- 2 HSđọc thời khoá biểu của lớp - 2 HSđọc - Qua bài tập đọc em hãy cho biết - Gióp em theo dâi c¸c tiÕt häc thêi kho¸ biÓu gióp em ®iÒu g×?. trong tõng buæi, tõng ngµy, chuÈn bÞ bài để [r]
Trang 1Tuần thứ 7:
Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2006
Chào cờ
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài
- Biết nghỉ hơi đúng ở các câu
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng các nhân vật: Chú Khánh (bố của Dũng) thầy giáo
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ mới: Xúc động, hình phạt; các từ ngữ làm rõ ý nghĩa câu chuyện: Lễ phép, mắc lỗi
- Hiểu nội dung toàn bài: Cảm nhận được ý nghĩa: Hình ảnh người thầy thật
đáng kính trọng ,tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ BTĐ
III các hoạt động dạy học.
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung của bài ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài chủ điểm:
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm và truyện đọc tuần đầu
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài:
2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Cổng trường, xuất hiện, lớp, lễ phép, lúc ấy, mắc lỗi
Trang 2- Chú ý đọc đúng các từ ngữ.
b Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số
câu trước lớp.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Giảng các từ ngữ mới + Xúc động, hình phạt (SGK)
+ Lễ phép: Có thái độ, cử chỉ, lời nói kính trọng người trên
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân,đoạn,cả bài - Đại diện các nhóm thi đọc đồng
e Đọc ĐT (Đoạn 3)
Tiết 2:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1: 1 HS đọc - HS đọc thầm đoạn 1
- Bố Dũng đến trường làm gì ?
- Em thử đoán xem vì sao bố Dũng
lại tìm gặp thầy ngay ở trường ?
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Vì bố vừa nghỉ phép, muốn đến chào thầy giáo ngay (vì bố đi công tác, chỉ rẽ qua thăm thầy được một lúc/vì
bố là bộ đội, đóng quân ở xa, ít được ở nhà
Câu hỏi 2: (1 HS đọc)
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng
thể hiện sự kính trọng như thế nào ? phép chào thầy.- Bố vội bỏ mũ đang đội trên đầu lễ Câu hỏi 3: (1 HS đọc) - Lớp đọc thầm đoạn 2
Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về
thầy ?
- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa sổ, thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở không phạt
Câu hỏi 4: (1 HS đọc) - Lớp đọc thầm đoạn 3
Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? - Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy
không phạt, nhưng bố vẫn tự nhận đó
là hình phạt để ghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lỗi
4 Luyện đọc lại.
- HS luyện đọc theo vai
- Đọc phân vai (4 vai) - Người dẫn chuyện, chú bộ đội,
thầy giáo, Dũng
5 Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều
gì ? thầy giáo.- HS nhớ ơn, kính trọng và yêu quý
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện
Trang 3cho người thân nghe.
- Nhận xét giờ học
Toán
I Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn
- Củng cố về rèn luyện kỹ năng giải bài tập toán về ít hơn, nhiều hơn
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HStóm tắt
- 1 HSgiải
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3: Giải:
Số HStrai lớp 2A là:
15-3 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 HS
B Bài mới:
1 Luyện tập:
Bài 1: Củng cố khái niệm về nhiều
hơn, ít hơn Quan hệ "nhiều hơn và ít
hơn quan hệ bằng nhau"
- HS đếm số ngôi sao trong mỗi hình (có thể tìm số ngôi sao) "nhiều hơn" hoặc ít hơn "bằng cách lấy số lớn trừ đi số bé Chẳng hạn 7-5=2 (trong hình vuông có nhiều hơn trong hình tròn 2 ngôi sao)
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt
- bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu em kém anh 5 tuổi tức là
"Em ít hơn anh hay em nhiều hơn anh ?
- vậy bài toán thuộc dạng toán gì ?
- 2 HS nhìn tóm tắt đặt đề toán
VD: Anh năm nay 16 tuổi, em kém anh 5 tuổi Hỏi em kém anh bao nhiêu tuổi?
- HS nêu
- Em ít hơn anh
- Thuộc dạng toán về ít hơn
- 1 em lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
- GV + HS nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bài 3: 2 HS nhìn tóm tắt đọc đề bài
Bài giải:
Tuổi em là:
16 – 5 = 11 (tuổi)
Đáp số: 11 tuổi
- 2 HS đặt đề toán VD: Em năm nay 11 tuổi , anh hơn em
Trang 4- Em hiểu anh hơn em 5 tuổi tức là
anh nhiều hơn hay em hay em nhiều
hơn anh ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
5 tuổi Hỏi anh hơn em bao nhiêu tuổi?
- Anh nhiều hơn
- Bài toán thuộc dạng toán nhiêù hơn
- 1 HS lên giải Lớp giải vào vở
- GV nhận xét sửa sai
Bài giải:
Tuổi anh là:
11 + 5 = 16 (tuổi)
Đáp số: 16 tuổi Bài 4: HS quan sát SGK
- Nêu kế hoạch giải
- 1 em đọc đề bài
- 1 em tóm tắt
- 1 em giải
- GV nhận xét sửa sai
Bài giải:
Toà nhà thứ hai có số tầng là:
16 – 4 = 12 (tầng)
Đáp số: 12 tầng
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HSbiết:
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của các em đối với ông và cha mẹ
2 Kỹ năng.
- HStự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
3 Thái độ.
HScó thái độ không đồng tình vứi hành vi chưa chăm làm việc nhà
II Tài liệu và phương tiện:
- Bộ tranh nhỏ theo nhóm (HĐ2-T1)
- Các thẻ màu đỏ, xanh, trắng
- Các tấm thẻ nhỏ để chơi trò chơi: "Nừu…thì"
- Đồ dùng chơi trò chơi đóng vai
II hoạt động dạy học:
Tiết 1:
Trang 5A Kiểm tra bãi cũ:
- Nêu ích lợi của việc sống gọn
b Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tích bài thơ:Khi mẹ vắng nhà
* MT: HSbiết một tấm gương chăm làm việc nhà ,HS biết chăm làm việc nhà là thể hiện tình yêu thương ông bà ,cha mẹ
* Cách tiến hành :
- GV đọc bài: Khi mẹ vắng nhà - HS nghe
- HS đọc lại chuyện
- Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng
nhà ?
- Luộc khoai,cùng chị giã gạo ,thổi cơm ,nhổ cỏ vườn ,quét sân quét cổng
- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình
cảm như thế nào đối với mẹ ? vả với mẹ - Thương mẹ,muốn chia sẻ nỗi vất
- Em đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi
thấy những việc bạn đã làm ? tập.- Niềm vui sự hài lòng cho mẹ…học
* KL: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn thương mẹ ,muốn chia sẻ nỗi vất vả với mẹ Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà là một đức tính tốt mà chúng ta nên học tập
Hoạt động 2: Bạn đang làm gì ?
*MT: HS biết được một số việc nhà phù hợp với khả năng của các em
* Cách tiến hành:
Hãy nêu tên việc làm của các bạn
nhỏ trong mỗi tranh (Cất quần áo, tưới cây, tưới hoa, cho - Tranh 1 – Tranh 6
gà ăn, nhặt rau, rửa ấm chén, lau bàn ghế)
- Các em có làm được những việc đó
* KL: Chúng ta nên làm những việc nhà phù hợp với khả năng
Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai
* MT: HS có nhận thức ,thái độ đúng với công việc gia đình
* Cách tiến hành :
- GV nêu ý kiến, HS giơ thẻ (GV
nêu các ý kiến a, b, c, d, đ Sau mỗi ý
kiến mời 1 HS giải thích lý do)
- Màu đỏ: Tán thành
- Màu xanh: Không tán thành
- Màu trắng: Không biết
*Các ý kiến đúng: b, d, đ sai : a, c
Trang 6*Kết luận: Các ý kiến b,d, đ là đúng ; ý kiến a,c là sai ,vì mọi người trong gia đình phải tự giác làm việc nhà , kể cả trẻ em
Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ
là thể hiện tình yêu thương đối với ông, bà, cha, mẹ
C Củng cố dăn dò:
- Về nhà làm bài tập trong vở BT
- Nhận xét đánh giá giờ học
Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2006
Thể dục
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Học động tác toàn thân
- Ôn đi đều theo 2-4 hàng dọc
2 Kỹ năng:
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đúng nhịp
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập trong giờ
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III Nội dung phương pháp:
1 Nhận lớp:
- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
2 Khởi động: Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, đầu gối, hông chạy nhẹ
nhàng trên địa hình tự nhiên 1 hàng
dọc
50-60m ĐHHD: ĐHVT
X X X X
Trang 7B Phần cơ bản:
* Ôn 5 động tác vươn thở, tay,
chân, lườn, bụng, toàn tân - Lần 1 GV điều khiển- Lần 2 cán sự lớp điều
khiển
2 – 3 lần 2x8 N
X X X X X
X X X X X
X X X X X
* động tác toàn thân
- GV nêu động tác vừa làm mẫu
vừa giải thích động tác:
4 –5 lần ĐHTL:
X X X X X X
X X X X X X
- Lần 3-4 GV hô nhịp
- Lần 5 thi theo tổ
* ôn 6 động tác thể dục đã học 2 lần
2 x 8 N + Lần 1 GV vừa hô nhịp vừa làm
mẫu
+ Lần 2 GV hô nhịp không làm
mẫu
ĐHTL:
X X X X X X
X X X X X X
- Đi đều 2 – 4 hàng dọc 4 – 5'
C Phần kết thúc
- Cúi người thả lỏng 5 – 10 lần
- Trò chơi diệt con vật có hại 1- 2'
- GV hệ thống bài - nhận xét giờ
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: Chú bộ đội, thầy giáo và Dũng
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện đủ ý, đúng trình tự diễn biến
- Biết tham gia dựng lại phần chính của câu chuyện (đoạn 2) theo các vai: Người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo
Trang 82 Rèn kỹ năng nghe:
- Tập trung nghe bạn kể chuyện đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị: (mũ bộ đội, Cra-vát) đóng vai
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em - Dựng lại câu chuyện: Mốu giấy
vụn
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích, yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Nêu tên nhân vật trong câu
chuyện.
- Câu chuyện người thầy cũ có
những nhân vật nào ? giáo.- Dũng, chú Khánh (bố Dũng) , thầy
b Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Hướng dẫn HSkể
- HSkể chuyện trong nhóm - Nhóm 3
- Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể
(Nếu thấy HSlúng túng hướng dẫn HS)
c Dựng lại phần chính câu chuyện
(đoạn 2) theo vai
- HSchia thành các nhóm 3 người tập dựng lại câu chuyện (3 vai): Bố Dũng, thầy giáo, Dũng và 1 em dẫn chuyện
- Nhận xét - Các nhóm thi dựng lại câu chuyện
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học - Về nhà tiếp tục phân vai dựng lại
hoạt cảnh (chuẩn bị sẵn tiết mục cho buổi liên hoan văn nghệ
Chính tả: (Tập chép)
Phân biệt ui/uy; ch/tr
I Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người thầy cũ
- Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch hoặc iên/iêng
II Đồ dùng dạy học:
Trang 9- Bảng phụ viết bài tập chép.
- Bảng phụ bài tập
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HSviết bảng lớp - Lớp viết bảng con (chữ có vần
ai/ay, cụm từ hai bàn tay)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
a HSHSchuẩn bị;
- GV đọc bài trên bảng
b HSHSnhận xét:
- 1, 2 HSđọc lại
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ? - Bố Dũng có lần mắc lỗi, thầy
không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi đó không bao giờ mắc lỗi lại
- Bài tập chép có mấy câu ? - 3 câu
- Chữ đầu của mỗi câu viết thế nào ? - Viết hoa
- Đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy
và dấu 2 chấm thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là - Em nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi,
hình phạt và nhớ mãi
- HSviết tiếng khó vào bảng con
C Luyện viết tiếng khó
- Xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắc lỗi, hình phạt, nhớ mãi, mắc lại…
D HSchép bài vào vở. - HS chép bàivào vở
- Nhắc nhở HSchú ý cách viết trình
bày bài
e Chấm 5-7 bài.
- GV đọclại bài cho HS soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
- HSđổi vở soát lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống
- GV gọi HSnhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng
- Lớp viết bảng con
- GV nhận xét chữa bài - Bụi phấn ,huy hiệu ,vui vẻ tận tuỵ Bài 3: a Điền ch hoặc tr - 1 HSnêu yêu cầu bài tập
- Lớp làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét chữa bài
Giải:
Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn
Trang 105 Củng cố dặn dò.
- Xem lại bài, sửa lỗi (nếu có)
- Nhận xét tiết học
Toán
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân,( cân đĩa)
- Nhận biết về đơn vị: Kilôgam, biết đọc, biết viết tên gọi và kí hiệu của kg
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đĩa với quả cân 1kg, 2kg, 5kg
- 1 số đồ vật túi gạo, đường 1 kg, 1 quyển sách, 1 quyển vở
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HSlên giải bài 3 (31)
- Nhận xét
Bài giải:
Tuổi của anh là:
11+ 5 = 16 (tuổi)
Đáp số: 16 tuổi
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ
hơn. trái cầm 1 quyển vở, quyển nào nặng - HStay phải cầm 1 quyển vở, tay
hơn, quyển nào nhẹ hơn ?
- Yêu cầu HSlần lượt nhấc quả cân
1kg lên sau đó nhấc 1 quyển vở lên
- Vật nào nặng hơn ? Vật nào nhẹ
hơn? hơn.- Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ
- Gọi vài em lên làm thử như vậy
*KL: Trong thực tế có vật "nặng
hơn" hoặc "nhẹ hơn" vật khác Muốn
biết vật nặng, nhẹ thế nào ta phải cân
vật đó
b Giới thiệu các cân đĩa và cách
cân đồ vật.
Trang 11- Cho HSquan sát cân đĩa thật và
giới thiệu hơn.- Cân xem vật nào nhẹ hơn, nặng
- Cho HSnhìn kim đồng hồ chỉ điểm
chính giữa bánh.- Cân thăng bằng "gói kẹo bằng gói
- Nừu cân nghiêng về phía gói bánh
ta nói gói kẹo nhẹ hơn gói bánh.- Gói bánh nặng hơn gói kẹo hay
c Giới thiệu kg, quả cân kg.
- Cân các vật để xem mức độ nặng
nhẹ thế nào ta dùng đơn vị kg
- Kilôgam viết tắt là: kg
- Viết bảng kilôgam: kg
- Giới thiệu tiếp quả cân 1 kg, 2kg,
5kg
(Gọi HSđọc)
3 Thực hành.
Bài 1: Yêu cầu HSxem hình vẽ để
tập đọc, viết tên đơn vị kg Sau đó
HSđiền vào chỗ chấm Đọc to
- Quả bí ngô cân nặng 3kg
- Quả cân cân nặng 5kg
- HSlàm SGK
Bài 2: Tính
- Gọi HSlên bảng làm
*Lưu ý: Viết tên đơn vị ở kết quả - Lớp làm SGK
1kg + 2kg = 3kg 6kg + 20kg = 26kg 47kg + 12kg = 59kg 10kg - 5kg = 10kg 24kg - 13kg = 11kg
- Nhận xét chữa bài 35kg - 25kg = 10kg
- Lớp giải vào vở
Tóm tắt:
Bao to : 25 kg Bao bé : 10 kg Hỏi 2 bao:…kg
Bài 3: HSđọc đề bài
- Nêu kế hoạch giải
- 1 em tóm tắt
- 1 em giải
Bài giải:
- GV Nhận xét
Cả 2 bao gạo cân nặng là:
25 + 10 = 35 (kg)
Đáp số: 35kg
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thủ công
Trang 12I Mục tiêu:
- HSbiết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui
- HSyêu thích gấp thuyền
II đồ dùng dạy học:
- Mộu thuyền phẳng đáy không mui
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Giấy thủ công
III hoạt động dạy học:
Tiết 1:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4' A Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra đồ
dùng học tập
- GV nhận xét chung
- HSchuẩn bị đồ dùng
7' b Bài mới:
1 GV hướng dẫn
quan sát và nhận xét sắc và các phần của - GV giới thiệu màu
thuyền mẫu (2 bên mạn thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền)
- HSquan sát mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui
- HSnói tác dụng, hình dáng, màu sắc, vật liệu làm thuyền thực tế
- GV mở dần thuyền mẫu cho đến khi trở lại
là tờ giấy HCN – gấp lại ban đầu
- HSnêu cách gấp –
HS nêu hình dáng thuyền
- GV treo quy trình
để HS quan sát theo quy trình.- HS nêu cách gấp
2 Hướng dẫn và làm
mẫu:
- HS quan sát
Bước 1: Gấp các nếp
gấp cách đều HCN Gấp đôi tờ giấy - Đặt ngang tờ giấy
theo chiều dài được H3 Miết theo đường mối gấp cho phẳng
- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ)
- Gấp đôi mặt trước theo đường gấp được H3 được H4
- Lật HS ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước H5