*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghÞ phï hîp trong giao tiÕp hµng ngµy là tự trọng và tôn trọng người khác.. - Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó.[r]
Trang 1Tuần 21:
Ngày soạn:24/2/2008
Ngày giảng: Thứ hai ngày25 tháng 2 năm 2008
Đạo đức
Biết nói lời yêu cầu đề nghị (tiết 1)
I Mục tiêu:
Học sinh hiểu:
- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng và tôn trọng
người khác
- Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu
II đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
II hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Khi nhặt được của rơi em cần làm gì ? - Cần tìm cách trả lại cho người mất
Điều đó mang lại niềm vui cho họ và cho chính mình
b Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
*Mục tiêu :HS biết một số mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của chúng
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh nội dung tranh
vẽ gì ? - HS quan sát tranh- Trong giờ học các bạn đang vẽ
tranh
- Em đoán xem Nam muốn nói gì với Tâm
- Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề
nghị ? - HS nhiều em tiếp nối nhau.*VD: Mời các bạn ra sân tập thể dục
- Đề nghị cả lớp ở lại sinh hoạt sao
*Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn Tâm , Nam cần sử dụng những yêu cầu , đề nghị nhẹ nhàng ,lịch sự Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi:
*Mục tiêu :HS biệt phân biệt cá hành vi nên làm và không nên làm
*Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
1 Em muốn hỏi thăm chú công an đường
- Em muốn nhớ em bé lấy hộ chiếc bút ?
*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói và
hành động cử chỉ phù hợp
Trang 2Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
*Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp trước những hành vi , việc làm trong các tình huống cần đến sự giúp đỡ của người khác
*Cách tiến hành:
Trò chơi: Văn minh lịch sử
- GV phổ biến luật chơi - HS nghe và thực hiện trò chơi
- GV nhận xét đánh giá
*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề
nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
là tự trọng và tôn trọng người khác
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán
Luyện tập
i Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải toán
- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó
iii Các hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
a Kiểm tra bài cũ:
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu kết quả - HS làm bài nhiều em nối tiếp nhau
đọc kết quả
5 x 4 = 20 – 9
= 11
a) 5 x 7 - 15 = 35 – 15 = 20 b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20 = 20
- Yêu cầu mỗi tổ thực hiện một phép
tính, 3 em lên bảng
- Nhận xét, chữa bài c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và giải Tóm tắt:
Mỗi ngày học: 5 giờ Mỗi tuần học: 5 ngày Mỗi tuần học: … giờ ?
- Nhận xét chữa bài
Bài giải:
Số giờ Liên học trong mỗi tuần là:
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số: 25 giờ
Trang 3Bài 5:
a )
5, 10, 15, 20, 25, 30
- Nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số
b ) 5, 8, 11, 14, 17, 20
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tập đọc
Chim sơn ca và bông cúc trắng
I mục đích yêu cầu:
- Đọc được cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- Hiểu nghĩa các từ: khôn tả, véo von, long trọng
- Hiểu câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào ? - 1 HS trả lời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc đoạn 1, 2, 3:
2.1 GV đọc diễn cảm cả bài - HS nghe
2.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn cách đóc ngắt giọng,
nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ trong bài.- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
*Giải nghĩa từ: Sơn ca - 1 HS đọc phần chú giải
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân
từng đoạn, cả bài
- Cả lớp nhận xétm, bình chọn nhóm
CN đọc tốt nhất
Trang 4Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1: Trước khi bị bỏ vào lồng chim
và hoa sống thế nào ? sống trong một thế giới rất rộng lớn là cả - Chim tự do bay nhảy hót véo von,
bầu trời xanh thẳm
- Cúc sống tự do bên bờ rào giữa đám
cỏ dại nó tươi tắn và xinh xắn, xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời
Câu 2: Vì sao tiếng hát của chim trở
lên buồn thảm? - Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng. Câu 3: Điều gì cho thấy các cậu bé vô
tình với chim đối với hoa ? vào lồng nhưng không nhớ cho cho chim - Đối với chim: Cậu bé bắt chim nhốt
ăn để chim chết vì đói khát
thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng Sơn Ca
Câu 4, 5: Hành động của các cậu bé gây
ra chuyện gì đau lòng ?
-Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa Hãy
để cho chim được tự do bay lượn
- HS nêu
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn:24/2/2008
Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng2 năm 2008
Toán
đường gấp khúc, độ dài đường gấp khức
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết đường gấp khúc (khi biết đo đường gấp khúc đó)
II Đồ dùng – dạy học:
- Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoản thẳng có thể ghép kín được thành thình tam giác
III Các hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu đường gấp khúc độ dài
đường gấp khúc.
- GV vẽ đường gấp khúc ABCD - HS quan sát
- Đây là đường gấp khúc ABCD - HS nhắc lại: Đường gấp khúc ABCD
- Nhận dạng: Đường gấp khúc gồm
mấy đoạn thẳng ? điểm chung của 2 đoạn thẳng AB và BC; - Gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD (B là
C là điểm chung của 2 đoạn thẳng BC và CD
Trang 5- Độ dài đường gấp khúc ABCD là gì ? - Nhìn tia số đo của từng đoạn thẳng
thẳng trên hình vẽ nhận ra độ dài của
đoạn thẳng AB là 2 cm, đoạn BC là 4cm,
đoạn AD là 3cm Từ đó ta tính độ dài
đường gấp khúc ABCD là tổng dài các
đoạn thẳng AB, BC, CD
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
2 Thực hành:
Bài 2:
- Tính độ dài đường gấp khúc theo mẫu
a Mẫu:
- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9cm
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
5 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm
- Bài toán cho biết gì ? - Tính độ dài đoạn dây đồng
Bài giải:
Độ dài đoạn dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 16(cm)
Đáp số: 12 cm
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Kể chuyện
Chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói dựa vào gợi ý, kể lại được tứng đoạn và toàn bộ câu chuyện chim sơn ca và bông cúc trắng
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyển, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý bài tập 1
iII hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Ông Manh thắng
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS nêu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 62 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện - HS đọc yêu cầu
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn gợi ý từng
- Đại diện các nhóm thi kể
- Nhận xét, bình nhóm kể hay nhất
2.2 Kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời đại diện các tổ chức kể - Đại diện các tổ thi kể toàn bộ câu
chuyện
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khen những HS kể hay, động viên
những HS kể có tiến bộ
Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng tự do nặn hoặc vẽ hình dáng người
I Mục tiêu :
- Học sinh tập quan sát nhận xét các bộ phận chính của con người (đầu, mình, chân, tay)
- Biết cách nặn vẽ dáng người.Nặn hoặc vẽ được dáng người
- Yêu thích môn học, cảm nhận được cái đẹp
II Chuẩn bị:
- ảnh các hình dáng người
- Bút màu, bút chì
III Các hoạt động dạy học.
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
- Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- GV giới thiệu một số hình ảnh - HS quan sát
- Nêu các bộ phận chính của con người
- GV đưa hình hướng dẫn cách vẽ ở bộ
đồ dùng dạy học
- Các dáng của người khi hoạt động - Đứng nghiêm, đứng và giơ tay,
chạy…
*Kết luận: Khi đứng, đi chạy thì các bộ
phận (đầu, mình, chân, tay) của người sẽ
thay đổi
*Hoạt động 2: Cách vẽ
- GV vẽ phác hình người lên bảng - Vẽ đầu, mình, tay, chân, thành các
Trang 7dáng
- Đứng, đi, chạy, nhảy
- Vẽ thêm 1 số chi tiết ? - Đá bóng, nhảy dây…
*Hoạt động 3: Thực hành
- Vẽ hình vừa với phần giấy - HS thực hành vẽ
- Vẽ 1 hoặc 2 hình người
- Vẽ thêm hình phụ và vẽ màu
C Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá
- Nhận xét về hình dáng, cách sắp xếp,
màu sắc…
- Dặn dò: Em nào chưa xong về nhà hoàn
thành
Chính tả: (Nghe – viết)
Chim sơn ca và bông cúc trắng
I Mục đích yêu cầu:
1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong chuyện
2 Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn ch/tr
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Bảng phụ bài tập 2 a
III hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng
- Lớp viết bảng con đường xa, phù xa.- Các từ: sương mù, xương cá,
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Đoạn này cho em biết gì về Cúc và Sơn
Ca hạnh phúc trong những người được tự - Cúc và Sơn Ca sống vui vẻ và
do
- Đoạn chép có những dấu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai
chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
- Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s - Rào, rằng, trắng, trời, sơn sà,
sung sướng
- Những chữ có dấu hỏi, dấu ngã - Giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm…
sà xuống…
*HS chép bài vào vở
3 Hướng dần làm bài tập:
Trang 8Từ ngữ chỉ loài vật
- Có tiếng bắt đầu bằng chim chào mào, chích choè, chèo bẻo…
- Có tiếng bắt đầu bằng tr: trâu, cá, trắm, cá trê, cá trôi
Giải:
a) chân trời, (chân mây)
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thể dục
Đi đường theo vạch kẻ thẳng
I Mục tiêu:
- Ôn 2 động tác đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ lên cao thẳng hướng và
đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước sang ngang, lên cao thẳng hướng)
- Học đi thường theo vạch kẻ thẳng
- Thực hiện tương đối chính xác
- Tự giác tích cực học môn thể dục
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ 2 vạch xuất phát
Iii Nội dung và phương pháp:
A Phần mở đầu:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số 6-7'
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu
tiết học
0 0 0 0
0 0 0 0
- Xoay các khớp cổ tay, xoay vai, xoay
khớp đầu gối, hông…
- Ôn 1 số động tác của bài thể dục phát
triển chung
- Trò chơi do giáo viên chọn
b Phần cơ bản:
- Ôn đứng đưa 1 chân sau hai tay giơ cao
- Ôn đứng 2 chân rộng bằng vai hai bàn
Trang 9chân thẳng hướng phía trước
- Đi thường theo vạch kẻ
- Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
C Phần kết thúc:
0 0 0 0
- Nhảy thả lỏng
- Hệ thống bài
- Nhận xét – giao bài
Ngày soạn:25/2/2008
Ngày giảng : Thứ tư ngày 27 tháng năm 2008
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố, nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc
II các hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
a Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ đường thẳng gồm 3 đoạn thẳng? - 1 HS lên bảng
- Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, chữa bài
b Bài mới:
1 Hướng dẫn làm bài tập:
- Bài toán cho biết gì ? - 1 đường gấp khúc có độ dài 12cm,
15cm
- Bài toán hỏi gì ? - Tính độ dài đường gấp khúc
- Nêu cách tính ? - Lấy tổng độ dài các đoạn thẳng
+ Với nhau:
a Độ dài đường gấp khúc là:
12 + 15 = 27 (cm)
Đáp số: 27 cm
b Độ dài đường gấp khúc là:
10 + 14 + 9 = 33(dm)
Đáp số: 33 dm
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình vẽ
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán rồi
5 + 7 + 2 = 14 (dm)
Đáp số: 14 dm
Trang 10- Nhận xét, chữa bài
- Ghi tên các đường gấp khúc có trong
hình vẽ bên ?
a Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là ABCD
b Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là ABC, BCD
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại các bài tập
Tập đọc
vè chim
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp câu vè
- Biết đọc với giọng vui, nhí nhảnh
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lon xon, tếu, nhấp nhem
- Hiểu nội dung bài: Đặc điểm tính nết giống con người của một số loài chim
II đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ một số loài chim có trong bài vè
iII hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Thông báo của thư viện vườn
- Muốn làm thẻ mượn sách cần đến
thư viện nào lúc nào ? tuần.- Cần đến thư viện vào sáng thứ 5 hàng
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc mẫu bài vè:
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc cho
học sinh
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài chia làm mấy đoạn ? - 5 đoạn, mỗi đoạn gồm 4 dòng
- GV hướng dẫn một số câu trên
- Giải nghĩa từ: Vè chim - Lời kể có vần
+ Mách lẻo - Kể chuyện riêng của người ngày sang
người khác
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm tên các loài chim được - Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo,
Trang 11kể trong bài ? chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
Câu 2: Tìm những từ ngữ được dùng
để gọi các loài chim ?
- Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo
- Tìm những từ ngữ để tả các loài
chim ? - Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh, hay nghịch, hay tếu, chao đớp mồi, mách lẻo Câu 3: Em thích con chim nào trong
bài ? vì sao ?
- Em thích con gà con mới nở vì lông nó như hòn tơ vàng
4 Học thuộc lòng bài vè: - HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài
C Củng cố - dặn dò:
- Cho HS tập đặt một số câu vè *VD: Lấy đuôi làm chổi
Là anh chó xồm Hay ăn vụng cơm
Là anh chó cúm
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà tiếp tục học bài vè
sưu tầm một vài bài vè dân gian
Thủ công
Gấp, cắt, dán phong bì (t1)
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Cắt, gấp, dán được phong bì
- Thích làm phong bì để sử dụng
II chuẩn bị:
GV: - Phong bì mẫu
- Mẫu thiếp chúc mừng của bài 1
HS: - Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước kẻ
II hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên Các hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS quan sát nhận xét:
- Giới thiệu phong bì mẫu - HS quan sát
- Phong bì có hình gì ? - Hình chữ nhật
- Mặt trước mặt sau của phong bì như thế
nào ? nhận.- Mặt trước ghi chữ người gửi, người
- Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thiếp chúc mừng sau khi cho thư vào phong bì ta dán nốt cạnh còn lại
- So sánh kích thước của phong bì và
thiếp chúc mừng
- Phong bì rộng hơn thiếp chúc mừng
3 Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Gấp phong bì
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao
tác
- HS quan sát