- Học sinh khá giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ - HS biết quan tâm giúp đỡ và chia sẻ niềm vui nỗi buồn của người khác ... II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh mi[r]
Trang 1Ngày soạn : 3 / 10/ 2009
Ngày dạy: Thứ hai: 5 / 10 / 2009
TUẦN 8
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
1 Hoạt động tập thể
2 Tập đọc + Kể chuyện Các em nhỏ và cụ già.
3 Tập đọc + Kể chuyện Các em nhỏ và cụ già.
anh chị em (tiết 2)
Trang 2
TUẦN 8
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ: lộ rõ, lùi dần, sôi nổi
- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu: câu kể, câu hỏi.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện: sếu, u sầu, nghẹn ngào
- Nắm được cốt truyện và hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng
phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm
cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn KỂ CHUYỆN
- Rèn kĩ năng nói: Biết nhập vai một bạn nhỏ trong truyện kể lại được một đoạn của câu chuyện, giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe
- Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- Học sinh khá giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
- HS biết quan tâm giúp đỡ và chia sẻ niềm vui nỗi buồn của người khác
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Aûnh môït đàn sếu
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- 3 học sinh đọc bài thơ Bận và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- + Đọc từng câu
- + Đọc từng đoạn
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Học sinh theo dõi - đọc thầm
Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc từ khó
Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Đọc từ chú giải cuối bài
Đọc từng đoạn trong nhóm
- 5 học sinh tiếp nối nhau đọc 5 đoạn
- Học sinh đọc thầm từng đoạn TLCH
Môn: Tập đọc + Kể chuyện.
Tiết 22+ 23 Bài: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ.
Trang 3 Các bạn nhỏ đi đâu?
Điều gì gặp trên đường khiến các
bạn nhỏ phải dừng lại?
Các bạn quan tâm đến ông cụ
như thế nào?
Vì sao các bạn quan tâm đến ông
cụ như vậy?
Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
Vì sao trò chuyện với các bạn
nhỏ ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
Chọn môït tên khác cho truyện?
Câu chuyện muốn nói với em
điều gì?
- Nội dung chính : Các em nhỏ đã
biết quan tâm và thông cảm với niềm vui, nỗi buồn của người khác .
Luyện đọc lại
KỂ CHUYỆN
- Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Hướng dẫn học sinh :
- Kể lại được từng đoạn của câu
chuyện
- Yêu cầu học sinh lên kể mẫu1
đoạn của câu chuyện
- Học sinh khá giỏi kể được từng
đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
- Giáo viên nhận xét
Đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu
Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông
Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ
Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi
Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ./ Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện./ Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ
Những đứa trẻ tốt bụng./ Chia sẻ./ Cảm ơn các cháu
Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau.Sự quan tâm là cần thiết, rất đáng quý
- Học sinh nhắclại
- 4 học sinh tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2,3,4,5
- 1 tốp 6 em nối nhau thi đọc truyện theo vai
- Cả lớp và giáo viên bình chọn cá nhân đọc tốt
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh lên kể mẫu 1 đoạn của câu chuyện
- Từng cặp học sinh tập kể từng đoạn
của câu chuyện.
- Học sinh thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay
- Học sinh khá giỏi kể được từng đoạn
hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
- 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Củng cố: Các em đã bao giờ làm việc gì để thể hiện sự quan tâm đến người khác, sẵn sàng giúp đỡ người khác như các bạn nhỏ trong truyện chưa? – Học sinh trả lời
Các em cần quan tâm đến người khác, sẵn sàng giúp đỡ người khác giúp đỡ và chia sẻ niềm vui nỗi buồn của người khác như các bạn nhỏ trong truyện
Trang 44 Dặn dò:Về nhà tập kể cho bạn bè, người thân nghe.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -TUẦN 8
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh của cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải toán liên quan
đến bảng chia 7
Rèn kĩ năng tính và giải toán
Thuộc bảng chia 7 và vận dụng phép chia 7 trong giải toán
Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản.
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II - CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, phiếu bài tập ghi nội dung bài 4
HS: Vở, SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- học sinh lên bảng đọc bảng chia 7
- 1 học sinh làm bài tập 2/vở BT/44
- 1 học sinh làm bài 3/vở bài tập/44 Giáo viên nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài
và chữa bài
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Giáo viên nhận xét, sửa bài
- Nêu mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
Bài 2: Cột 1,2,3
- Nêu cách tính
Cột 4 dành cho học sinh khá giỏi.
Bài 3:
Bài 1: Tính nhẩm.
- Học sinh nhẩm miệng và ghi kết quả
- Lớp nhận xét, sửa bài
7 x 8 = 56 7 x 9 = 63
56 : 7 = 8 63 : 7 = 9
70 : 7 = 10 28 : 7 = 4
63 : 7 = 9 42 : 6 = 7
- Lấy tích chia cho thừa số này được thừa số kia.
Bài 2: Tính.
- Học sinh nêu 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
28 7 35 7 42 7 42 6
28 4 35 5 42 6 42 7
0 0 0 0
Bài 3: Học sinh đọc đề bài.
Môn: Toán Tiết 36 Bài: LUYỆN TẬP
Trang 5- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Để biết chia được bao nhiêu
nhóm ta làm như thế nào?
Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 4:
- Muốn tìm một trong các phần
bằng nhau của một số ta làm thế
nào?
- Nêu dữ kiện bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán chia theo nhóm 7
- Để biết chia được bao nhiêu nhóm ta làm phép tính chia
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
Tóm tắt :
7 học sinh : 1 nhóm
35 học sinh : ? nhóm
Bài giải:
Số nhóm học sinh chia được là:
35 : 7 = 5 (nhóm)
Đáp số : 5 nhóm.
Bài 4:
Học sinh nêu cách tìm - Muốn tìm một trong
các phần bằng nhau của một số : Ta làm tính chia
Hình a : Có 21 con mèo số con mèo trong
7 1
hình a là :
21 : 7 = 3 ( con mèo ) Hình b : Có 14 con mèo số con mèo trong
7 1
hình b là :
14 : 7 = 2 ( con mèo )
3 Củng cố: 2 học sinh đọc lại bảng chia 7
4 Dặn dò: Về nhà làm bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương - nhắc nhở -0 -.
Trang 6TUẦN 8
I – MỤC TIÊU
- Tiếp tục cho học sinh thực hành để thể hiện sự quan tâm chăm sóc những
người thận trong gia đình
- HS biết thể hiện sự quan tân chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em bằng lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp với tình huống
- HS yêu quý, biết quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đình
Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những
người thân trong gia đình.
Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở
gia đình.
Hs khá giỏi:
Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Vở bài tập đạo đức 3
- Các tấm bìa nhỏ có màu đỏ, màu xanh và màu trắng
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 học sinh: - Em nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình đã dành cho em? - Đó là quyền mà mọi trẻ em được hưởng
1 học sinh: - Đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em; em cần có bổn phận gì đối với họ? - Con cháu có bổn phận quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình
Giáo viên nhận xét – Đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1
Xử lí tình huống và đóng vai
- Giáo viên chia nhóm yêu cầu học sinh thảo luận và
đóng vai một tình huống sau:
- Tình huống 1: Lan ngồi học trong nhà thì thấy em bé
đang chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài sân (như trèo cây , nghịch lửa , chơi ở bờ ao …)
- Học sinh thảo luận nhóm, đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Lớp nhận xét cách ứng xử của nhóm
Môn: Đạo đức
CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 2)
Trang 7 : Nếu em là bạn Lan , em sẽ làm gì ?
- Tình huống 2: Ông của Huy có thói quen đọc báo
hằng ngày Nhưng mấy hôm nay ông bị đau mắt nên không đọc báo được
Nếu em là bạn Huy, em sẽ làm gì ?Vì sao ?
Kết luận:
- Tình huống 1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn em
không được nghịch dại
- Tình huống 2: Huy nên giành thời gian đọc báo cho
ông nghe.
bạn
- Lan cần chạy ra khuyên ngăn em không được nghịch dại
Huy nên dành thời gian đọc báo cho ông nghe
Hoạt động 2 Bày tỏ ý kiến.
- Giáo viên đọc từng ý kiến
theo bài tập yêu cầu học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng
- Giáo viên kết luận Các ý
kiến a, c đúng, ý kiến b là sai.
- Học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ bằng cách giơ các tấm bìa
- Các ý kiến:
a) Trẻ em có quyền được ông bà , cha mẹ yêu thương , quan tâm , chăm sóc b) Chỉ có trẻ em mới cần được quan tâm , chăm sóc
c) Trẻ em phải có bổn phận quan tâm , chăm sóc những người thân trong gia đình
Hoạt động 3
Học sinh giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ…
Giáo viên nhận xét kết luận:
Đây là những món quà rất quí
vì đó là tình cảm của em đối với những người thân trong gia đình Em hãy mang về nhà tặng ông bà, cha me,anh chị
em Mọi người trong gia đình rất vui khi nhận được những món quà này.
- Học sinh giới thiệu với các bạn ngồi bên cạnh tranh vẽ các món quà mình muốn tặng ông bà, cha mẹ, anh chị em nhân dịp sinh nhật
- Học sinh giới thiệu trước lớp
- Kính cho ông, khăn quàng cho bà, điểm
10 cho mẹ, quần áo hoặc sách truyện dành cho anh chị em…
Hoạt động 4 Học sinh múa hát, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề bài học.
Giáo viên nhận xét kết luận chung: Ông
bà cha mẹ, anh chị em là những người thân yêu nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm chăm sóc và dành cho em những gì tốt đẹp nhất Ngược lại em cũng có bổn phận quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để cuộc sống gia đình thêm đầm ấm, hạnh phúc.
Học sinh tự điều khiển chương trình, tự giới thiệu tiết mục
Học sinh biểu diễn các tiết mục Lớp nhận xét bạn hát hay, biểu diễn đạp, ý nghĩa, nội dung bài phù hợp với yêu cầu của bài học
3 Củng cố: Trẻ em có bổn phận gì đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em? Học sinh
trả lời
Trang 8Ngày soạn : 4 / 10/ 2009 Ngày dạy: Thứ ba: 6 / 10/ 2009
TUẦN 8
4 Dặn dò: Về nhà học bài.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-Nhắc nhở
+
TIẾT TRONG
-Trò chơi “chim về tổ”
Trang 9
TUẦN 8
I – MỤC TIÊU
Ôn động tác đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức
tương đối chính xác Biết cách đi chuyển hướng phải trái.
Học trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật
Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
Học sinh học nghiêm túc, tự giác, nhanh nhẹn
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ đường đi, vạch chuẩn bị và vạch xuất phát cho đi chuyển hướng, vẽ các ô cho trò chơi
III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng Tổ chức lớp
Mở
đầu
1 Ổn định:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo
1’
1’
1’
*LT
Môn: Thể dục
TRÁI - TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”
Trang 10Cơ bản
Kết
thúc
nhịp
- Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 tổ đi chuyển hướng phải trái
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Ôn đi chuyển hướng phải trái
- Giáo viên chia tổ học sinh tập luyện
- Lần 1: Giáo viên hướng dẫn
- Lần 2: Tổ điều khiển
- Lần 3: Thi đua theo tổ
Trò chơi “chim về tổ”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và nêu nội quy chơi
- Học sinh chơi thử
- Học sinh chơi thật Khi có hiệu lệnh “còi” thì các tổ mở cửa để chim bay đi kiếm ăn Khi hiệu lệnh còi lần 2, chim chạy về tổ 1 tổ nhận 1 chim Sau hai lần, các chim không tìm được tổ sẽ bị phạt
4 Củng cố:
- Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
5 Dặn dò: Giao bài tập về nhà.
- Về nhà: Ôn đi chuyển hướng phải, trái Chơi trò chơi: “Chim về tổ”
- Nhận xét tiết học: Tuyên dương-Nhắc nhở
1’
1’ 15’ 10’ 1’ 2’ 1’ 1’ XP
*
CB *
*
* *
* * *
* * *
* *
*LT
Trang 11TUẦN 8
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh: - Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài
tập
Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán.
Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần.
HS có ý thức làm bài cẩn thận, trình bày bài khoa học
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mô hình 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
học sinh đọc bảng chia 7
1 học sinh: Làm bài tập 2; 1 học sinh làm bài tập 3
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
1 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của
Thầy
Hoạt Động Của Trò
Hướng dẫn học sinh
cách giảm một số đi
nhiều lần.
- Hướng dẫn học sinh
Môn: Toán Tiết 37 Bài: GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
Trang 12sắp xếp các con gà như
hình vẽ
Hàng trên có mấy con
gà?
Số con gà ở hàng dưới
so với hàng trên như
thế nào?
- Giáo viên ghi bảng
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tương tự như
trên đối với độ dài các
đoạn thẳng AB và CD.
Muốn giảm 8 cm đi 4
lần ta làm thế nào?
Muốn giảm 10 kg đi 5
lần ta làm thế nào?
Muốn giảm một số đi
nhiều lần ta làm thế
nào?
Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc
đề bài
- Nhận xét mẫu
Giáo viên nhận xét
-sửa bài
Bài 2b:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết làm bằng
máy hết bao nhiêu giờ
ta làm thế nào?
Bài 3:
Muốn vẽ đoạn thẳng
- 6 con gà
- Giảm đi 3 lần
- Học sinh nhắc lại
- Hàng trên 6 con gà
- Hàng dưới 6 : 3 = 2 (con gà)
- Số con gà ở hàng trên giảm 3 lần thì được số con gà ở hàng dưới
- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 : 4
- Lấy 10:5
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia
cho số lần.
- Vài học sinh nhắc lại
- Bài 1: Học sinh đọc đề bài-đọc mẫu-nhận xét
mẫu
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở - học sinh nhận xét
Giảm 4 lần 12:4=3 48 :4=12 36:4 = 9 Giảm 6 lần 12:6=2 48:6 = 8 36 : 6= 6
Bài 2b:
- Học sinh đọc đề bài - nêu dữ kiện bài toán
Muốn biết làm bằng máy hết bao nhiêu giờ ta
lấy số đó chia cho số lần.( 30 : 5)
- 2 học sinh lên tóm tắt và giải
- Lớp làm vào vở - nhận xét
Tóm tắt:
30 giờ Làm tay
Làm máy:
? giờ
Bài giải:
Thời gian làm công việc đó bằng máy là:
30 : 5 = 6 ( giờ)
Đáp số : 6 giờ
Bài 3:
- HS đọc đề