1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 2 tuần 7 (Ngô Thị Hải)

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 187,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 2 nhóm hoạt động tìm từ thích hợp - Viết nội dung bài tập lên bảng, chia điền vào chỗ trống để tạo thành câu.. - NhËn xÐt c¸c nhãm lµm bµi tËp.[r]

Trang 1

tuần 7

Thứ hai ngày 05 tháng 10 năm 2009

Tập đọc

Người thầy cũ

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng su các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ Trả lời được câu hỏi SGK

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBC: (3’): Gọi học sinh đọc bài:

Ngôi trường mới

GV nhận xét ghi điểm :

B Bài mới:

GTB: Giới thiệu qua tranh vẽ

HĐ1 (32’): Hướng dẫn luyện đọc.

- GV đọc mẫu - hướng dẫn giọng đọc

a) Đọc từng câu

GVghi bảng tiếng HS đọc sai: cổng trường,

lễ phép, hình phạt, xúc động

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi

- Giới thiệu câu cần luyện đọc

- GV nhận xét - hướng dẫn cách đọc đúng

- Ghi bảng từ giải nghĩa

c) Đọc theo đoạn trong nhóm

- Theo dõi - nhận xét

- HS đọc đồng thanh

Tiết 2 HĐ2 (12’): Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Bố Dũng đến trường làm gì?

- 2 HS đọc bài, nêu nội dung của bài

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết

- HS luyện đọc tiếng khó

- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết

-Tìm cách đọc và luyện đọc các câu 1,6

- HS đọc chú giải SGK

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- Đại diện nhóm thi đọc, lớp bình chọn nhóm đọc hay

- Tìm gặp lại thầy giáo cũ

Trang 2

- Bố Dũng làm nghề gì ?

- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã thể

hiện sự kính trọng đối với thầy NTN ?

- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy giáo?

- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò trèo qua

cửa sổ ?

- Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố ra

về ?

? Xúc động có nghĩa là gì ?

- Dũng nghĩ gì khi bố ra về?

- Yêu cầu tìm từ gần nghĩa với từ lễ phép

* Gợi ý HS rút ra nội dung bài

HĐ3( 20’): Luyện đọc lại :

- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhóm

- GV theo dõi nhận xét

C Củng cố và dặn dò: (5’)

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét giờ học, dặn dò bài sau

- Bố Dũng là bộ đội

- Bố Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy

- Bố Dũng đã trèo qua cửa sổ lớp nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt

- Thầy nói :Trước khi làm việc gì , cần phải nghĩ chứ ! Thôi ,em về đi , thầy không phạt em đâu

- Dũng rất xúc động

- Có nghĩa là có cảm xúc mạnh

- Bố cũng có lần mắc lỗi không bao giờ mắc lại nữa

-Ngoan, lễ độ, ngoan ngoãn

- HS nhắc lại

- HS tự nêu

- Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai thi đọc toàn bộ câu chuyện

- HS thi đọc theo vai trước lớp Lớp nhận xét, chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất

- Nhớ ơn kính trọng và yêu mến thầy cô giáo cũ

- VN luyện đọc bài, chuẩn bị giờ kể chuyện

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

* HS khá giỏi: Hoàn thành thêm bài 1; 5

iI Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 3

A KTBC: (3’): Yêu cầu HS giải bài toán

dạng nhiều hơn, ít hơn

B Bài mới: GT- Ghi đầu bài

HĐ1(5’) Hướng dẫn luyện tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu của từng bài tập

- GV gợi ý cho HS( Nếu HS yêu cầu)

- Yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập vào vở

HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài, củng cố

kiến thức:

Bài2: Giải bài toán theo tóm tắt : HS lên

bảng chữa, nêu cách giải Gọi HS khác

nhận xét

Bài3:Giải bài toán theo tóm tắt

- Gọi HS nhìn tóm tắt, đọc đề bài, nêu

cách giải

Em : 11 tuổi

Anh hơn em : 5 tuổi

Anh : tuổi?

Bài4:

YC HS nêu tóm tắt, nêu cách giải.GV

củng cố thêm cách giải bài toán về ít hơn

cho HS

*Bài1: HS khá giỏi trả lời miệng: HS khác

nhận xét

C Củng cố và dặn dò: (3’)

- Nhận xét giờ học, dặn dò bài sau

- 2 HS lên bảng trình bày bài

- HS cả lớp làm bài tập 2; 3; 4 (SGK)

- HS khá giỏi: Làm thêm bài 1; 5

Tóm tắt Giải Anh : 16 tuổi Số tuổi củacủa em là

Em kém anh:5tuổi 16-5=11(T)

Em : Tuổi? Đáp số:11T Bài giải

Tuổi của Anh là 11+ 5 = 16 ( tuổi)

Đáp số: 16 tuổi

- 1HS chữa trên bảng Lớp bổ sung

Bài giải Toà nhà thứ hai có số tầng là

16-4=12(tầng)

Đáp số: 12 tầng

- Trong hình tròn có 5 ngôi sao

- Trong hình vuông có 7 ngôi so

- Trong hình vuông có :7-5=2 (ngôi sao)

- trong hình tròn có : 7-5=2 (ngôi sao)

VN làm bài tập trong VBT

Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009

Đạo đức

chăm làm việc nhà( tiết 1)

I Mục tiêu: Biết

- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ

ông bà, cha mẹ

Trang 4

-Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.

* HS khá giỏi: Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

II Đồ dùng dạy học: VBTĐĐ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBC: (3’): Sống gọn gàng ngăn nắp

có lợi gì ?

B Bài mới:

GBT: Nêu mục tiêu bài học

HĐ1(10’): Phân tích bài thơ: Khi mẹ vắng

nhà

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn 4 câu hỏi

ở BT1 và 2 - VBT

GVKL: Chăm làm việc nhà phù hợp với

lứa tuổi, với khả năng như quét dọn nhà

cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây

trồng, vật nuôi trong gia đình là góp phần

làm sạch, đẹp môi trường, bảo vệ môi

trường

HĐ 2 (10’): Bạn đang làm gì?

- Chia nhóm 4, yêu cầu các nhóm quan sát

tranh trong VBT (BT3) nêu tên các bạn

nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?

KL: Chúng ta nên làm những việc phù hợp

với khả năng

HĐ3(10’): Điều này đúng hay sai.

- Nêu lần lượt từng ý kiến (BT4)

- Yêu cầu HS giơ thẻ quy ước

Màu đỏ: Tán thành

Màu xanh: Không tán thành

Màu trắng: Không biết

C Củng cố và dặn dò: (2’)

- Nhận xét giờ học, dặn dò bài sau

- 2 HS trả lời

MT: HS biết 1 tấm gương chăm làm việc nhà

- HS nghe

- HS thảo luận

- 1 số nhóm trả lời, nhóm  nhận xét

- HS lắng nghe

MT:HS biết được 1 số việc nhà phù hợp với khả năng của các em

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện trình bày, nhóm  nhận xét

- HS lắng nghe

MT:HS có nhận thức thái độ đúng với công việc gia đình

- HS thực hiện theo quy ước

- Sau mỗi lần giơ thẻ, HS giải thích lí do

KL: ý b, d, đ đúng ; ý a, c là sai Chuẩn bị bài sau: Thực hành

Trang 5

ki lô gam

I Mục tiêu:

- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường

- Biết kg là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và ký hiệu của nó

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị kg

* HS khá giỏi: Hoàn thành thêm bài tập 3

II Đồ dùng dạy học:

- 1 chiếc cân đĩa, các quả cân, 1 số đồ dùng để cân

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBC: (3’): Yêu cầu chữa bài 1,2

VBT

- GV nhận xét - ghi điểm

B Bài mới:

GTB: trực tiếp

HĐ1(4’): Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn.

- Yêu cầu HS 1 tay cầm 1 quả cân, 1 quyển

vở trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn

GVKL: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế

nào ta phải cân vật đó

HĐ2(4’): Giới thiệu cái cân và quả cân

- Cho HS xem chiếc cân đĩa, nhận xét về

hình dạng của cân

- Giới thiệu đơn vị kg, cách viết tắt.(kg)

- Cho HS xem quả cân và số đo ghi trên quả

cân

HĐ3( 4’): Giới thiệu cách cân và thực hành

cân:

- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1

quyển sách, vừa cân vừa hướng dẫn HS

nhận xét để biết cách cân

HĐ 4 (18’): Hướng dẫn thực hành:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK

Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài, đọc, chữa

bài

Bài 2: Tính theo mẫu:

- 2 HS lên bảng chữa bài

- Quả cân nặng hơn quyển vở

- HS làm lần lượt với 3 cặp đồ vật, nhận xét vật nặng - vật nhẹ

- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng

- HS đọc kg

- HS quan sát trả lời

- HS quan sát và trả lời

- HS cả lớp làm bài tập 1; 2 (SGK)vào VBT

- HS khá giỏi: Làm thêm bài 3 -HS đọc: 5 kg Viết: Ba ki lô gam.

Trang 6

- GV viết bảng: 1kg + 2kg = 3kg.

*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tóm tắt đề, nêu cách giải

C Củng cố và dặn dò: (2’)

- GV củng cố bài, nhận xét, dặn dò bài sau

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách cộng số đo khối lượng

có đơn vị kg, sau đó làm bài :đọc chữa bài

6kg+20kg= 26kg 10kg-5kg=5kg 47kg+12kg=59kg 24kg-13kg=11kg 35kg-25kg=10kg

- HS đọc đề - tự làm bài, chữa bài

Bài giải Cả hai bao gạo nặng số kg là

25+10=35(kg)

Đáp số:35kg

- Về nhà làm bài tập trong VBT

Chính tả

tuần 7

I Mục tiêu:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi trong bài : Người thầy cũ

- Làm được bài tập 2, 3a

II Đồ dùng dạy Học:

- VBT TV

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBC:(3’): Yêu cầu HS viết từ do GV

đọc

B Bài mới:

GTB: Nêu mục tiêu bài học

HĐ1 (22’): Hướng dẫn tập chép.

- GV đọc đoạn văn

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép ;

- Đây là đoạn mấy của bài tập đọc :Người

thầy cũ

- Đoạn chép kể về ai?

- Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng về

- 2 HS : hai bàn tay, hải đảo, vai áo

- HS theo dõi - 1HS đọc lại

- Đoạn 3

- Về Dũng

- Về bố mình và lần mắc lỗi của bố

Trang 7

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài chính tả có bao nhiêu câu?

- Bài chính tả có những chữ nào cần viết

hoa ?

- Yêu cầu đọc câu có cả dấu (?), dấu (:)

c) Hướng dẫn viết tiếng khó

- GV đọc cho HS viết tiếng khó vào bảng

con - nhận xét

d) Chép bài

Theo dõi nhắc nhở em kém

- Chấm chữa bài

Chấm 10 bài - chữa lỗi sai phổ biến

HĐ 2(7’)Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2: Điền vào chỗ trống ui/uy

- Nhận xét - sửa sai

Bài 3a: tr / ch

Tiến hành tương tự bài 2

C Củng cố và dặn dò: ( 3’)

- Nhận xét bài viết của HS tuyên

dương, nhắc nhở

mình với thầy giáo

- 4 câu

- Chữ đầu câu, tên riêng

- Em nghĩ: Bố cũng nhớ mãi

- Xúc động, cổng trường, nghĩ, hình phạt

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- HS đổi vở soát lỗi ghi ra lề

- HS đọc đề

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT +HS chữa bài:Bụi phấn; huy hiệu; vui vẻ; tận tuỵ

HS chữa: Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn

- VN viết lại từ sai

kể chuyện

người thầy cũ

I Mục tiêu:

- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện(BT1)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện(BT2)

* HS khá giỏi: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện(BT3)

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK

Trang 8

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBc(3’): Kể chuyện: Mẩu giấy vụn

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

GTB: Liên hệ từ bài tập đọc

HĐ1 (30’): Hướng dẫn HS kể chuyện

- Yêu cầu HS nêu tên nhân vật trong câu

chuyện

HĐ2:Kể lại từng đoạn câu chuyện.

- GV hướng dẫn HS kể từng đoạn câu

chuyện theo các bước:

b1: Kể trong nhóm

b2: Kể trước lớp

- GV có thể gợi ý nếu học sinh lúng túng

*Kể lại toàn bộ câu chuyện: GV yêu cầu 2

HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện

*Dựng lại câu chuyện theo vai (Đoạn 2)

- Cho các nhóm chọn HS thi đóng vai

- Theo dõi - nhận xét - tuyên dương

C Củng cố và dặn dò: ( 2’)

- Câu chuyện này nhắc nhở ta điều gì?

- Nhận xét giờ học

- 4 HS kể nối tiếp nhau mỗi em một

đoạn

- HS thảo luận rồi nêu

+ Dũng, chú Khánh, thầy giáo

- Mỗi nhóm 4 em kể nối tiếp từng đoạn

- Mỗi nhóm cử 1 người thi kể chuyện trước lớp, nhóm khác nhận xét

- 2 HS khá kể, lớp lắng nghe, nhận xét, chọn bạn kể hay nhất

- Từng nhóm thảo luận chọn vai

- Mỗi nhóm 3 HS diễn lại đoạn 2

- Lớp nhận xét đội đóng hay nhất, bạn

đóng hay nhất

- VN tiếp tục luyện tập kể chuyện

Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009

Tập đọc

thời khoá biểu

I Mục tiêu:

- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu; bết nghỉ hoi sau từng cột, tùng dòng

- Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu Trả lời được câu hỏi 1,2,4

* HS khá giỏi: Thực hiện được câu hỏi 3

Trang 9

II Đồ dùng dạy học: Một thời khoá biểu.

III Hoạt động dạy học:

A KTBC(3’): Mục lục sách

B Bài mới:

GTB: Liên hệ bài cũ mục lục sách để giới

thiệu bài

HĐ1 :(18’): Luyện đọc

- GV đọc mẫu: to, dõng dạc, ngắt nghỉ rõ

sau mỗi cụm từ

a) Đọc từng câu

- Giới thiệu từ cần luyện đọc

b) Đọc từng đoạn:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo yêu cầu bài

tập 1 (thứ - buổi - tiết); Bài tập 2 (buổi - tiết

- thứ)

HĐ2 (10’): Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài

-Yêu cầu đọc những tiết học chính và tự

chọn trong ngày thứ hai

Thứ 3; 4; 5; 6: HS lần lượt đọc trước lớp

Lớp nhận xét, bổ sung

- Em cần thời khoá biểu để làm gì?

* Yêu cầu HS đọc, ghi giấy nháp số tiết học

chính, tự chọn trong tuần?

C Củng cố và dặn dò: ( 4’)

- Gọi HS đọc thời khoá biểu lớp mình và

nêu tác dụng của thời khoá biểu

- Dặn HS học tập và chuẩn bị theo thời

khoá biểu

- 3 HS đọc bài

- HS theo dõi, đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- 3 - 5 HS đọc cá nhân

- HS thực hiện yêu cầu của GV

- Đọc thầm + Buổi sáng: Tiết 1, tiết 4 :TV

Tiết2: Toán

+ Buổi chiều: Tiết 1:Nghệ thuật Tiết2: TV

+ Tự chọn: Tin học

- HS theo dõi bạn đọc, bổ sung

- Để em nắm được lịch học để chuẩn bị bài

ở nhà, để mang sách vở, đồ dùng đi học

- Ghi và đọc HS khác nhận xét, bổ sung

- Về chuẩn bị bài: Người mẹ hiền

Trang 10

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn

- Biết làm tính cộng trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg

* HS khá giỏi: Làm thêm BT2; cột 2(Bài 3); BT5

II đồ dùng học tập: 1 chiếc cân đồng hồ, sách vở

II Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBC(3’):

- Nêu cách viết tắt của ki lô gam

- Đọc cho HS viết số đo : 1 kg ;9 kg

B Bài mới:

GTB: Nêu mục tiêu bài học

HĐ1 (30’): Hướng dẫn thực hành.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK

- Yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập vào vở

HĐ2: Chữa bài, củng cố kiến thức:

Bài 1: Giới thiệu cân đồng hồ

- Cho HS xem cân đồng hồ

- Hỏi HS về cấu tạo của cân

- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng thực hành

Bài 3: Tính

Củng cố về cách tính, cách viết tên đơn vị

kg cho HS

- Theo dõi - nhận xét

Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài

Đặt câu hỏi :

+ Mẹ mua tất cả bao nhêu kg gạo cả gạo

nếp và gạo tẻ?

+ Số gạo tẻ mẹ mua là?kg

+ Bài toàn hỏi gì?

*Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Yêu cầu HS nhìn SGK rồi làm bài, chữa

- 3 HS lên bảng thực hiện

- HS cả lớp làm bài 1 ; 3(cột1); 4 SGK

HS khá giỏi: Làm thêm bài2; 3(cột2); 5

- HS nêu yêu cầu của từng bài tập và những bài cần gợi ý rồi hoàn thành bài tập theo yêu cầu

- HS quan sát

- HS thực hành cân sách vở

- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm

- Tự làm bài, chữa bài

3kg+6kg-4kg=5kg 15kg-10kg+7kg=12kg

- HS đọc đề bài, tóm tắt - giải

- 1 HS lên bảng làm bài chữa bài

Bài giải

Mẹ mua về số kg gaọ nếp là

26 - 16 = 10(kg)

Đáp số :10kg

Trang 11

- Tại sao quả cam nặng hơn 1 kg là sai?

*Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định

dạng bài sau đó tóm tắt, tự giải

C Củng cố và dặn dò: (2’)

- Khái quát nội dung ôn tập

- Nhận xét giờ học, dặn dò bài sau

+ Điền Đ: b; c; g + Điền S : a; d; e

- 1HS chữa trên bảng, HS khác nhận xét

Bài giải Con ngỗng cân nặng là

2 + 3 = 5(kg)

Đáp số: 5 kg

- VN làm bài tập trong VBT

Luyện từ và câu

tuần 7

I Mục tiêu:

- Kể được tên các nhóm học ở lớp

- Bước đầu làm quen với từ chỉ hoạt động

- Nói được câu có từ chỉ họat động

- Tìm được từ chỉ họat động thích hợp để đặt câu

II đồ dùng học tập: Các tranh ở BT2 SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KTBC:(3’): Gọi HS đặt câu hỏi cho bộ

phận gạch chân

GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

GTB: Nêu mục tiêu bài học

HĐ1 (27’): Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS phát biểu, GV ghi bảng môn học

chính - tự chọn

Bài 2: Yêu cầu HS quan sát 4 tranh SGK

- 2 HS : Bạn Hà là HS lớp 2

Em không nghịch bẩn đâu

- Kể tên các môn học ở lớp 2

- HS làm bài vào VBT:

- Toán, Tiếng Việt,

- Quan sát, nêu nội dung từng tranh + T.1: Đọc ; T.2: Viết ; T.3: Nghe;

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w