1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 5 Tuần 3 - Hồ Văn Toán - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 332,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời noäi dung sau:  Phụ nữ có thai nên làm và không nên laøm gì?. Taïi sao?[r]

Trang 1

TuÇn 3

Thứ Hai ngày tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC:

LÒNG DÂN

I/ Mục tiêu :

- Đọc đúng một văn bản kịch: ngắt giọng đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật trong tình huống kịch

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc chiến đấu trí

để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )

II/ Đồ dùng dạy học:

GV : Tranh minh họa bài TĐ, bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần luyện đọc

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

-Gọi HS đọc thuộc bài Sắc màu em yêu

-GV gọi HS nhận xét

- 2 HS Đọc thuộc lòng bài

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.

b Luyện đọc:

- 1 HS khá giỏi đọc lời mở đầu giới thiệu

nhân vật ) GV đọc trích đoạn kịch chú ý

phân biệt tên nhân vật với lời nói của

nhân vật thể hiện đúng tình cảm thái độ

từng nhân vật và tình huống trong

chuyện

Đoạn 1: Từ đâu đến lời Năm.

Đoạn 2: : Từ lời cai(Chồng chị à) đến lời

lính(Ngồi xuống …rục rịch tao bắn.)

Đoạn 3: Còn lại.

GV kết hợp luyện đọc và tìm hiểu nghĩa

một số từ ngữ khó: (phần chú giải SGK)

HS dùng bút chì để đánh dấu đoạn quan sát tranh minh họa bài tập đọc

HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.kết hợp đọc chú giải

- Từ khó: cai, hổng, thiệt, quẹt vô lệ, ráng

- 1 HS đọc toàn bài.

b Tìm hiểu bài:

- YC HS đọc thầm lướt qua và thảo luận

nhóm thảo luận nhóm theo câu hỏi SGk

H Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

H.Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú

cán bộ?

H Chi tiết nào trong đoạn kịch mà em

thích thú nhất? Vì sao?

HS đọc thầm và trả lời

-Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt Chạy vào nhà dì Năm

- Dì vội đưa cho chú chiếc áo khoác để thay cho bọn giặc không nhận ra rồi bảo chú vờ xuống võng cho ăn cơm làm như chú là chồng dì

HS tự trả lời

Trang 2

-Gọi HS trả lời, GV chốt lại ý kiến đúng.

c Đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm

đoạn 2,3

-GV đọc diễn cảm 1 lần giọng đọc thể

hiện giọng đọc từng nhân vật

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc

- HS tự tìm hiểu cách đọc diễn cảm theo cách phân vai (GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.)

- Luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm giữa các cá nhân

- HS thực hiện

TOÁN : LUYỆN TẬP

I / Mục tiêu: Giúp HS:

Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh hỗn số

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm

III/ Hoạt dộng dạy học:

A Kiểm tra.

Cho chữa bài 2,3 tiết trước

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập

Bài1: - GV gọi HS đọc yêu cầu

HS tự làm bài và nêu lại cách chuyển

hỗn số thành phân số

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS so sánh từng phần

của hỗn số

Ta so sánh phần nguyên trước nếu phần

nguyên bằng nhau ta so sánh phần phân

số

HS làm bài

Bài 3: GV gọi HS đọc đầu bài và thực

hiện

YC cả lớp làm vào vở

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- GV dặn HS làm VBT tiết 11

2 HS chữa bài ở bảng

Bài 1: HS tự thực hiện

2 = = ; 5 = ; 9 = ;

Bài 2: So sánh các hồn số.

3 > 2 (vì 3>2) ; 3 < 3 (vì < )

5 > 2 (vì 5>2) ; 3 = 3 (vì = )

Bài 3: HS đọ yêu cầu bài

Gọi HS làm mẫu 1 bài

1 + 1 = + = =

Trang 3

Tập làm văn:

Luyện tập tả cảnh

I Mục tiêu:

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến., những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây côi, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

II Đồ dùng - VBT Tiếng việt 5.

III Các hoạt động dạy

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Bài cũ :

- Gọi 2 HS nêu kết quả thống kê về số

người ở khu vực em ở

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài

Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:

- Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn

mưa sắp đến ?

- Tìm những từ tả tiếng mưa và hạt

mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thhúc

cơn mưa ?

- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con

vật, bầu trời trong và sau trận mưa ?

- Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng

những giác quan nào ?

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV kêt luận

Bài 2 : - Gọi 1HS đọc yêu cầu

- GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà

của HS

- Y/c HS dựa vào kết quả quan sát, lập

dàn ý vào vở

- Gọi một số em đọc kết quả trước lớp

HS nêu kết quả đã thống kê

+ Đọc bài " Mưa rào " và trả lời câu hỏi

HS thảo luận nhóm đôi + Mây: Nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra

+ Gió : Thổi giật, đổi mát lạnh, nhốm hơi nước

- Tiếng mưa lẹt bẹt, lách tách, lào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng, ồ ồ - Hạt mưa: Những giọt nước lăn xuống mái phên nứa rồi tuôn rào rào, mưa xiên xuống , lao xuống trắng xoá

- Trong mưa lá đào, lá na vẫy tai run rẩy Con gà trống ướt lướt thướt chỗ trú Cuối cơn mưa vòm trời tối thẫm

đầu mùa Sau trận mưa rào: Trời rạng dần - Chim chào mào hót râm ran

- Mắt, tai, cảm giác của làn da, mũi

- Tác giả quan sát cơn mưa theo trình tự thời gian: Sắp mưa - mưa - tạnh

+ Viết dàn ý bài văn miêu tả 1 cơn mưa

- HS báo cáo những quan sát của mình

về cơn mưa

- HS làm bài vàovở bài tập

Trang 4

- C¶ líp, GV nhËn xÐt, sưa sai

C Cđng cè dỈn dß:

- GV nhËn xÐt tiÕt häc

 Hoµn chØnh ®o¹n v¨n, chuÈn bÞ bµi

tiÕt tíi

- HS kh¸c nhËn xÐt bỉ sung

Đạo đức

CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 1)

Truyện kể: Chuyện của bạn Đức

I Mục tiêu:

-Biết thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình

- Khi làm việc gì sai biết nhận và biết sửa chữa

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình

* KNS –Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

-Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến,việc làm đúng của bản thân

-Kĩ năng tư duy phê phán(biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm,đổ lổi cho

II Chuẩn bị:

- GV: Câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ Các nhóm chuẩn bị trò chơi “Phân vai”

- HS: Sách, vở phục vụ cho tiết học

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1.Ổn định: chỉnh đốn nề nếp lớp

2 Bài cũ: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận đánh giá

Là học sinh lớp 5 em cần làm gì?

Là HS lớp 5 em còn điển nào chưa xứng đáng?

3.Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu ND câu chuyện:Chuyện của

bạn Đức (10 phút)

-Gọi 1 HS đọc ND câu chuyện: Chuyện của

bạn Đức

-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

2, thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:

+Đức đã gây ra chuyện gì?

+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế

nào?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét bổ sung

-1 học sinh đọc trước lớp Lớp theo dõi

-Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm hai em

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ

Trang 5

- Giới thiệu bài, Ghi đề lên bảng.

HĐ 2: Rút ghi nhớ (3-4 phút)

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi

nhớ với các nội dung sau:

H Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra

điều gì cần ghi nhớ?.

- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên

tổng kết các ý kiến, chốt ý

Ghi Nhớ : Mỗi người cần phải suy nghĩ trước

khi hành động và chịu trách nhiệm về việc

làm của mình

HĐ3 : Làm bài tập 1 sách giáo khoa.(10

phút)

- Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu của

bài tập 1

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm

bài tập 1 ở sách giáo khoa

-Yêu cầu HS trình bày - GV kết luận: a, b,

d, g là những biểu hiện của người sống có

trách nhiệm; c, đ, e không phải là những

biểu hiện của người sống có trách nhiệm

Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận

lỗi, sửa lỗi, làm việc gì thì làm đến nơi đến

chốn là những biểu hiện của người sống có

trách nhiệm Đó là những điều chúng ta cần

học tập.

HĐ4 : Bày tỏ thái độ.(10 phút)

- Yêu cầu 1 cán sự lớp lên bảng thực hiện

điều khiển lớp hoàn thành bài tập 3: (tán

thành hay không tán thành những ý kiến)

-GV kết luận: tán thành ý kiến a, đ Không

tán thành ý kiến b, c, d.

- Giáo viên yêu cầu một vài HS giải thích

tại sao tán thành hoặc phản đối ý kiến đó

sung -Học sinh lắng nghe Đưa ra các tình huống (Đức cần phải rút kinh nghiệm lần sau phải có trách nhiệm với việc làm của mình) -HS thảo luận theo nhóm 4 em rút

ra ghi nhớ

-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

-1 học sinh đọc và nêu

-Học sinh hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu hỏi

-Học sinh trình bày trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét

Lớp thực hiện bằng cách đồng ý hay không đồng ý với những ý kiến bạn đưa ra

-Học sinh giải thích

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011

CHÍNH TẢ: Nhớ – Viết:

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

Trang 6

I/ Mục tiêu :

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần ( BT2) biết cách đặt dấu thanh ở âm chính

II/ Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.

III/ Các hoạt động dạy học:

- Kiểm tra:

GV viết: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho

em ngoan

H: Chỉ ra phần vần 2 câu thơ trên ?

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn nhớ viết:

- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thư

cần nhớ viết trong bài Thư gửi các các

học sinh.

H: Câu nói của Bác thể hiện điều gì?

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ lẫn

trong khi viết chính tả

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

d Viết chính tả:

e Soát lỗi chính tả:

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm bài

- Nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2:- HS đọc yêu cầu BT.

- GV yêu cầu HS làm vào bảng nhóm

- Nhận xét bài làm của bạn

- GV động viên khen ngợi HS

3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét giờ học

- 1 HS đọc thành tiếng, sau đó trả lời Các bạn khác theo dõi bổ sung ý kiến

2 Hs đọc

HS nêu: Lời căn dặn tâm huyết, mong mỏi của Bác đối với thế hệ học sinh Việt Nam

- HS nêu; 80 năm giời nô lệ, yếu hèn,

kiến thiết, vinh quang…

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vở nháp

- HS viết theo trí nhớ

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để kiểm tra, soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề

- HS nối tiếp nhau lên bảng điền phần vần và dấu thanh vào mô hình

-To¸n:

LuyÖn tËp chung

I Môc tiªu: BiÕt chuyÓn:

- Ph©n sè thµnh ph©n sè thËp ph©n

- Hçn sè thµnh ph©n sè

Trang 7

- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo coa một tên

đơn vị đo

II Các hoạt động dạy học

A Bài cũ : Gọi HS chữa bài 3 VBT

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Gọi 1HS đọc đề toán

? Thế nào là PS số thập phân?

? Cách chuyển phân số thành phân số

thập phân

- GV yêu cầu hs làm bài,

- Nhận xét, chốt lại

Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài

Gv hỏi : - Muốn chuyển hỗn số thành

phân số ta làm thế nào ?

GV yêu cầu HS làm bài, gọi 1 số em

nêu kết quả

- GV chấm, chữa bài và chốt lại

Bài 3 : GV yêu cầu 1HS đọc đề bài

- Cả lớp làm bài

? Hãy giải thích cách làm mẫu

-Nhận xét và chốt lại

Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hãy trình bày bài mẫu

- Nhận xét rút ra cách làm

- GV nhận xét và chốt lại

C Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

.Làm bài tậpVBT

- 2 HS trả lời

- HS làm bài vào vở

M :

10

2 7 : 70

7 : 14 70

- 1 số em trình bày kết quả

- 2 HS trả lời

- Hs làm bài vào vở 2 bài đầu

M : 8

5

42 5

2 5 8 5

2

- HS làm bài

- 1 số em trình bày kết quả

M : 3dm = m

10 3

- HS làm bài

M : 2m 3dm = 2m + m = m

10

3

10

3 2

- HS trình bày và giải thích cách làm

-Khoa hoc:

CAÀN LAỉM Gè ẹEÅ CAÛ MEẽ VAỉ EM BEÙ ẹEÀU KHOÛE?

I Muùc tieõu:

- Neõu ủửụùc nhửừng vieọc neõn laứm hoaởc khoõng neõn laứm ủeồ chaờm soực phuù nửừ mang thai

- Coự yự thửực bieỏt quan taõm giuựp ủụừ ngửụứi khaực

Trang 8

* KNS -Đảm nhận trách nhiệmcủa bản thân với mẹ và em bé

- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II Chuẩn bị:

- Các hình trang 12, 13 SGK

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp

2 Kiểm tra: Gọi HS trả lời câu hỏi –Sau đó GV nhận xét ghi điểm cho từng học sinh

- Cơ thể của mỗi người được hình thành như thế nào?

3.Bài mới:

-GV Giới thiệu bài: Ở trong bụng mẹ 9 tháng em bé mới ra đời Vậy trong thời kì

mang thai phụ nữ nên và không nên làm gì? Các thành viên trong gia đình nên làm

gì để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai? Các em sẽ biết điều đó qua bài học hôm nay – GV ghi đề.

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

HĐ1: Tìm hiểu ND:Phụ nữ có thai nên và

không nên làm gì?

MT: HS nêu được những việc nên và

không nên làm đối với phụ nữ có thai để

đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em

quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời

nội dung sau:

Phụ nữ có thai nên làm và không nên

làm gì? Tại sao?

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV

nhận xét và chốt lại:

*Phụ nữ có thai nên:

Hình 1:Ăn nhiều thức ăn chứa đầy dủ các

chất dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ của mẹ

và thai nhi.

Hình 3: Người phụ nữ có thai đang được

khám thai tại cơ sở y tế.

*Phụ nữ có thai không nên:

Hình 2: Không nên dùng một số chất đọc

hại như rượu, thuốc lá, cà phê,…

Hình 4: Người phụ nữ có thai không nên

gánh vác nặng tiếp xúc với các chất độc

hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,

-HS hoạt động theo nhóm 2 em quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời nội dung GV yêu cầu -Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Trang 9

-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết SGK

trang 12

HĐ 2:Tìm hiểu về trách nhiệm của mọi

thành viên trong gia đình với phụ nữ có

thai:

Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của

người chồng và các thành viên khác trong

gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ

có thai

- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7

trang 13 SGK và nêu nội dung của từng

hình

-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng

hình:

H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho

vợ.

H6: Người phụ nữ có thai làm những

công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người

chồng gánh việc nặng.

H7: Người chồng đang quạt cho vợ và

con gái đi học về khoe điểm 10.

-Yêu cầu cả lớp cùng trả lời câu hỏi:

Mọi người trong gia đình cần làm gì

để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc

đối với phụ nữ có thai?

-GV nhận xét và chốt lại như mục bạn cần

biết trang 13 và yêu HS đọc

HĐ3: Trò chơi: Đóng vai:

Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có

thai

-Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm trưởng lên

bốc thăm tình huống và yêu cầu thảo luận,

tìm cách giải quyết, chọn vai và diễn trong

nhóm Gợi ý HS đóng vai theo chủ đề:

Giúp đỡ phụ nữ có thai

Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm

quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

-2 em đọc mục bạn cần biết SGK trang 12

-HS làm việc cá nhân quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của từng hình

-HS đọc lại mục bạn cần biết trang 13

-Nhóm trưởng lên bốc thăm tình huống và yêu cầu thảo luận, tìm cách giải quyết, chọn vai và diễn trong nhóm

Nhóm lên trình diễn

4 Củng cố – Dặn dò:

Trang 10

luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ : Nhân dân

I Mục tiêu:

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp.

- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam

HS khá giỏi thuộc thành ngữ, tục ngữ

- Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đàu bằng tiếng đồng vừa tìm được

HS khá giỏi đặt câu với từ tìm được

II Đồ dùng-

VBT tiếng việt 5 Từ điển HS

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ : Gọi HS đọc đoạn văn

miêu tả có sử dụng từ đồng nghĩa

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi 1 HS đọc nội dung và yêu

cầu của bài tập

Yêu cầu HS làm bài vào VBT

Đại diện N trình bày

Gọi HS nhận xét bài bạn làm

GV kết luận , hỏi HS về nghĩa một số

từ

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập

Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu tục ngữ,

thảo luận tìm hiểu nghĩa,

Học thuộc lòng các câu thành ngữ,

tục ngữ

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội

dung bài tập Yêu cầu HS thảo luận

N2 trả lời:

-Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau

là đồng bào?

-Theo em từ "đồng bào "có nghĩa

là gì ?

Gv yêu cầu HS tìm từ bắt đầu bằng

tiếng đồng

Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS khá giỏi đặt câu với một số từ

tìm được

-GV nhận xét giải thích nghĩa một số

- 1 số HS đọc, HS khác nhận xét

-HS thảo luận nhóm đôi xếp các nhóm từ:

a.Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí b.Nông dân: thợ cấy, thợ cày c.Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm d.Quân nhân: đại úy, trung sĩ

e.Trí thức: giáo viên, bác sĩ , kĩ sư

g.Học sinh: hs tiểu học , hs trung học

-HS thảo luận nhóm 4 ghi lại ý nghĩa của các câu thành ngữ , tục ngữ

Đại diễn 1 số nhóm trình bày kết quả,

- nhóm khác nhận xét bổ sung -HS khá giỏi

HS thảo luận nhóm đôi

-Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ

Âu Cơ

-Là những người cùng một giống nòi , một dân tộc, một Tổ quốc có quan hệ mật thiết như ruột thịt

-HS nhóm đôi tìm từ

M: đồng hương, đồng môn

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w