Luyện đọc: Mùa thu của em đọc đọc nối nhau theo từng khổ thơ, đọc cả bµi trong nhãm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìm hiểu nội dung của bài đó qua các câu hỏi của SGK - GV bao qu¸t ch[r]
Trang 1Tuần 6 Thứ 2 ngày 19 tháng 9 năm 2011
(Hội nghị Công chức - Đại hội Công đoàn) Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2011 ( Dạy bài thứ 2)
Tiết 1: HĐTT:
Tiết 2,3: Tập đọc + Kể chuyện: Bài tập làm văn
I Mục tiêu:
TĐ: - Bước đầu biết đọc phõn biệt lời nhõn vật “ tụi ” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa : Lời núi của HS phải đi đụi với việc làm , đó núi thỡ phải cố làm cho được điều
muốn núi (Trả lời được cỏc CH trong SGK)
KC: Biết xắp xếp cỏc tranh (SGK)theo đỳng thứ tự và kể lại được một đoạn của cõu chuyện dựa
vào tranh minh họa
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
3’
A ổn định tổ chức
Tiết 1: Tập đọc
B Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài : Cuộc họp của chữ viết
? Em thích điều gì nhất trong bài ?
- GV đgiá, cho điểm
- 2 HS đọc nối tiếp
Các chữ cái họp bàn/ đoạn văn sai dấu câu/ thấy được tầm quan trọng của dấu câu
- HS khác nxét 36’
2' C Bài mới
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
xem Bài tập làm văn của Cô-li-a có gì đặc biệt
nhé! Và chúng ta sẽ học tập được gì sau khi đã
học xong bài này? Mời các em mở SGK tr 46
22' 2 Luyện đọc
Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài
- Giọng nhân vật tôi : giọng tâm sự nhẹ nhàng,
hồn nhiên
- Giọng mẹ : dịu dàng
Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
- Từ khó : Liu-xi-a ; Cô-li-a
- GV sửa lỗi phát âm sai
Luyện đọc đoạn: Luyện đọc từng đoạn kết
hợp giải nghĩa từ và luyện ngắt hơi, nhấn giọng
- Đoạn 1, 2 :
- Các từ dễ đọc sai: làm văn, loay hoay,
+Giaỷi nghúa caực tửứ khoự:
-Cho hoùc sinh xem khaờn muứi xoa vaứ hoỷi:
+ẹaõy laứ loaùi khaờn gỡ ?
+ Khăn mùi xoa: loại khăn mặt nhỏ, mỏng, bỏ
túi để lau mặt, lau tay
+Theỏ naứo laứ vieỏt lia lũa
- Đoạn 3
- Từ khó hiểu :
- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS khác nhận xét
- HS qsát
+ Khăn mùi xoa
-Vieỏt raỏt nhanh vaứ lieõn tuùc
Trang 2Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Theỏ naứo laứ ngaộn nguỷn ?
- Haừy ủaởt caõu vụựi tửứ naứy
+ Sơ mi: áo vải có cổ, dài tay hoặc cộc tay, có
cài khuy
- GV treo bảng phụ ghi câu dài
+ Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn
ngủn như thế này? // (giọng băn khoăn)
+ Tôi nhìn xung quanh,/ mọi người vẫn viết.//
Lạ thật,/ các bạn viết gì mà nhiều thế? (giọng
ngạc nhiên)
- Đoạn 4:
- Các từ dễ đọc sai: tròn xoe,
Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi giữa các nhóm
- GV nhận xét
- Đọc đồng thanh
- GV nhận xét
-Ngaộn nguỷn laứ raỏt ngaộn vaứ coự yự cheõ
- Maồu buựt chỡ ngaộn nguỷn
- HS nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
- HS đọc
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc nối tiếp đoạn
- HS khác nhận xét
- 4 tổ nối tiếp đọc đồng thanh 4 đoạn
12' 3 Tìm hiểu bài:
a) Nhân vật tôi trong truyện tên là gì?
b) Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
- GV nhận xét
c) Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn?
- GV nhận xét, chốt: Cô-li-a khó kể ra những
việc làm để giúp đỡ mẹ vì mẹ Cô-li-a thường
làm mọi việc Có lúc bận, mẹ định nhờ Cô-li-a
làm việc nhưng thấy con đang học lại thôi
d) Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm gì để
bài văn dài ra?
- GV nhận xét
e) Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi gịăt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
g) Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ nhận lời?
- Cô-li-a
- HS đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi b:
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
- HS khác bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi c
(+ Vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm vài việc lặt vặt
+ Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, để dành thời gian cho Cô-li-a học
+ Vì Cô-li-a chẳng phải làm việc gì đỡ mẹ .)
- HS nhận xét
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi d (Cô-li-a
cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mình làm và viết cả những việc mình chưa từng làm như giặt áo lót, áo sơ mi và quần Cô-li-a viết cả một điều trước đây bạn chưa nghĩ đến : muốn giúp mẹ nhiều việc hơn
để mẹ đỡ vất vả)
- HS khác bổ sung
- HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi e(Vì bạn
ấy chưa bao giờ phải giặt quần áo, lần
đầu mẹ bảo làm),
- Vì đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn.
- HS khác bổ sung
+ Lời nói phải đi đôi với việc làm
Trang 3Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
h) Bài học này giúp em hiểu ra điều gì?
- GV nhận xét, khái quát, nêu câu hỏi thêm
? Bạn nào đã biết giúp đỡ mẹ các công việc như
Cô-li-a? Em thường làm những việc gì? ( )
- GV nhận xét, chốt: Chúng ta phải biết giúp đỡ
mọi người những công việc vừa sức và lời nói
phải đi đôi với việc làm.
+ Phải biết giúp đỡ bố mẹ những việc vừa sức
- HS khác bổ sung
- HS phát biểu, bổ sung, nhận xét
40'
15’
20’
Tiết 2:
4 Luyện đọc lại
- Luyện đọc lại toàn bài theo đoạn
- GV đánh giá
- Luyện đọc đoạn 3, 4:
- GV đánh giá
Kể chuyện
- GV treo bảng phụ ghi yêu cầu
- Yêu cầu:
1 Sắp xếp lại các tranh sau theo đúng thứ tự
trong câu chuyện Bài tập làm văn.
2 Kể lại 1 đoạn của câu chuyện bằng lời của
em
GV kết luận
Kể chuyện bằng lời của mình
- GV đánh giá
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS nhận xét
- HS đọc nhóm đôi
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc
- HS quan sát, sắp xếp lại bằng cách ghi lại STT vào SGK: - Trật tự đúng cả tranh
là : 3, 4, 2, 1
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc lại yêu cầu
- 1 HS kể mẫu VD: Có lần, cô giáo của Cô-li-a ra cho cả lớp một đề văn như sau:
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ? Đối với Cô-li-a thì việc này cực khó vì bạn ấy thỉnh thoảng mới giúp mẹ một vài việc lặt vặt
- HS khác nhận xét bổ sung
Kể từng đoạn theo nhóm
- GV treo bảng ghi tiêu chí đánh giá
Kể thi trước lớp
Diễn kịch
GV nhận xét
- HS kể, nhận xét theo nhóm 4
- HS chọn tranh, kể
- HS nhận xét , bình chọn người kể tốt
- 2 nhóm lên diễn lại câu chuyện
- HS nhận xét 5’ D Củng cố - dặn dò
? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Kể lại câu chuyện cho người khác nghe
- GV nhận xét, dặn dò
- Chúng ta phải biết giúp đỡ mọi người những công việc vừa sức và lời nói phải đi
đôi với việc làm.
Tiết 4: Toán: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
5’ A.ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Trang 41’
31’
2’
- Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm thế
nào ?
- Tìm 1/4 của 28, 32
- GV nhận xét
C Bài mới
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ luyện
tập về tìm một trong các phần bằng nhau của
một số
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
a) Tìm của: 12cm ; 18kg ; 10l
2 1
b) Tìm của 24m; 30 giờ; 54 ngày
6 1
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Tóm tắt:
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3*: Tóm tắt
- GV chữa bài và chấm điểm HS
Bài 4: Hình nào có 1/5 số ô vuông đã được tô
màu?
- GV đánh giá, hỏi thêm:
? Vì sao biết hình 2 và hình 4 được tô màu số
5 1
ô vuông?
- GV nhận xét
D Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- Yêu cầu: về nhà luyện tập thêm về tìm một
trong các phần bằng nhau của một số
- HS trả lời (Ta lấy số đó chia cho số phần); lấy VD:
- 28 : 4 = 7 ; 32 : 4 = 8
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- 3 HS lên bảng chữa bài VD:
1/2 của 12cm là 12 : 2 = 6 (cm) 1/2 của 18kg là 18 : 2 = 9 (kg) 1/6 của 24m là 24 : 6 = 4 (m) 1/6 của 30 giờ là 30 : 6 = 5 (giờ)
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm trên bảng
Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là:
30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa.
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Giải Lớp 3A có số HS đang tập bơi là:
28 : 4 = 7 (học sinh) Đáp số: 7 học sinh.
- HS khác nhận xét
- HS đọc ycầu
- HS quan sát và tìm hình đã được tô màu 1/5 số ô vuông
(Đã tô màu 1/5 số ô vuông của hình 2
và hình 4)
- HS nhận xét
- Vì các hình đều có 10 ô vuông, tô màu
có số ô vuông tức là tô 10 : 5 = 2 ô
5 1
vuông Hình 2, hình 4 được tô như vậy
- HS khác nxét, bổ sung
- HS nêu cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Thứ 4 ngày 21 tháng 9 năm 2011 ( Dạy bài thứ 3) Tiết 1: Toán: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
? bông
30 bông
? HS
28 HS
Trang 5I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết thực hiện phép chia có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
5’
32’
15’
17’
3’
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ: Đọc bảng chia 2, 3, 4, 5, 6
- GV nhận xét
C Bài mới
1 Hướng dẫn thực hiện phép chia
Bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt đều
vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con
gà?
- GV viết phép tính 96 : 3
- GV hdẫn cách tính
96 3
9 32
06
6
0
=> 96 : 3 = 32
Vậy mỗi chuồng có 32 con gà
- GV nhận xét, chốt các bước tính
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính
48 4 84 2 66 6 60 3
4 12 8 42 6 11 6 20
08 04 06 00
8 4 6 0
0 0 0 0
- GV nhận xét
Bài 2a,b*:
a) Tìm của: 69kg; 36m; 93l
3 1
b) Tìm của: 24 giờ; 48 phút; 44 ngày
2 1
- GV bao quát chung
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Hỏi củng cố về tìm một trong các phần bằng
nhau của một số
Bài 3: Tóm tắt:
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
D Củng cố - dặn dò
* Trò chơi : Đúng hay Sai?
- HS nối tiếp nhau đọc bảng chia
- HS nhận xét
- HS tìm cách giải, nêu phép tính giải
96 : 3
- HS nhận xét Thực hiện phép chia
96 : 3
- HS tính, nêu lại cách tính, kết quả bài toán
- HS khác nhận xét
- 1 số HS nhắc lại các bước thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
- HS nêu lại cách thực hiện phép chia
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS làm trên bảng
a 23 (kg); 12 (m); 31 (l)
b 12 (giờ); 24 (phút); 11 (ngày)
- HS khác nhận xét
- HS trả lời
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS tóm tắt trên bảng
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
vở.
Giải
Mẹ biếu bà số quả cam là:
36 : 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả.
- HS khác nhận xét
- HS nhận xét nhanh kết quả phép tính
? quả
36 quả
* 9 chia 3 được 3, viết 3;
3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0.
* Hạ 6; 6 chia 3 được 2, viết 2;
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
Trang 636 3 55 5
3 12 5 11
06 0 S
6
0 Đ 0
- GV lưu ý HS làm bài cẩn thận để không sai
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
đó, giải thích vì sao lại sai (quên chưa nhân lại tích riêng thứ hai)
- HS nhận xét
Tiết 2: Chính tả: (Nghe-viết): Bài tập làm văn
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài băn xuụi
- Làm đỳng bài tập điền tiếng cú vần eo / oeo ( BT2) Làm đỳng BT (3) a / b
II. Đồ dùng dạy học:- Bảng nhóm ghi nội dung BT2, BT3a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
5’
32’
1’
21’
10’
3’
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ: Viết các từ : núng nính, nắng
nôi, lên nương
- GV nhận xét
C Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nghe - viết : Bài tập làm văn
Phân biệt eo/oeo; x/s;
2 Hướng dẫn HS viết
2.1.Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
Hướng dẫn tìm hiểu bài viết
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế
nào?
Viết tiếng, từ dễ lẫn : Cô-li-a, lúng túng,
2.2 HS viết bài vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
- Đọc cho HS viết
2.3 Chấm, chữa bài
- GV chấm, nhận xét một số bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 1: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền
vào chỗ trống?
a) (kheo/ khoeo) : chân
b) (khẻo/ khoẻo) : người lẻo
c) (nghéo/ ngoéo) : tay
- GV đánh giá
Bài 2: a) Điền vào chỗ trống : s hay x ?
Giầu đôi mắt, khó đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mở ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời.
- GV đánh giá
D Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng viết
- HS viết vào vở nháp
- HS khác nhận xét
- HS mở SGK, ghi vở
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Cô-li-a
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt gạch nối giữa các tiếng
- HS viết vào vở nháp
- 1 HS đọc lại
- HS viết bài
- HS đọc, soát lỗi
- Số còn lại đổi chéo vở kiểm tra
- Lớp nnhận xét, chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
a, khoeo b, khoẻo c, ngoéo
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
Trang 7Tiết 3: Tập đọc: Nhớ lại buổi đầu đi học
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng , tỡnh cảm
- Hiểu ND: Những kĩ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học (Trả lời được cỏc
CH 1,2,3,4,) HS khỏ, giỏi thuộc một đoạn văn em thớch
II Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK, phấn màu.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
5’ A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:- Kể lại truyện “Bài tập làm
văn”
? Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
- 1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
32’
1 Giới thiệu bài: Ai cũng có kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học Bài văn Nhớ lại buổi đầu đi học của nhà văn Thanh Tịnh tả lại những cảm xúc của ông khi còn là một cậu bé lần đầu
theo mẹ tới trường
12’ 2 Luyện đọc
-Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài
giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm.
-Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
GV sửa lỗi phát âm sai
Luyện đọc đoạn:
Đoạn 1: Đoạn 1: Từ đầu… “quang đãng”
- Các từ dễ đọc sai: nhớ lại, hằng năm, náo nức,
tựu trường, nảy nở,
- GV treo bảng phụ ghi câu dài:
Hằng năm,/ cứ vào cuối thu,/ lá ngoài đường
rụng nhiều,/ lòng tôi lại nao nức/ những kỉ niệm
mơn man của buổi tựu trường.// Tôi quên sao
được những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong
lòng tôi/ như mấy cánh hoa tươi/ mỉm cười giữa
bầu trời quang đãng.//
- Từ khó hiểu:
+ Nao nức : hăm hở, phấn khởi
+ Mơn man : nhẹ nhàng, dễ chịu
+ Quang đãng: sáng sủa và thoáng rộng
- Tìm từ cùng nghĩa với nao nức?
- Đặt câu : Sân nhà vừa quét trông thật quang
đãng
Đoạn 2: Từ “Buổi mai hôm ấy…tôi đi học”
- Các từ dễ đọc sai: gió lạnh, nắm tay,
- Câu: Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay
đổi lớn:// hôm nay/ tôi đi học.// (Đọc chậm từng
tiếng)
Đoạn 3: Còn lại
- Các từ dễ đọc sai: đứng nép, ngập ngừng e sợ,
- HS theo dõi SGK
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy (2 lần)
- HS phân đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- 2 HS đọc
- HS khác nhận xét
- HS nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
- HS khác nhận xét
- HS đọc lại câu, đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn toàn bài
- náo nức, nô nức
Trang 8Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
rụt rè,
- Từ khó:
+ Bỡ ngỡ : ngơ ngác, lúng túng vì chưa quen
thuộc
+ Ngập ngừng : vừa muốn làm lại vừa ngại, chưa
biết làm thế nào
- Giọng đọc : hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- 3 HS đọc
- Lớp nhận xét
10’ 3 Tìm hiểu bài:
a) Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của
buổi tựu trường?
b) Trong ngày tựu trường đầu tiên, vì sao tác gỉa
thấy ẩnh vật xung quanh có thay đổi lớn?
GV chốt: Ngày đầu đến trường đối với mỗi trẻ
em đều là một ngày quan trọng, một ngày lễ ->
ai cũng hồi hộp, khó quên kỉ niệm đẹp đó.
c) Tìm hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám
học trò mới tới trường?
- GV đánh giá, gợi ý để HS rút ra nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi
a(Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường, )
- HS đọc đoạn 2, trả lời câu b(Vì tác giả khi đó là lần đầu trở thành học trò được
mẹ đưa đến trường Cậu rất bỡ ngỡ, thấy mình rất quan trọng nên cảm thấy mọi vật xung quanh cũng thay đổi vì mình đã thay đổi.)
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi (Bỡ ngỡ
đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ; như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ; thèm vụng và ước ao được mạnh dạn như những học trò cũ.)
- HS khác nhận xét 9’ 4 Luyện đọc lại
- Luyện đọc lại toàn bài theo đoạn - HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS khác nhận xét
- Học thuộc lòng một đoạn văn:
Đọc diễn cảm đoạn văn với giọng hồi tưởng,
nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
Cũng như tôi,/ mấy học trò bỡ ngỡ đứng nép
bên người thân,/ chỉ dám đi từng bước nhẹ.// Họ
như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay
nhưng còn ngập ngừng, e sợ.// Họ thèm vụng/ và
ước ao thầm/ được như những người học trò cũ,/
biết lớp,/ biết thầy/ để khỏi phải rụt rè trong cảnh
lạ//
- GV nhận xét
- HS chọn một đoạn văn để đọc diễn cảm và nhẩm học thuộc lòng
- HS thi đọc đoạn
- HS khác nhận xét
2’ D Củng cố - dặn dò :
? Khi kể lại ngày đầu mình đi học, nhà văn đã nói
đến những chi tiết nào ?
- Về tiếp tục học thuộc một đoạn em thích
- Nhớ lại buổi đầu đi học của mình để kể lại trong
tiết tập làm văn tới
- GV nhận xét giờ học, dặn dò
- HS trả lời+ Thời tiết + Cảnh vật xung quanh + Cảm xúc của bản thân tác giả
+ Sự mới lạ so với thường ngày + Mọi người xung quanh
Trang 9Tiết 4: Tập viết: D, Đ - Kim Đồng
I Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa D (1 dòng), Đ, H (1 dòng).
- Viết đúng tên riêng Kim Đồng(1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng: Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:- Mẫu chữ D, Đ hoa
- Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li Vở TV, bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1’
4’ A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét bài viết trước:
- Viết: Chu Văn An, Người
- GV đánh giá
- HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
- HS viết vào bảng con
- HS nhận xét 32’
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập cách viết
chữ hoa D, Đ
- Lắng nghe
12’ 2 Hướng dẫn viết trên bảng con
+Luyện viết chữ hoa
- Các chữ viết hoa : K, D, Đ
- GV viết mẫu
- GV nhận xét
- HS tìm các chữ viết hoa trong bài
- HS quan sát chữ mẫu
- HS nêu cách viết từng chữ
- HS viết ở bảng con
- HS nhận xét bài bạn
+Luyện viết từ ứng dụng: Kim Đồng
- Ai biết gì về anh Kim Đồng?
- GV bổ sung nếu cần
- GV nhận xét
- HS đọc từ ứng dụng
- Kim Đồng là đội viên đầu tiên của đội Thiếu niên Tiền phong Anh Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, quê ở bản Nà Mạ, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, hi sinh năm 1943, lúc 15 tuổi
- HS viết trên bảng con
- HS nhận xét bài bạn
+ Luyện viết câu ứng dụng
Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn
- Câu tục ngữ nói lên điều gì?
- GV nhận xét, chốt
Luyện viết các chữ : Dao
- GV nhận xét
- HS đọc câu ứng dụng
- Con người phải chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành
- HS khác bổ sung
- HS viết trên bảng con
- HS nhận xét bài bạn 15’ 3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
Luyện tập
Yêu cầu :- GV nói lại, lưu ý HS khi viết:
+ Viết chữ D: 1 dòng
+ Viết chữĐ, và K : 1 dòng
+ Viết tên riêng Kim Đồng: 2 dòng
+ Viết câu tục ngữ : 5 lần
Lưu ý: viết đều nét, đúng độ cao, khoảng cách
giữa các chữ
- GV quan sát, uốn nắn
- HS nêu yêu cầu viết trong vở BT
- HS viết 5’ 4 Chấm, chữa bài :
- GV chấm 1 số bài, nêu cơ bản - Lớp nhận xét, chữa lỗi
Trang 10Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’ D Củng cố - dặn dò:
- GV chọn bài viết đẹp
- GV nhận xét giờ học, dặn dò: viết cẩn thận,
học thuộc câu tục ngữ
- HS quan sát, học tập
Thứ 5 ngày 22 tháng 9 năm 2011 (Dạy bài thứ 4) Tiết 1: Anh Văn:
Tiết 2: Toán: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia )
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
34’
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ luyện
tập để thành thạo các kĩ năng thực hiện phép
chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
32’ 2 Thực hành
Bài 1: a) Đặt tính rồi tính:
84 : 4 55 : 5 96 : 3
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài câu a vào vở
- 2 HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực hiện
- HS khác nhận xét
b) Đặt tính rồi tính (theo mẫu):
- GV viết mẫu lên bảng, nêu câu hỏi:
Mẫu:
? Các phép chia ở câu b có gì khác với các phép
chia ở câu a?
54 : 6 48 : 6 35 : 5 27 : 3
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời: ở câu b là các phép chia trong bảng, ta có thể tìm kết quả ngay
- HS làm bài vào vở câu b
- 2 HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
Bài 2: Tìm 1/4 của: 20cm; 40km; 80kg.
- GV bao quát chung
- GV nhận xét, chấm điểm
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài
ĐS: 5 (cm); 10 (km); 20 (kg)
- HS khác nhận xét
Bài 3 : Tóm tắt :
84 trang
… trang?
.
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS tóm tắt trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Giải
My đã đọc được số trang sách là:
84 : 2 = 42 (trang) Đáp số: 42 trang
42 6
42 7 0
84 4
8 21 04 4 0
55 5
5 11 05 5 0
96 3
9 32 06 6 0