1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn tổng hợp lớp 2 - Tuần 11

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bµi häc, HS cã thÓ: - Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình.. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình.[r]

Trang 1

Tuần 11:

Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007

Ngày soạn: 18/11/2007 Ngày giảng:19/11/2007 Chào cờ

Tập trung toàn trường

_

Đạo đức

thực hành Kỹ năng giữa kỳ i

I Mục

tiêu:-1 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 10

2 Kỹ năng: Vận dụng các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10 vào thực tế.

3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong các hành vi đạo đức.

III hoạt động dạy học :

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Chăm chỉ học tập có lợi gì ? - Giúp HS học tập đạt kết quả tốt

hơn được thầy cô, bạn bè yêu mến

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài ôn:

- Kể tên những bài đã học từ tuần 1

đến tuần 10

- Học tập sinh hoạt đúng giờ

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Gọn gàng ngăn lắp

- Chăm làm việc nhà

- Chăm chỉ học tập

- Sau mỗi bài GV đặt câu hỏi để

củng cố

2 Thực hành:

- Nêu ích lợi của việc học tập và

sinh hoạt đúng giờ ?

- Học tập và sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập và sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn

- Em đã học tập và sinh hoạt đúng

giờ chưa ?

- HS tự liên hệ

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Giúp em mau tiến bộ và được mọi

người quý mến

- Em đã vận dụng việc nhận lỗi và

sửa lỗi trong cuộc sống hàng ngày như

thế nào ?

- HS tự liên hệ

- Sống gọn gàng ngăn nắp có ích lợi

gì ?

- … nhà cửa luôn sạch đẹp…

Trang 2

- ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ cha

mẹ ?

- HS nêu ý kiến (tự liên hệ)

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá giờ học

- Thực hiện những điều đã học vào

cuộc sống hàng ngày

_

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

Học sinh: Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi 1 số) vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài toán có lời văn

- Củng cố về tìm số hạng chưa biết, về bảng cộng có nhớ

- HS yếu làm đúng 2,3 phép tính bài 2

II Các hoạt động dạy học :

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng

- Nhận xét chữa bài

71 - 38

61 - 25

B Bài mới:

11 – 3 = 8 11 – 7 = 4

11 – 4 = 7 11 – 8 = 3

Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS làm bảng con

-25

-35

-9

-47

- Cho HS nêu lại cách đặt tính và tính - 2, 3 HS nêu

Bài 3: Tìm x

- HS làm vở

- 3 HS lên chữa bài

*Củng cố số hạng trong 1 tổng

a) x + 18 = 61

x = 81 – 18

x = 43

Trang 3

b) 23 + x = 71

x = 71 – 23

x = 48 c) x + 44 = 81

x = 81 – 44

x = 37 Bài 4:

- Đọc đầu bài phân tích tóm tắt rồi

giải

Tóm tắt:

- Còn :…kg táo

Bài giải:

Số táo còn lại là:

51 – 26 = 25 (kg)

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

_

Tập đọc

Bà cháu

I mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lý sau

dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài.Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm, đọc, phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhân vật (Cô tiên, hai cháu) HS yếu đọc trơn chậm 1, 2 đoạn của bài

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan

trọng: Rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo) Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ ( SGK)

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1 Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

A KIểm tra bài cũ.

- Nêu nội dung chính của bài ?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc.

Trang 4

a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Đọc đúng từ ngữ

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Chú ý các câu dài, HD HS đọc trên

bảng phụ

- Hiểu nghĩa các từ chú giải - Đầm ấm, màu nhiệm (SGK)

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4

d Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét

- Các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

Câu 1: Trước khi gặp cô tiên, ba bà

cháu sống thế nào ? …sống nghèo khổ nhưng rất thương

yêu nhau…

Câu 2: Cô tiên cho hạt đào vào nói

gì ?

- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ

bà, 2 anh em sẽ được sung sướng giàu sang

Câu 3: Sau khi bà mất, 2 anh em sống

ra sao?

- Hai anh em trở lên giàu có

Câu 4: Thái độ của 2 anh em như thế

nào sau khi trở nên giàu có ?

- 2 anh em được giàu có nhưng 2 anh em không cảm thấy vui sướng mà càng buồn bã

- Vì sao 2 anh em đã trở nên giàu có

mà không thấy vui sướng

- Vì 2 anh em nhớ bà…

Câu 5: Câu chuyện kết thúc như thế

nào ?

- Cô Tiên hiện lên, 2 anh em khóc, cầu xin cho bà sống lại dù có phải trở lại cuộc sống như sưa…lâu dài… 2 cháu vào lòng

- Em hãy nêu ý nghĩa của câu

chuyện ?

- GV bổ xung

*Ghi bảng: Ca ngợi tình cảm bà

cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu

HS nêu

4 Luyện đọc lại:

- Đọc phân vai ( 4 HS) - 2, 3 nhóm

- Người dẫn chuyện, cô Tiên, hai anh em

c Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện này em hiểu điều

gì ?

- Tình bà cháu quy nhau hơn vàng bạc, quý hơn mọi của cải trên đời

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện

_

Trang 5

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007

Ngày soạn:19/11/2007 Ngày giảng:20 /11/2007

Toán

12 trừ đi một số 12 - 8

I Mục tiêu:

-Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12- 8 (nhớ các thao tác trên đồ dùng học tập và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính Tính nhẩm tính viết và giải toán

- HS yếu thực hiện đúng 2 phép tính bài 1

II Đồ dùng dạy học:

- 1 bó một chục que tính và 2 que tính rời

II Các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con

-25 - 9 -47

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Bài mới:

2.1 Phép trừ 12-8:

Bước 1: Nêu vấn đề

Có 12 que tính bớt đi 8 que tính

Hỏi còn bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính

ta phải làm thế nào ? - Thực hiện phép trừ

- Viết bảng 12-8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm

kết quả

- HS thao tác trên que tính

- Yêu cầu HS nêu cách bớt - Đầu tiên bớt 2 que tính Sai đó

tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que tính nữa ( vì 2+6=8) Còn lại 4 que tính 12 trừ 8-4

- Vậy 12 trừ 8 bằng ? - 12 trừ 8 bằng 4

Bước 3: Đặt tính rồi tính

12

-8

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính rồi

tính

4

- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu

2 Lập bảng công thức:

Trang 6

12 trừ đi 1 số

- Cho HS sử dụng que tính tìm kết

quả

- HS thao tác trên que tính tìm kết quả Sau đó đọc kết quả

12 – 3 = 9 12 – 6 = 6

12 – 4 = 8 12 – 7 = 5

12 – 5 = 7 12 – 8 = 4

12 – 9 = 3

- GV xoá dần bảng công thức 12 trừ

đi một số cho HS đọc thuộc trừ đi một số.- HS học thuộc lòng công thức 12

3 Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu HS nhẩm và ghi kết quả

a) 9 + 3 = 12 8 + 4 = 12

3 + 9 = 12 4 + 8 = 12

12 – 9 = 3 12 - 8 = 4

12 – 3 = 9 12 – 4 = 8 b) 12 – 2 – 7 = 3

12 – 9 = 3

12 – 2 – 5 = 5 12 – 2 – 6 = 4

12 – 7 = 5 12 – 8 = 4

- Nhận xét, chữa bài

- Lớp làm vào SGK

Bài 4: Nêu kế hoạch giải - 1 HS đọc yêu cầu đề toán

- Có 12 quyển vở, có 6 quyển bìa

đỏ Hỏi có mấy quyển vở bìa xanh

- Thực hiện phép trừ

- Bài toán cho ta biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết có bao nhiêu quyển vở

bìa xanh ta phải làm thế nào ?

Xanh và đỏ: 12 quyển

Đỏ : 6 quyển Xanh : … quyển

Bài giải:

Số quyển vở bìa xanh là:

12 – 6 = 6 (quyển)

Đáp số: 6 quyển

C Củng cố – dặn dò:

- Dặn dò: Về nhà học thuộc các

công thức 12 trừ đi một số

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Kể chuyện

Bà cháu

I Mục tiêu :

1 Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Kể tự nhiên bước đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

III hoạt động dạy học

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: Sáng kiến của

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể

2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh

- 1 HS đọc yêu cầu

* Kể mẫu đoạn 1 theo tranh - 1 HS kể

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Trong tranh có những nhân vật nào ? - HS quan sát tranh

Ba bà cháu và cô Tiên Cô Tiên đưa cho cậu bé quả đào

- Ba bà cháu sống với nhau như thế

nào ? nuôi nhau, nhưng rất yêu thương nhau.- Ba bà cháu sống vất vả rau cháo

- Cô Tiên nói gì ? - Khi bà mất gieo hạt đào này lên

mộ các cháu sẽ giàu sang

*Kể chuyện trong nhóm - HS quan sát từng trnh tiếp nối

nhau kể từng đoạn câu chuyện

- GV quan sát các nhóm kể

*Kể chuyện trước lớp - Các nhóm cử đại diện kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét bình chọn nhóm kể

- Sau mỗi lần kể nhận xét về nội

dung, cách diễn đạt, cách thể hiện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu

chuyện

- 1, 2 HS kể

- GV nhận xét

C Củng cố – dặn dò:

- Kể chuyện ta phải chú ý điều gì ? - Kế bằng lời của mình, khi chú ý

thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

Trang 8

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

_

Mĩ thuật

Vẽ trang trí

Vẽ tiếp hoạ tiết vào đường diềm vẽ màu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS biết cách trang trí đường diềm đơn giản.

2 Kỹ năng: Vẽ tiếp được hoạ tiết và vẽ màu vào đường diềm.

3 Thái độ:Thấy được vẻ đẹp của đường diềm.

II Chuẩn bị:

GV:- Một vài đồ vật có trang trí đường diềm: Cái đĩa, cái quạt

- Hình minh hoạ hướng dẫn trang trí Phấn màu

HS : Vở vẽ, thước, bút chì, màu…

III Các hoạt động dạy học

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Ghi tên bài

*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét

- Giới thiệu cho HS xem 1 số đường

diềm trang trí ở đồ vật: áo, váy thổ

cẩm, bát, đĩa…

- HS quan sát

- Trang trí đường diềm làm gì ? - Trang trí đường điểm làm cho đồ

vật thêm đẹp

- Các hoạ tiết giống được vẽ như thế

nào ? bằng nhau và vẽ cùng màu.- Các hoạ tiết giống nhau thường vẽ

- Tìm thêm 1 số đồ vật trang trí bằng

*Hoạt động 2: Cách vẽ hoạ tiết vào

đường diềm và vẽ màu

- Vẽ theo hoạ tiết mẫu cho đúng

- Vẽ màu đều và cùng màu

- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 SGK - HS quan sát

Hình 1: Hình vẽ "hoa thị" hãy vẽ

tiếp hình để có đường diềm

Hình 2: Nhìn hình mẫu vẽ tiếp

- Hướng dẫn vẽ màu:

+ Chọn màu cho đường diềm

+ Vẽ màu đều

+ Nên vẽ màu nền

*Hoạt động 3: Thực hành

- Yêu cầu HS vẽ đường diềm hình 1 - HS thực hiện vẽ

Trang 9

- GV theo dõi quan sát HS vẽ

*Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Nhận xét về hoạ tiết

- Cách vẽ màu

C Củng cố – Dặn dò

- Hoàn thành bài vẽ

- Tìm các hình trang trí đường diềm

- Quan sát các loại cờ

_

Chính tả: (Tập chép)

Bà cháu

I Mụctiêu:

- Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói…ôm 2 đứa trẻ vào lòng trong bài bà cháu

- Phân biệt được g/gh; s/x; ươm/ương

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn văn cần viết

- Bảng gài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4

III hoạt động dạy học

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Con kiến, nước non

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuyện bị

- Đoạn văn ở phần nào của câu

- Câu chuyện kết thúc ra sao ? - Bà móm mém hiền từ sống lại, còn

nhà cửa, lâu đài, ruộng, vườn biến mất

- Tìm lời nói của 2 anh em trong

đoạn ?

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

- Lời nói ấy được viết với dấu câu

nào ?

- Đặt trong ngoặc kép và sau dấu 2 chấm

*Viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Màu nhiệm, ruộng vườn

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

2.2 HS chép bài vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

2.3 Chấm chữa bài:

- Chấm 5-7 bài nhận xét

Trang 10

3 Hướng dần làm bài tập:

- 1 HS đọc yêu cầu, đọc 2 từ mẫu ghé, gò

Bài 2:

- Tìm những tiếng có nghĩa điền vào

các ô trống trong bảng sau:

- Dán bảng gài cho HS ghép từ - 3 HS lên bảng

- Ghi, ghì, ghế, ghe, ghè, ghẹ, gừ, giờ, gỡ, gơ, ga, gà, gá, gã, gạ

- Nhận xét bài của HS

Bài 3:

Những chữ cái nào mà em chỉ viết

gh mà không biết g ? ư…- Chỉ viết g trước chữ cái a, â, ă, ô, ư,

- Ghi bảng

g, a, ă, â, ô, ơ, u, ư

Bài 4: a

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng

- Cả lớp làm vào vở

a Nước sôi, ăm xôi, cây xoan, siêng năng

- Nhận xét – chữa bài

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học quy tắc chính tả g/hg

Thể dục

TRò CHƠI: Bỏ KHĂN - ôn bài thể dục

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn bài thể dục Ôn trò chơi bỏ khăn.

2 Kỹ năng: Thực hiện động tác tương đối chính xác đều và đẹp Tham gia trò

chơi tương đối tốt

3 Thái độ:Tự giác tích cực học môn thể dục.

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 2 khăn

III Nội dung phương pháp:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ

số, giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung tiết học

ĐHTT:

0 0 0 0 0

0 0 0 0 0

Trang 11

2 Khởi động: Xoay các khớp cổ

chân, tay đầu gối, hông…

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc

- Đi thường theo vòng tròn và hít

thở sâu

- Ôn bài thể dục đã học

- Trò chơi: Có chúng em

- Ôn bài thể dục

- Tập theo tổ

4 – 5' 0 0 0 0 0

0 0 0 0 0 

- Trò chơi: "Bỏ khăn" 8 - 11'

- GV nêu tên, giới thiệu trò chơi và

làm mẫu

- Nhận xét HS chơi

d củng cố – dặn dò:

0 0 0 0 0 

- Nhảy thả lỏng

- Hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và

Thứ tư ngày 21 tháng 11năm 2007

Ngày soạn:20 /11/2007 Ngày giảng:21 /11/2007

Toán

32 – 8

I Mục tiêu:

- Vận dụng bảng từ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính

và giải toán.HS yếu làm đúng 2 phép tính bài 1

- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

II đồ dùng dạy học:

- 3 bó 1 chục que tính

III các hoạt động dạy học:

Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh

a Kiểm tra bài cũ:

- Đọc công thức 12 trừ đi một số - 3 HS đọc

- GV nhận xét cho điểm

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trang 12

Có 32 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính

chúng ta phải làm gì ? - Thực hiện phép trừ.

- Viết 32 – 8

-Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính tìm kết

- Còn bao nhiêu que tính ? - Còn lại 24 que tính

- Làm thế nào tìm được 24 que tính ? - Có 3 bó que tính và 2 que tính rời

Đầu tiên bớt 2 que tính rồi sau đó tháo 1

bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 6 que tính nữa Còn lại 2 bó que tính và 4 que tính rời là 24 que tính

- Còn 24 que tính

32

-8

- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn

lại bao nhiêu ?

24

- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu

2 Thực hành:

- Yêu cầu HS làm bảng con - Cả lớp làm bảng con

- 1 HS lên bảng

-9 - 4 - 3 - 7

- Nhận xét - chữa bài

-7

-6

-8

- Bài toán yêu cầu gì ?

- Yêu cầu cả lớp làm nháp

- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc

- Bài toán cho biết gì ? - Có 22 nhãn vở cho đi 9 nhãn vở

- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi còn lại bao nhiêu nhãn vở

- Muốn biết còn bao nhiêu nhãn vở

ta phải làm thế nào ?

- Thực hiện phép trừ

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải

Tóm tắt:

Có : 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại:… nhãn vở

Bài giải:

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w