Giáo viên gợi ý : - Học sinh giải bài toán vào vở, 1 học sinh lên bảng + Muốn tìm số xe của 4 đội, đã laøm baøi.. biết số xe của đội Một , phải Toùm taét tìm số xe của 3 đội kia.[r]
Trang 1Ngày soạn : 9 / 11 / 2009 Ngày dạy: Thứ tư, 11 / 11 / 2009
TUẦN 13
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
2 Thủ công Cắt dán chữ H,U ( Tiết 1) ( cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Từ địa phương: - Dấu chấm hỏi – chấm
than.
Trang 2
TUẦN 13
I - MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa.
- Biết hát đúng giai điệu và vận động theo nhịp
4 3
- Biết gõ đệm nhịp theo bài hát
4 3
- Học sinh yêu thích ca hát
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
Nhạc cụ, băng nhạc, máy nghe
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + Điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh lên hát + gõ đệm theo nhịp bài Con chim non
- Giáo viên nhận xét – đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Con
chim non.
- Giáo viên mở băng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
- Nhịp 1 phách mạnh vỗ hai tay xuống bàn
- Nhịp 2,3 phách nhẹ vỗ hai tay vào nhau
Hoạt động 2: Tập hát kết hợp vận
động phụ hoạ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
vận động phụ họa
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh ôn luyện bài hát theo nhóm
- Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 3
- Học sinh thực hiện
- Nhịp 1 phách mạnh vỗ hai tay xuống bàn
- Nhịp 2,3 phách nhẹ vỗ hai tay vào nhau
- Dùng 2 nhạc cụ gõ đệm theo nhịp 3:
- Nhóm 1 : Gõ trống phách mạnh
- Nhóm 2 gõ thanh phách 2 thanh phách nhẹ
- Học sinh tập các động tác theo hiệu lệnh đếm 1,2,3
- Học sinh tập vận động phụ họa theo lời ca
4 Củng cố: Một số học sinh hát lại bài.
5 Dặn dò: Về tập hát thêm.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
-0 -Môn: Âm nhạc.
Tiết 13 Bài: ÔN TẬP BÀI HÁT: CON CHIM NON
(Dân ca Pháp)
Trang 3TUẦN 13
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài
tập phân loại, thay thế từ ngữ ( BT1, BT2).
2. Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn
( BT3).
- Rèn cho học sinh kỹ năng dùng từ và sử dụng dấu câu
- Học sinh có ý thức học tập tốt
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp kẻ sẵn 2 lần bảng phân loại ở bài tập 1 và các từ ngữ địa phương
Bảng phụ ghi đoạn thơ ở bài tập 2
Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở bài tập 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- học sinh làm miệng bài tập 2,3 tiết LTVC tuần 12, mỗi em một bài
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài tập 1:
Gọi học sinh đọc yêu cầu của
bài-Làm bài
- Cho 2 học sinh lên bảng thi
làm đúng, nhanh
- Cho cả lớp nhận xét chốt lại
lời giải đúng
Giáo viên nhận xét chốt lại lời
giải đúng
-Yêu cầu đọc lại kết quả để
củng cố bài
Bài tập 2:
- Giáo viên dán bảng 5 tờ
phiếu ghi câu văn có ô trống cần điền, mời 1 học sinh lên điền dấu câu vào ô
Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu của bài-Làm bài.
- 2 học sinh lên bảng thi làm đúng, nhanh
- Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
Giải:
Từ dùng ở miền Bắc Từ dùng ở miền Nam bố, mẹ, anh cả, quả,
hoa, dứa, sắn, ngan ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, mì, vịt
xiêm, khóm
Bài tập 2:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập, đoạn thơ và các từ trong ngoặc đơn
- Học sinh đọc lần lượt từng dòng thơ, trao đổi theo cặp để tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm, làm bài
Giải: gan chi / gan gì, gan rứa / gan thế, mẹ nờ / mẹ à.
Chờ chi / chờ gì, tàu bay hắn / tàu bay nó, tui /
Môn: Luyện từ và câu.
Tiết 13 Bài : TỪ ĐỊA PHƯƠNG -
Trang 4trống, chốt lại lời giải đúng tôi.
Bài tập 3: 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Lớp đọc thầm nội dung đoạn văn - Làm bài
- Một người kêu lên: “Cá heo ! ” Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: “A ! cá heo nhảy múa đẹp quá ! ”
- Có đau không chú mình ? Lần sau khi nhảy múa, phải chú ý nhé !
3 Củng cố: Qua bài này giúp các em điều gì ?- Nhận biết và sử dụng đúng một số từ
thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương.- Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào ô chỗ trống trong đoạn văn
- Liên hệ thực tế: Những em nào đã nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương ? - Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào ô chỗ trống trong đoạn văn ? Học sinh trả lời
4 Dặn dò: Về nhà đọc lại nội dung bài tập 1,2.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 5-0 -TUẦN 13
I - MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9.
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhẩm và giải toán
- Giáo dục học sinh có ý thức tự học thuộc bảng nhân 9
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 1 số học sinh lên đọc bảng nhân 8 và giải bài toán
sau :
Tóm tắt : Cam 7 quả Bưởi
35 quả
Số quả cam bằng một phần mấy số quả bưởi?
Bài giải :
Số quả bưởi gấp số quả cam một số lần là :
35 : 7 = 5 (lần) Vậy số quả cam bằng số quả bưởi
5 1
Đáp số :
5 1
- Giáo viên kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hướng dẫn học sinh lập bảng
nhân 9
Giới thiệu các tấm bìa, mỗi
tấm có 9 chấm tròn Giới
thiệu: 9 x 1
Môn: Toán
Tiết 63 Bài: BẢNG NHÂN 9
Trang 6 Giáo viên gắn lên một tấm
bìa
9 được lấy 1 lần là mấy?
9 x 1 = 9, đọc: chín nhân 1 bằng 9
Giới thiệu các phép tính
còn lại tương tự
Thực hành:
Bài 1: Cho học sinh đọc đề toán.
Nêu yêu cầu
Nêu cách tính nhẩm: Muốn
tính nhẩm nhanh ta dựa vào đâu?
Cho học sinh làm miệng
lần lượt từng phép tính
Bài 2:
- Nêu cách tính Khi thực hiện
dãy tính như thế nào?
- 2 hs lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
- Gv nhận xét
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc đề toán -
Phân tích đề - Nêu cách giải
- Chú ý: không viết 3 x 9 = 27
( bạn)
Bài 4:
- Cho học sinh đếm thêm 9 và
điền số
- 9 được lấy 1 lần là 9
Học sinh luyện đọc thuộc bảng nhân 9
Bài 1:
Học sinh đọc đề toán
Nêu yêu cầu
Dựa vào bảng nhân 9
Học sinh làm miệng lần lượt từng phép tính
Tính nhẩm.
9 x 1 = 9 9 x 6 = 54
9 x 2 = 18 9 x 7 = 63
9 x 3 = 27 9 x 8 = 72
9 x 4 = 36 9 x 9 = 81
9 x 5 = 45 9 x 10 = 90
Bài 2:
- Tính từ trái sang phải
- 2 hs lên bảng làm
- Lớp làm bảng con
- Nhận xét – chữa bài
Tính.
9 x 6 + 17 = 54 + 17 9 x 7 – 25 = 63 - 25 = 71 = 38
9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 54 = 9
- Bài 3: Đọc đề toán - Phân tích đề - Nêu cách
giải
- 1 hs lên bảng làm
- Lớp làm vở
Giải
Số học sinh của lớp 3B là:
9 x 3 = 27 (bạn) Đáp số: 27 bạn
Bài 4: Học sinh đếm thêm 9 và điền số.
Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống :
3 Củng cố: 2 học sinh đọc lại bảng nhân 9
- Giáo viên nhận xét
4 Dặn dò: Về học thuộc bảng nhân 9.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 7-0 -TUẦN 13
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Ôn chữ hoa I thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng ), Ô, K 1 dòng) , viết đúng tên riêng Ông Ích Khiêm( 1 dòng) và câu ứng dụng Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ viết hoa I, Ô, K.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh lên viết bảng lớp; lớp viết bảng con: Hàm Nghi, Hải Vân.
- Giáo viên kiểm tra phần luyện viết thêm của học sinh
- Giáo viên nhận xét –đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của
Hướng dẫn viết trên bảng
con
- Luyện viết chữ hoa
Giáo viên viết mẫu kết hợp
nhắc lại cách viết
- Cho học sinh luyện viết chữ
I, Ô, K trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Luyện viết từ ứng dụng
- Em biết gì về Ông Ích
Khiêm?
Cho học sinh viết bảng con :
- Học sinh tìm chữ hoa trong bài: Ô, I, K.
- Học sinh tập viết trên bảng con chữ: Ô, I, K.
- Học sinh đọc từ ứng dụng Ông Ích Khiêm
- Ông Ích Khiêm sinh năm 1832 mất năm 1884 quê ở Quảng Nam, là một vị quan nhà Nguyễn văn võ toàn tài Con cháu ông sau này có
Môn: Tập viết
Tiết 13 Bài: ÔN CHỮ HOA I
Trang 8Ông Ích Khiêm
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
- Luyện viết câu ứng dụng
Câu tục ngữ khuyên
chúng ta điều gì?
- Cho học sinh nhận xét về độ
cao, khoảng cách của các
chữ cái; cách đặt dấu thanh
và nét nối các chữ cái
Hướng dẫn học sinh viết vào
vở tập viết
- Viết chữ I : 1 dòng
- Viết chữ Ô, K : 1
dòng
- Viết tên riêng: 1 dòng
- Viết câu tục ngữ: 1 lần
- Học sinh khá giỏi:
- Viết tên riêng: 2 dòng
- Viết câu tục ngữ: 5 lần
- Theo dõi học sinh viết,
uốn nắn
- Chấm, chữa bài
nhiều người là liệt sĩ chống Pháp.
- Học sinh tập viết trên bảng con Ông Ích Khiêm
- Học sinh đọc câu ứng dụng Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
- Khuyên nhủ mọi người trong cuộc sống cần
phải tiết kiệm (Có ít mà biết dành dụm còn hơn có nhiều nhưng hoang phí )
- Học sinh trả lời
- Học sinh tập viết trên bảng con chữ Ít…
- Học sinh viết vào vở tập viết
3 Củng cố: Qua bài này các em ôn những gì ?- Ôn chữ hoaI thông qua bài tập ứng dụng Viết tên riêng Ông Ích Khiêm bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí bằng chữ cỡ nhỏ.
- Liên hệ thực tế: Những em nào đã viết đúng mẫu chữ , cỡ chữ, nối nét đúng? - Học sinh trả lời
4 Dặn dò: Về luyện viết thêm.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 9
Ngày soạn : 10/ 11 / 2009
Ngày dạy: Thứ năm: 12 / 11 / 2009
TUẦN 13
TIẾT TRONG
NGÀY
5 Thể dục Ôn bài thể dục phát triển chung Trò chơi :
Đua ngựa ( Cô Thủy dạy)
Trang 10
TUẦN 13
I - MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Nhận biết các trò chơi nguy hiểm như đánh quay, ném nhau, chạy đuổi nhau, …
- Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn.
- Khuyến khích học sinh đạt ở mức cao hơn:
- Biết cách xử lí khi xảy ra tai nạn: Báo cho người lớn hoặc thầy cô giáo, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất.
- Lựa chọn và chơi những trò chơi bổ ích để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 50, 51
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định: Hát + Điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh:
Nêu một số hoạt động ngoài giờ mà em thích - Học sinh trả lời
Hoạt động ngoài giờ lên lớp có ích lợi gì ? - Hoạt động ngoài giờ lên lớp giúp em có tinh thần vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh; giúp các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần đồng đội; biết quan tâm và giúp đỡ mọi người
- Giáo viên : Nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.
Mục tiêu: Biết cách sử dụng thời gian nghỉ ở trường sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh và an toàn
- Nhận biết một số trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn
học sinh quan sát hình trang
50,51 SGK.
Bạn cho biết tranh vẽ gì?
Chỉ và nói tên những trò chơi
dễ gây nguy hiểm có trong
tranh vẽ
Điều gì có thể xảy ra nếu
chơi trò chơi nguy hiểm đó?
Bạn sẽ khuyên các bạn trong
tranh như thế nào?
Bước 2:
Học sinh quan sát tranh, hỏi và trả lời câu hỏi với bạn
Tranh vẽ cảnh các bạn học sinh đang chơi
Học sinh chỉ và tranh và nói trò chơi dễ gây nguy hiểm: đánh quay, chơi đánh nhau, lôi kéo nhau
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
- Môït số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp
Môn: Tự nhiên và xã hội.
Tiết 26 Bài: KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI
Trang 11- Lớp bổ sung, hoàn thiện câu hỏi và trả lời của bạn
Kết luận: Sau những giờ học mệt mỏi, các em cần đi lại, vận động và giải trí bằng cách chơi một số trò chơi , song không nên chơi quá sức để ảnh hưởng đến giờ học và cũng không nên chơi những trò chơi dễ gây nguy hiểm như : bắn súng cao su, đánh quay, ném nhau chạy đuổi nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Biết lựa chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường
Bước 1:
- Giáo viên chia nhóm , yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi của
bài
Bước 2: Giáo viên phân tích mức độ
nguy hiểm của một số trò chơi có hại
- Chơi bắn súng cao su thì dễ bắn vào
đầu, vào mắt người khác
- Đá bóng trong giờ ra chơi dễ gây mệt
mỏi, ra mồ hôi nhiều, quần áo bẩn
sẽ ảnh hưởng đến việc học tập trong
các tiết học sau
- Trò chơi bóng đá không phù hợp với
lứa tuổi học sinh
- Trò chơi bóng đá vui nhưng mệt
Quả banh da lớn nặng Chỉ chơi bóng
đá trong hội thi Phù Đổng Nếu các
em chơi ở lòng đường không phù hợp
- Ý thức trong trò chơi: cần nhường
nhau không giành thắng thua
- Leo trèo có thể ngã, gãy tay, gãy
chân
- Lần lượt học sinh trong nhóm kể những trò chơi mình thường chơi trong giờ nghỉ và giữa giờ
- Thư kí ghi lại tất cả các trò chơi mà các thành viên trong nhóm kể
- Cả nhóm nhận xét, phân loại trò chơi có ích và trò chơi nguy hiểm
- Cả nhóm cùng lựa chọn những trò chơi có ích để chơi sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh và an toàn
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp
Trò chơi bổ ích Trò chơi nguy
hiểm
Đi chợ Bỏ lá Đá cầu Cướp cờ Kéo co Chơi ô ăn quan Nhảy dây Rồng rắn Nhảy bước Đánh cờ Đánh bóng bàn Đánh cầu lông Mèo đuổi chuột Bịt mắt bắt dê Banh chuyền Cờ vua
Bắn súng cao su Đánh quay Ném nhau Rượt bắt Trèo cây Đuổi bắt Tạt hình Đánh trận giả
4 Củng cố: Thời gian nghỉ giữa giờ các em cần làm gì ?- Các em cần đi lại, vận động và
giải trí bằng cách chơi một số trò chơi có ích
- -Thời gian nghỉ giữa giờ các em nên chơi các trò chơi bổ ích gì ?- Nhảy dây, đá cầu,…
5 Dặn dò: Về học bài- Hoàn thành bài tập.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương – nhắc nhở
Trang 12-0 -TUẦN 13
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp học sinh:
- Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán ( có một phép nhân 9).
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể.
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính nhẩm và giải toán
- Học sinh biết vận dụng bảng nhân 9 vào giải toán và tính giá trị biểu thức
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 1 số học sinh đọc bảng nhân 9.
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt : Bài giải :
Một tổ : 9 bạn Số bạn năm tổ có là :
Đáp số : 45 bạn
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu.
Muốn tính nhẩm nhanh em dựa
vào đâu ?
- Cho học sinh làm miệng
- Cho học sinh nhận xét các
phép tính trong một cột tính
Em có nhận xét gì về kết quả
của hai phép tính của câu b?
Bài 2:
Trong biểu thức này có các
Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu.
Muốn tính nhẩm nhanh em dựa vào bảng nhân 9
- Học sinh làm miệng
Tính nhẩm
a) 9 x 1 = 9 9 x 5 = 45 9 x 4 = 36
9 x 2 = 18 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
9 x 3 = 27 9 x 9 = 81 9 x 6 = 54 b) 9 x 2 = 18 9 x 5 = 45 9 x 8 = 72
2 x 9 = 18 5 x 9 = 45 8 x 9 =72
Khi ta thay đổi vị trí của các thừa số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi
Bài 2:
Nhân, cộng
Môn: Toán
Tiết 64 Bài: LUYỆN TẬP