mode II) Khi ñó:

'

2

= E

K M (38) Trong công thức (38), E ′ = E khi có

trạng thái ứng suất phẳng và

1

E E

ν

′ =

− khi có trạng thái biến dạng phẳng Với E là mô-ñun ñàn hồi dọc (Young’s modulus) và ν là hệ số poisson

6 KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH

Trong phần này giới thiệu việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng ñể mô phỏng một ví dụ ñiển hình của cơ học nứt Một tấm có kích thước (0.08 x 0.04) m như hình 5, chịu kéo với ứng suất σ = 1000 MPa cạnh dưới

cố ñịnh theo phương y, các tham số vật liệu là

E = 117.103 MPa, ν = 0.34

Hình 5 Tấm hình chữ nhật chịu kéo

a

W

H

σ

Trang 8

Theo lý thuyết hệ số mật ñộ ứng suất KI

ñược tính như sau [1]:

I

K = C s p a (39)

Trong ñó alà chiều dài vết nứt, W là chiều rộng tấm, và C là hệ số thực nghiệm [1]

1.12 0.231 10.55 21.72 30.39

C

theo lý thuyết bẳng428.3 Mpa m Để tiện

cho việc so sánh một tấm hình chữ nhật chịu

kéo ñược chia với nhiều lưới phần tử khác nhau

bởi phần tử tứ giác, ñể tiếp cận với kết quả

chính xác

Trên hình 6 chuyển vị theo phương Y của

tấm ñược giải bằng Abaqus và XFEM, một

phần mềm khá mạnh trong lĩnh vực cơ học phi tuyến trên nền tảng phương pháp phần tử hữu hạn

Bảng 1 và hình 7 so sánh chuyển vị lớn nhất theo phương y (UYmax) của tấm với nhiều lưới phần tử khác nhau khi giải bằng Abaqus

và XFEM

Hình 6 Chuyển vị theo phương Y của tấm giải bằng a) Abaqus và b) XFEM

Bảng 1.Chuyển vị lớn nhất theo phương y

Số phần tử U Y max

(Abaqus)

U Y max (PTHHMR)

Sai Số (%)

171 1,801.10-3 1,5360.10-3 14,714

361 1,801.10-3 1,5643.10-3 13,143

741 1,801.10-3 1,5921.10-3 11,599

1521 1,801.10-3 1,5924.10-3 11,582

3081 1,801.10-3 1,6082.10-3 10,705

4661 1,801.10-3 1,6140.10-3 10,381

Trang 9

Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 59

Bảng 2 Ứng suất lớn nhất theo phương y

Số phần tử σ YY max

(Abaqus)

σ YY max (PTHHMR)

171 9,888.103 2,8355.103

361 9,888.103 4,7754.103

741 9,888.103 6,7139.103

1521 9,888.103 7,4157.103

3081 9,888.103 8,0143.103

4661 9,888.103 10,033.103

Hình 7 Quan hệ giữa tổng số phần tử và chuyển vị lớn nhất UYmax

Bảng 2 và hình 9 so sánh ứng suất lớn nhất

theo phương Y (σYY max) của tấm với nhiều

lưới phần tử khác nhau khi giải bằng Abaqus

và XFEM

Hình 8 Ứng suất trong tấm theo phương Y giải bằng a) Abaqus và b) XFEM

Trang 10

Hình 9 Đồ thị quan hệ giữa tổng số phần tử và ứng suất lớn nhất theo trục Y (σYY max)

Bảng 3 và hình 10 so sánh hệ số mật ñộ ứng suất với các lưới phần tử khác nhau và hệ số mật ñộ ứng suất theo lý thuyết

Bảng 3.Hệ số mật ñộ ứng suất KI

(lý thuyết)

K I

(xấp xỉ)

Sai số

(%)

50 4.283.102 3.942.102 7.966

200 4.283.102 4.089.102 4.532

800 4.283.102 4.217.102 1.547

1600 4.283.102 4.218.102 1.511

3200 4.283.102 4.253.102 0.695

4800 4.283.102 4.265.102 0.4144

Hình 10 Đồ thị ñánh giá sai số % của hệ số mật ñộ ứng suất KI so với lý thuyết dựa trên tổng số nút N

Tổng số phần tử

σ Y

Tổng số nút N

Trang 11

Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 61

Lưới (20 x 40) Lưới (20 x 20)

Hình 11 Chu tuyến tích phân J Bảng 4: Quan hệ giữa bán kính chu tuyến và tổng số nút

Tổng số nút Bán kính chu tuyến I I XFEM( )%

I

K K K

400

800

1600

1800

2400 3200

10.4 x10-3 7.3x10-3 5.1 x10-3 4.8 x10-3 4.1 x10-3 3.6 x10-3

2.8229 1.6036 3.1759 3.1397 2.5076 1.7101

Tich phân J

Tổng số nút

Giải tích XFEM Sai số (%)

400

800

1600

1800

2400

3200

1.380 1.380 1.380 1.380 1.380 1.380

1.303 1.336 1.293 1.294 1.311 1.333

5.580 3.188 6.304 6.232 5.000 3.406

Trang 12

Tông sô Node

0.003 0.004 0.005 0.006 0.007 0.008 0.009 0.010 0.011

Hình 12 Quan hệ giữa tổng số nút N và bán kính chu tuyến R

7 KẾT LUẬN

Việc áp dụng phương pháp số ñể giải

quyết các vấn ñề của cơ học rạn nứt là cần thiết

trong thực tế Thông qua sự hỗ trợ của máy tính

và PP – PTHHMR, những mô hình vết nứt

ñược giải quyết một cách thuận lợi, nhanh

chóng Ví dụ như hệ số mật ñộ ứng suất KIC

trước ñây ñược tính thông qua thực nghiệm,

nhưng ñiều này ñã ñược khắc phục thông qua phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng bằng chương trình mô phỏng trên máy tính Bài báo này dừng lại ở chỗ chỉ mô phỏng một ví dụ cơ bản của cơ học nứt Trong các nghiên cứu kế tiếp theo sự tính toán và mô phỏng sự lan truyền các dạng mô hình vết nứt sẽ ñược tiếp tục phát triển

APPLYING OF EXTENDED FINITE ELEMENT METHOD FOR CALCULATING

STRESS INTENSITY FACTOR

Vu Cong Hoa, Nguyen Cong Dat

University of Technology, VNU – HCM

ABSTRACT: Finite element method is a very powerful numerical method to predict and model

mechanical behavior of material and structure However, in some cases finite element method is more complicated like the modeling of moving discontinuities, hence the need to update the mesh to match the geometry of discontinuity Extended finite element method (XFEM) allows us a new technique to

Trang 13

Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 63

modeling crack independently of the mesh; hence it is no need to remesh during propagation of the crack In this paper, an extended finite element method is used to calculate stress intensity factor It’s important parameter when we predict the direction of crack in the event of crack stops propagation

Keywords: finite element method, extended finite element method, stress intensity factor, Abaqus

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1].Mohammadi S., Extended Finite Element

Method for Fracture Analysis of structure,

Blackwell Publishing, 24-115 (2008)

[2].Moës N., Sukumar N., Moran B.,

Belytschko T., An Extended Finite

Element Method for Two and Three

Dimentional Crack Modeling, in

ECCOMAS 2000, Barcelona, Spain,

(9/2000)

[3].Carlos Cueto-Felgueroso, Implementation

Domain Integral Approach for J Integral

Evaluations, Transactions, SMiRT 16,

Washington DC, 1355, (8/2001)

[4].Vinh P N., Timon R., Stéphane B., Meshless methods: A review and computer

implementation aspects, Mathematics and Computers in Simulation

79 (3), 763-813 (2008)

[5].Bodas S., Extended Finite Element Method and Level Set Method with Applications to Growth of Cracks and Biofilms, Ph.D

thesis, Northwestern University (2003)

[6].Ferreira A J M., Matlab Codes for Finite Element Analysis Solids and Structure,

Springer Publisher, 143-160 (2008)

[7].Chessa J., Programing the Finite Element Method with Matlab, Northwestern University (2002)

Ngày đăng: 07/11/2012, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2. Phần tử tứ giỏc trong hệ tọa ủộ tổng thể và hệ tọa ủộ ủịa phương. - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
nh 2. Phần tử tứ giỏc trong hệ tọa ủộ tổng thể và hệ tọa ủộ ủịa phương (Trang 3)
Hỡnh 3. Hệ tọa ủộ tổng thể và hệ tọa ủộ ủịa phương. - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
nh 3. Hệ tọa ủộ tổng thể và hệ tọa ủộ ủịa phương (Trang 5)
Hỡnh 4. Tớch phõn J xung quanh ủỉnh vết nứt. - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
nh 4. Tớch phõn J xung quanh ủỉnh vết nứt (Trang 6)
Hình 5. Tấm hình chữ nhật chịu kéo - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
Hình 5. Tấm hình chữ nhật chịu kéo (Trang 7)
Bảng  1  và  hình  7  so  sánh  chuyển  vị  lớn  nhất  theo  phương  y  (U Ymax )  của  tấm  với  nhiều  lưới  phần  tử  khác  nhau  khi  giải  bằng  Abaqus - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
ng 1 và hình 7 so sánh chuyển vị lớn nhất theo phương y (U Ymax ) của tấm với nhiều lưới phần tử khác nhau khi giải bằng Abaqus (Trang 8)
Bảng 2. Ứng suất lớn nhất theo phương y - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
Bảng 2. Ứng suất lớn nhất theo phương y (Trang 9)
Hình 7. Quan hệ giữa tổng số phần tử và chuyển vị lớn nhất U Ymax - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
Hình 7. Quan hệ giữa tổng số phần tử và chuyển vị lớn nhất U Ymax (Trang 9)
Hình 9.  Đồ thị quan hệ giữa tổng số phần tử và ứng suất lớn nhất theo trục Y (σ YY  max) - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
Hình 9. Đồ thị quan hệ giữa tổng số phần tử và ứng suất lớn nhất theo trục Y (σ YY max) (Trang 10)
Bảng 3 và hỡnh 10 so sỏnh hệ số mật ủộ ứng suất với cỏc lưới phần tử khỏc nhau và hệ số mật ủộ  ứng suất theo lý thuyết - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
Bảng 3 và hỡnh 10 so sỏnh hệ số mật ủộ ứng suất với cỏc lưới phần tử khỏc nhau và hệ số mật ủộ ứng suất theo lý thuyết (Trang 10)
Bảng 4: Quan hệ giữa bán kính chu tuyến và tổng số nút - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
Bảng 4 Quan hệ giữa bán kính chu tuyến và tổng số nút (Trang 11)
Hình 12. Quan hệ giữa tổng số nút N và bán kính chu tuyến R. - Ứng dụng phương pháp phân tử hữu hạn mở rộng trong việc tính hệ cường độ ứng suất
Hình 12. Quan hệ giữa tổng số nút N và bán kính chu tuyến R (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w