- Giaùo vieân yeâu caàu hoïc - Lớp làm vào nháp sinh đọc đề bài - 3 HS leân thi laøm baøi nhanh.. đã đọc được bao nhiêu - Muốn biết bạn Trang đã đọc được bao nhiêu trang ta laøm pheùp tí[r]
Trang 1Ngày soạn : 21 / 9 / 2009
Ngày dạy: Thứ tư, 23 / 9 / 2009
TUẦN 6
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
1 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Đếm sao
Trò chơi âm nhạc
2 Luyện từ và câu Từ ngữ về trường học – Dấu phẩy.
4 TN - XH Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
5 Thủ công Gấp cắt dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ
sao vàng (Tiết 2)
Trang 2
TUẦN 6
I – MỤC TIÊU
Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.
Học sinh hát đúng, thuộc bài, hát với tình cảm vui tươi
Học sinh hào hứng tham gia trò chơi âm nhạc và biểu diễn
Giáo dục tinh thần tập thể trong các hoạt động của lớp
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Băng nhạc, máy nghe, thanh phách, trống nhỏ Một số mũ để gắn hình ngôi sao
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 học sinh lên hát bài Đếm sao
Giáo viên nhận xét - Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của
Thầy
Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát:
Đếm sao.
- Giáo viên cho học sinh
nghe băng
- Giáo viên chia nhóm học
sinh biểu diễn
Hoạt động 2: Trò chơi âm
nhạc.
a Đếm sao.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh nói theo tiết tấu, đếm từ
1 đến 10 ông sao
b Trò chơi: Hát âm a, u, i.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh dùng các nguyên âm
hát thay lời ca của bài Đếm
sao
- Giáo viên chỉ vào từng âm
ra hiệu lệnh
- Khi cần ra lệnh hát bằng lời
ca thì giáo viên xoè bàn tay
- Học sinh nghe băng nhạc bài hát đếm sao
- Cả lớp vừa hát vừa gõ đệm theo nhịp 3
- Các nhóm thi đua biểu diễn
- Học sinh nói theo tiết tấu, đếm từ 1 đến 10 ông sao
Một ông sao sáng, hai ông sáng sao ba
ông sao sáng, bốn ông sáng sao…
Chín ông sao sáng, mười ông sáng sao
- Học sinh nhanh chóng nhận lệnh để hát đúng
- Đầu tiên học sinh hát lời ca sau đó dùng âm
a, u, i để thay thế
Một ông sao sáng, hai ông sáng sao
Hát: A a a a, a a a a
U u u u, u u u u
Môn : Âm nhạc
- TRÒ CHƠI ÂM NHẠC
Trang 3hướng về phía học sinh - Học sinh hát bằng nguyên âm
4 Củng cố: 1 học sinh lên hát và gõ đệm theo nhịp
5 Dặn dò:Về nhà luyện hát Chơi trò chơi
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 4
-0 -TUẦN 6
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ
Ôn tập về dấu phẩy (đặt giữa các phần đồng chức)
Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1).
Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2).
Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ và dấu câu
HS yêu quý trường lớp, bạn bè, sử dụng đúng dấu câu
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn ô chữ ở bài tập 1
Các tờ phiếu cỡ nhỏ phô tô ô chữ
Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Tìm các hình ảnh so sánh với nhau trong các câu sau :
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Điền từ chỉ sự so sánh vào chỗ chấm :
Đôi mắt mẹ … hai hòn ngọc
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của
Thầy
Hoạt Động Của Trò
Hướng dẫn làm bài
tập
Bài tập 1:
- Giáo viên chỉ bảng
nhắc lại từng bước thực
hiện bài tập
- Giáo viên dán 3 tờ
phiếu lên bảng lớp yêu
cầu các nhóm thi làm
tiếp sức
Bài tập 1:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Lớp đọc thầm-Quan sát ô chữ
- Phân tích mẫu
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Mỗi nhóm 10 em thi tiếp sức, mỗi em điền 1 từ
- Dòng 1 : Lên lớp
- Dòng 2 : Diễu hành
- Dòng 3 : Sách giáo khoa
- Dòng 4 : Thời khóa biểu
Môn: Luyện từ và câu
DẤU PHẨY
Trang 5- Giáo viên nhận xét
chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học
sinh làm bài vào vở
- 3 học sinh lên bảng
làm bài
- Giáo viên nhận
xét-chốt lại lời giải đúng
- Dòng 5 : Cha mẹ
- Dòng 6 : Ra chơi
- Dòng 7: Học giỏi
- Dòng 8 : Lười học
- Dòng 9: Giảng bài
- Dòng 10: Thông minh
- Dòng 11: Cô giáo
Cột dọc : Lễ khai giảng
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả của nhóm mình Đọc từ mới xuất hiện ở cột tô màu
- Lớp nhận xét-Kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Cả lớp nhận xét-Sửabài
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con
ngoan, trò giỏi.
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác
Hồ dạy, tuân theo điều lệ Đội và giữ gìn danh dự
Đội
3 Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung bài tập vừa làm
4 Dặn dò:Về ôn bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 6
-0 -TUẦN 6
I - MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số (chia hết ở các lượt chia): tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia).
Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán.
Rèn cho học sinh kỹ năng thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và giải toán
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
Đặt tính rồi tính:
46 : 2 39 : 3
Tìm của 35 cm.1
5
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của
Thầy
Hoạt Động Của Trò
Giáo viên hướng dẫn, tổ
chức cho học sinh làm bài
rồi chữa bài
Bài 1:
- Cho học sinh đọc đề bài
- Cho lớp làm bảng con
- Gọi 4 HS lần lượt lên
bảng
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chữa
bài
b) Đặt tính rồi tính ( theo
mẫu)
Bài 1:
- Học sinh đọc đề bài
- HS làm bảng con
- 4 HS lần lượt lên bảng
- Học sinh nhận xét
a) 48 2 84 4
4 24 8 21
08 04
8 4
0 0
55 5 96 3
5 11 9 32
05 06
Môn: Toán
Tiết 28 Bài: LUYỆN TẬP
Trang 7Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề bài
- 3 học sinh lên bảng thi
làm bài đúng và nhanh
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết bạn Trang
đã đọc được bao nhiêu trang ta làm thế nào?
- Nhâïn xét sửa sai,
5 6
0 0 b) 54 6 48 6 35 5
54 9 48 8 35 7
0 0 0
Bài 2
- 1HS đọc đề
- Lớp làm vào nháp
- 3 HS lên thi làm bài nhanh
của 20 cm là: 20 : 4 = 5( cm) 4
1
của 40 km là : 40 : 4 = 10 ( km) 4
1
của 80 kg là: 80 : 4 = 20 ( kg) 4
1
- HS nhận xét - sửa bài
Bài 3:
- Học sinh đọc đề bài
- Nêu dữ kiện bài toán
- Muốn biết bạn Trang đã đọc được bao nhiêu trang ta làm phép tính chia
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Học sinh nhận xét
Tóm tắt
84 trang ? trang
Bải giải:
My đã đọc được số trang truyện là:
84 : 2 = 42 (trang) Đáp số: 42 trang
3 Củng cố: Củng cố lại cách giải bài toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số ta làm thế nào? Học sinh trả lời
4 Dặn dò:Về làm bài tập trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -42 6
42 7 0
Trang 8TUẦN 6
I – MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh biết:
- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
Kể tên được một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên.
Học sinh khá , giỏi
Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
HS có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK trang 24, 25
Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu ? - Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, 2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
Nêu chức năng của các cơ quan bài tiết nước tiểu? - Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành nước tiểu
- Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái
- Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu
- Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu đi từ bóng đái ra ngoài
- Giáo viên nhận xét - Đánh giá
Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
Bước 1 :-Yêu cầu từng cặp học sinh thảo
luận theo câu hỏi
Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu?
- Học sinh thảo luận theo cặp
Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy,
Môn: Tự nhiên và xã hội
NƯỚC TIỂU.
Trang 9Bước 2:
Giáo viên nhận xét, kết luận
* Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Làm việc theo cặp
Các bạn trong hình đang làm gì? Việc
làm đó có lợi gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Chúng ta cần làm gì để giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu bộ phận bên
ngoài?
Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống
đủ nước?
*Kết luận:
Cần phải giữ vệ sinh cơ quan bài tiết để
đảm bảo sức khoẻ cho mình bằng cách :
uống đủ nước , không nhịn đi tiểu, vệ sinh
cơ thể, quần áo hằng ngày.
không bị nhiễm trùng
- Học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh lắng nghe
- Từng cặp quan sát hình 2,3,4,5/
25 và trả lời
Tranh 2 : Bạn nhỏ đang tắm
Tắm sạch thường xuyên giúp các bộ phận bài tiết nước tiểu và cơ thể được sạch sẽ
Tranh 3 : Bạn nhỏ đang thay
quần áo Thay quần áo hàng ngày là giữ sạch cơ thể và các bộ phận bài tiết nước tiểu
Tranh 4 : Bạn nhỏ đang uốâng
nước Uống nước sạch và đầy đủ giúp cho thận làm việc tốt hơn
Tranh 5 : Bạn nhỏ đang đi vệ
sinh Đi vệ sinh khi cần thiết, không nhịn đi vệ sinh giúp cơ quan bài tiết nước tiểu hoạt động và phòng tránh bệnh đường bài tiết nước tiểu.)
- Từng cặp lên trình bày trước lớp
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo Hàng ngày thay quần áo, đặc biệt là quần áo lót
- Chúng ta cần uống đủ nước để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra hàng ngày để tránh sỏi thận
- Học sinh liên hệ bản thân
- Học sinh lắng nghe
3 Củng cố:
Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu? - Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng
4 Dặn dò:Về học bài - làm bài tập
Trang 10Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -TUẦN 6
I - MỤC TIÊU:
Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh.
Gấp, cắt, dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình kĩ thuật Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối.
Với học sinh khéo tay:
Gấp, cắt, dán được ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối.
Yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giấy thủ công
Giấy thủ công màu đỏ, màu vàng
Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ
Tranh quy trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Học sinh kiểm tra đồ dùng học tập trong nhóm và báo cáo cho giáo viên
Giáo viên nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Học sinh thực hành gấp,
cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao
vàng.
Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước
thực hiện gấp, cắt, dán ngôi sao và lá
cờ đỏ sao vàng
Cho học sinh thực hành
Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
còn lúng túng
Hoạt động 2: Học sinh trưng bày sản
Học sinh nhắc lại các bước gấp, cắt ngôi sao vàng 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng
Bước 1: Gấp giấy để cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏ sao vàng.
- Học sinh thực hành
- Học sinh trưng bày sản phẩm
Môn: Thủ công
CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (Tiết 2)
Trang 11Ngày soạn : 22 / 9 / 2009
Ngày dạy: Thứ năm: 24 / 9 / 2009
TUẦN 6
phẩm
Đánh giá sản phẩm của học sinh
- Nhận xét - Đánh giá
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại cách dán ngôi sao vàng lên lá cờ đỏ
4 Dặn dò:Chuẩn bị: Giấy màu, giấy nháp, kéo, bút chì, bút màu để học bài “ Gấp cắt dán bông hoa”
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
TIẾT TRONG
1 Thể dục Đi chuyển hướng phải trái
- Trò chơi: “ Mèo đuổi chuột”
2 Chính tả Nghe viết: Nhớ lại buổi đầu đi học.
3 Toán Phép chia hết và phép chia có dư
4 Tập viết Ôn chữ hoa D, Đ
5 Luyện tập toán Kiểm tra
Trang 12
TUẦN 6
I - MỤC TIÊU:
Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng Yêu cầu biết và thực hiện động tác
tương đối chính xác
Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang và đi theo nhịp 1- 4 hàng dọc.
Học động tác đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức tương đối đúng
Bước đầu biết cách đi chuyển hướng phải, trái.
Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu biết cách chơi và chơi đúng luật
Biết cách chơi và tham gia chơi được.
Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn Có ý thức rèn luyện thân thể
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN.
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ vạch, chuẩn bị dụng cụ cho phần tập di chuyển hướng (phải trái)
III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng Tổ chức lớp
Mở đầu 1 Ổn định:
- Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho 1 tổ tập hợp hàng ngang
2’
1’
1’
1’
6’
12’
*LT
* * * * * *
*TT
Môn: Thể dục
TRÁI - TRÒ CHƠI: “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
Trang 13Cơ bản
Kết
thúc
dóng hàng
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang dóng hàng.
- Tập theo tổ, các tổ cử người chỉ huy
- Giáo viên bao quát lớp
Học đi chuyển hướng phải ,trái.
- Giáo viên nêu tên, làm mẫu và giải thích động tác
- Học sinh làm theo Lúc đầu đi chậm, sau tăng nhanh tồc độ
Người đi trước cách người đi sau
Trò chơi: “Mèo đuổi chuột”
- Học sinh nhắc lại cách chơi, đọc câu đồng dao trước khi chơi
- Cả lớp cùng chơi
4 Củng cố:
- Hồi tĩnh: Cả lớp đi chậm theo vòng tròn, vỗ tay và hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
5 Dặn dò: Giao bài tập về nhà
- Nhận xét tiết học: Tuyên
dương-Nhắc nhở
2m 8’
1’
1’
1’
1’
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
*LT
XP x
x
CB *
* *
* * *
* * *
* *
*
*LT
Trang 14TUẦN 6
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe-viết trình bày đúng một đoạn văn trong bài Nhớ lại buổi đầu đi học Biết viết hoa các chữ đầu dòng , đầu câu: ghi đúng các dấu câu
Phân biệt được cặp vần khó eo/oeo Phân biệt một số tiếng có âm, vần dễ lẫn s/x
Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo ( BT1 )
Làm đúng BT (3a )
Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 bảng phụ để làm bài tập 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3 học sinh lên bảng viết bài, lớp làm bảng con: khoeo chân, lẻo khoẻo, khoẻ khoắn, giếng sâu
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hướng dẫn nghe viết
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn viết
Đoạn văn gồm có mấy câu ?
Những chữ nào trong bài viết
hoa ?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
từ khó vào bảng con
- Nhắc nhở tư thế trước khi viết
- Giáo viên đọc bài cho học sinh
viết
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm chữa bài
Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
- Học sinh theo dõi, đọc thầm
- 2 học sinh đọc lại bài
Các chữ đầu câu , đầu đoạn văn
- Học sinh viết bảng con từ khó dễ sai: bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng
- Học sinh nghe viết bài vào vở
- Học sinh soát sửa lỗi ra lề lỗi
Môn: Chính tả (Nghe - viết)