-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời noäi dung sau: Phụ nữ có thai nên làm và không nên laøm gì?. Taïi sao?[r]
Trang 1TuÇn 3
Thứ Hai ngày tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC:
LÒNG DÂN
I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng một văn bản kịch: ngắt giọng đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật trong tình huống kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc chiến đấu trí
để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
II/ Đồ dùng dạy học:
GV : Tranh minh họa bài TĐ, bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần luyện đọc
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
-Gọi HS đọc thuộc bài Sắc màu em yêu
-GV gọi HS nhận xét
- 2 HS Đọc thuộc lòng bài
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b Luyện đọc:
- 1 HS khá giỏi đọc lời mở đầu giới thiệu
nhân vật ) GV đọc trích đoạn kịch chú ý
phân biệt tên nhân vật với lời nói của
nhân vật thể hiện đúng tình cảm thái độ
từng nhân vật và tình huống trong
chuyện
Đoạn 1: Từ đâu đến lời Năm.
Đoạn 2: : Từ lời cai(Chồng chị à) đến lời
lính(Ngồi xuống …rục rịch tao bắn.)
Đoạn 3: Còn lại.
GV kết hợp luyện đọc và tìm hiểu nghĩa
một số từ ngữ khó: (phần chú giải SGK)
HS dùng bút chì để đánh dấu đoạn quan sát tranh minh họa bài tập đọc
HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.kết hợp đọc chú giải
- Từ khó: cai, hổng, thiệt, quẹt vô lệ, ráng
- 1 HS đọc toàn bài.
b Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm lướt qua và thảo luận
nhóm thảo luận nhóm theo câu hỏi SGk
H Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
H.Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
cán bộ?
H Chi tiết nào trong đoạn kịch mà em
thích thú nhất? Vì sao?
HS đọc thầm và trả lời
-Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt Chạy vào nhà dì Năm
- Dì vội đưa cho chú chiếc áo khoác để thay cho bọn giặc không nhận ra rồi bảo chú vờ xuống võng cho ăn cơm làm như chú là chồng dì
HS tự trả lời
Trang 2-Gọi HS trả lời, GV chốt lại ý kiến đúng.
c Đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm
đoạn 2,3
-GV đọc diễn cảm 1 lần giọng đọc thể
hiện giọng đọc từng nhân vật
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc
- HS tự tìm hiểu cách đọc diễn cảm theo cách phân vai (GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.)
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm giữa các cá nhân
- HS thực hiện
TOÁN : LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu: Giúp HS:
Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh hỗn số
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III/ Hoạt dộng dạy học:
A Kiểm tra.
Cho chữa bài 2,3 tiết trước
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập
Bài1: - GV gọi HS đọc yêu cầu
HS tự làm bài và nêu lại cách chuyển
hỗn số thành phân số
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS so sánh từng phần
của hỗn số
Ta so sánh phần nguyên trước nếu phần
nguyên bằng nhau ta so sánh phần phân
số
HS làm bài
Bài 3: GV gọi HS đọc đầu bài và thực
hiện
YC cả lớp làm vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- GV dặn HS làm VBT tiết 11
2 HS chữa bài ở bảng
Bài 1: HS tự thực hiện
2 = = ; 5 = ; 9 = ;
Bài 2: So sánh các hồn số.
3 > 2 (vì 3>2) ; 3 < 3 (vì < )
5 > 2 (vì 5>2) ; 3 = 3 (vì = )
Bài 3: HS đọ yêu cầu bài
Gọi HS làm mẫu 1 bài
1 + 1 = + = =
Trang 3
Tập làm văn:
Luyện tập tả cảnh
I Mục tiêu:
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến., những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây côi, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
II Đồ dùng - VBT Tiếng việt 5.
III Các hoạt động dạy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ :
- Gọi 2 HS nêu kết quả thống kê về số
người ở khu vực em ở
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung bài tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn
mưa sắp đến ?
- Tìm những từ tả tiếng mưa và hạt
mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thhúc
cơn mưa ?
- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con
vật, bầu trời trong và sau trận mưa ?
- Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng
những giác quan nào ?
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
GV kêt luận
Bài 2 : - Gọi 1HS đọc yêu cầu
- GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
của HS
- Y/c HS dựa vào kết quả quan sát, lập
dàn ý vào vở
- Gọi một số em đọc kết quả trước lớp
HS nêu kết quả đã thống kê
+ Đọc bài " Mưa rào " và trả lời câu hỏi
HS thảo luận nhóm đôi + Mây: Nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra
+ Gió : Thổi giật, đổi mát lạnh, nhốm hơi nước
- Tiếng mưa lẹt bẹt, lách tách, lào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng, ồ ồ - Hạt mưa: Những giọt nước lăn xuống mái phên nứa rồi tuôn rào rào, mưa xiên xuống , lao xuống trắng xoá
- Trong mưa lá đào, lá na vẫy tai run rẩy Con gà trống ướt lướt thướt chỗ trú Cuối cơn mưa vòm trời tối thẫm
đầu mùa Sau trận mưa rào: Trời rạng dần - Chim chào mào hót râm ran
- Mắt, tai, cảm giác của làn da, mũi
- Tác giả quan sát cơn mưa theo trình tự thời gian: Sắp mưa - mưa - tạnh
+ Viết dàn ý bài văn miêu tả 1 cơn mưa
- HS báo cáo những quan sát của mình
về cơn mưa
- HS làm bài vàovở bài tập
Trang 4- C¶ líp, GV nhËn xÐt, sưa sai
C Cđng cè dỈn dß:
- GV nhËn xÐt tiÕt häc
Hoµn chØnh ®o¹n v¨n, chuÈn bÞ bµi
tiÕt tíi
- HS kh¸c nhËn xÐt bỉ sung
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI VIỆC LÀM CỦA MÌNH (tiết 1)
Truyện kể: Chuyện của bạn Đức
I Mục tiêu:
-Biết thế nào là có trách nhiệm với việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và biết sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình
* KNS –Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
-Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến,việc làm đúng của bản thân
-Kĩ năng tư duy phê phán(biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm,đổ lổi cho
II Chuẩn bị:
- GV: Câu hỏi thảo luận chép vào bảng phụ Các nhóm chuẩn bị trò chơi “Phân vai”
- HS: Sách, vở phục vụ cho tiết học
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Ổn định: chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Bài cũ: Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận đánh giá
Là học sinh lớp 5 em cần làm gì?
Là HS lớp 5 em còn điển nào chưa xứng đáng?
3.Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi đề lên bảng
HĐ1: Tìm hiểu ND câu chuyện:Chuyện của
bạn Đức (10 phút)
-Gọi 1 HS đọc ND câu chuyện: Chuyện của
bạn Đức
-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
2, thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+Đức đã gây ra chuyện gì?
+Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy thế
nào?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
-1 học sinh đọc trước lớp Lớp theo dõi
-Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm hai em
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ
Trang 5- Giới thiệu bài, Ghi đề lên bảng.
HĐ 2: Rút ghi nhớ (3-4 phút)
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi
nhớ với các nội dung sau:
H Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra
điều gì cần ghi nhớ?.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, giáo viên
tổng kết các ý kiến, chốt ý
Ghi Nhớ : Mỗi người cần phải suy nghĩ trước
khi hành động và chịu trách nhiệm về việc
làm của mình
HĐ3 : Làm bài tập 1 sách giáo khoa.(10
phút)
- Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu của
bài tập 1
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm
bài tập 1 ở sách giáo khoa
-Yêu cầu HS trình bày - GV kết luận: a, b,
d, g là những biểu hiện của người sống có
trách nhiệm; c, đ, e không phải là những
biểu hiện của người sống có trách nhiệm
Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận
lỗi, sửa lỗi, làm việc gì thì làm đến nơi đến
chốn là những biểu hiện của người sống có
trách nhiệm Đó là những điều chúng ta cần
học tập.
HĐ4 : Bày tỏ thái độ.(10 phút)
- Yêu cầu 1 cán sự lớp lên bảng thực hiện
điều khiển lớp hoàn thành bài tập 3: (tán
thành hay không tán thành những ý kiến)
-GV kết luận: tán thành ý kiến a, đ Không
tán thành ý kiến b, c, d.
- Giáo viên yêu cầu một vài HS giải thích
tại sao tán thành hoặc phản đối ý kiến đó
sung -Học sinh lắng nghe Đưa ra các tình huống (Đức cần phải rút kinh nghiệm lần sau phải có trách nhiệm với việc làm của mình) -HS thảo luận theo nhóm 4 em rút
ra ghi nhớ
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
-1 học sinh đọc và nêu
-Học sinh hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu hỏi
-Học sinh trình bày trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét
Lớp thực hiện bằng cách đồng ý hay không đồng ý với những ý kiến bạn đưa ra
-Học sinh giải thích
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011
CHÍNH TẢ: Nhớ – Viết:
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
Trang 6I/ Mục tiêu :
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần ( BT2) biết cách đặt dấu thanh ở âm chính
II/ Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
III/ Các hoạt động dạy học:
- Kiểm tra:
GV viết: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho
em ngoan
H: Chỉ ra phần vần 2 câu thơ trên ?
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nhớ viết:
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thư
cần nhớ viết trong bài Thư gửi các các
học sinh.
H: Câu nói của Bác thể hiện điều gì?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu từ ngữ khó viết, dễ lẫn
trong khi viết chính tả
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được
d Viết chính tả:
e Soát lỗi chính tả:
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2:- HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS làm vào bảng nhóm
- Nhận xét bài làm của bạn
- GV động viên khen ngợi HS
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học
- 1 HS đọc thành tiếng, sau đó trả lời Các bạn khác theo dõi bổ sung ý kiến
2 Hs đọc
HS nêu: Lời căn dặn tâm huyết, mong mỏi của Bác đối với thế hệ học sinh Việt Nam
- HS nêu; 80 năm giời nô lệ, yếu hèn,
kiến thiết, vinh quang…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vở nháp
- HS viết theo trí nhớ
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để kiểm tra, soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề
- HS nối tiếp nhau lên bảng điền phần vần và dấu thanh vào mô hình
-To¸n:
LuyÖn tËp chung
I Môc tiªu: BiÕt chuyÓn:
- Ph©n sè thµnh ph©n sè thËp ph©n
- Hçn sè thµnh ph©n sè
Trang 7- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo coa một tên
đơn vị đo
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : Gọi HS chữa bài 3 VBT
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Gọi 1HS đọc đề toán
? Thế nào là PS số thập phân?
? Cách chuyển phân số thành phân số
thập phân
- GV yêu cầu hs làm bài,
- Nhận xét, chốt lại
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài
Gv hỏi : - Muốn chuyển hỗn số thành
phân số ta làm thế nào ?
GV yêu cầu HS làm bài, gọi 1 số em
nêu kết quả
- GV chấm, chữa bài và chốt lại
Bài 3 : GV yêu cầu 1HS đọc đề bài
- Cả lớp làm bài
? Hãy giải thích cách làm mẫu
-Nhận xét và chốt lại
Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hãy trình bày bài mẫu
- Nhận xét rút ra cách làm
- GV nhận xét và chốt lại
C Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
.Làm bài tậpVBT
- 2 HS trả lời
- HS làm bài vào vở
M :
10
2 7 : 70
7 : 14 70
- 1 số em trình bày kết quả
- 2 HS trả lời
- Hs làm bài vào vở 2 bài đầu
M : 8
5
42 5
2 5 8 5
2
- HS làm bài
- 1 số em trình bày kết quả
M : 3dm = m
10 3
- HS làm bài
M : 2m 3dm = 2m + m = m
10
3
10
3 2
- HS trình bày và giải thích cách làm
-Khoa hoc:
CAÀN LAỉM Gè ẹEÅ CAÛ MEẽ VAỉ EM BEÙ ẹEÀU KHOÛE?
I Muùc tieõu:
- Neõu ủửụùc nhửừng vieọc neõn laứm hoaởc khoõng neõn laứm ủeồ chaờm soực phuù nửừ mang thai
- Coự yự thửực bieỏt quan taõm giuựp ủụừ ngửụứi khaực
Trang 8* KNS -Đảm nhận trách nhiệmcủa bản thân với mẹ và em bé
- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II Chuẩn bị:
- Các hình trang 12, 13 SGK
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp
2 Kiểm tra: Gọi HS trả lời câu hỏi –Sau đó GV nhận xét ghi điểm cho từng học sinh
- Cơ thể của mỗi người được hình thành như thế nào?
3.Bài mới:
-GV Giới thiệu bài: Ở trong bụng mẹ 9 tháng em bé mới ra đời Vậy trong thời kì
mang thai phụ nữ nên và không nên làm gì? Các thành viên trong gia đình nên làm
gì để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai? Các em sẽ biết điều đó qua bài học hôm nay – GV ghi đề.
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
HĐ1: Tìm hiểu ND:Phụ nữ có thai nên và
không nên làm gì?
MT: HS nêu được những việc nên và
không nên làm đối với phụ nữ có thai để
đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2 em
quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời
nội dung sau:
Phụ nữ có thai nên làm và không nên
làm gì? Tại sao?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV
nhận xét và chốt lại:
*Phụ nữ có thai nên:
Hình 1:Ăn nhiều thức ăn chứa đầy dủ các
chất dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ của mẹ
và thai nhi.
Hình 3: Người phụ nữ có thai đang được
khám thai tại cơ sở y tế.
*Phụ nữ có thai không nên:
Hình 2: Không nên dùng một số chất đọc
hại như rượu, thuốc lá, cà phê,…
Hình 4: Người phụ nữ có thai không nên
gánh vác nặng tiếp xúc với các chất độc
hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,
-HS hoạt động theo nhóm 2 em quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGk trả lời nội dung GV yêu cầu -Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Trang 9-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết SGK
trang 12
HĐ 2:Tìm hiểu về trách nhiệm của mọi
thành viên trong gia đình với phụ nữ có
thai:
Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của
người chồng và các thành viên khác trong
gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ
có thai
- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7
trang 13 SGK và nêu nội dung của từng
hình
-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng
hình:
H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho
vợ.
H6: Người phụ nữ có thai làm những
công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người
chồng gánh việc nặng.
H7: Người chồng đang quạt cho vợ và
con gái đi học về khoe điểm 10.
-Yêu cầu cả lớp cùng trả lời câu hỏi:
Mọi người trong gia đình cần làm gì
để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
đối với phụ nữ có thai?
-GV nhận xét và chốt lại như mục bạn cần
biết trang 13 và yêu HS đọc
HĐ3: Trò chơi: Đóng vai:
Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có
thai
-Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm trưởng lên
bốc thăm tình huống và yêu cầu thảo luận,
tìm cách giải quyết, chọn vai và diễn trong
nhóm Gợi ý HS đóng vai theo chủ đề:
Giúp đỡ phụ nữ có thai
Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
-2 em đọc mục bạn cần biết SGK trang 12
-HS làm việc cá nhân quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của từng hình
-HS đọc lại mục bạn cần biết trang 13
-Nhóm trưởng lên bốc thăm tình huống và yêu cầu thảo luận, tìm cách giải quyết, chọn vai và diễn trong nhóm
Nhóm lên trình diễn
4 Củng cố – Dặn dò:
Trang 10luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Nhân dân
I Mục tiêu:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp.
- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
HS khá giỏi thuộc thành ngữ, tục ngữ
- Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đàu bằng tiếng đồng vừa tìm được
HS khá giỏi đặt câu với từ tìm được
II Đồ dùng-
VBT tiếng việt 5 Từ điển HS
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : Gọi HS đọc đoạn văn
miêu tả có sử dụng từ đồng nghĩa
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gọi 1 HS đọc nội dung và yêu
cầu của bài tập
Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Đại diện N trình bày
Gọi HS nhận xét bài bạn làm
GV kết luận , hỏi HS về nghĩa một số
từ
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài tập
Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu tục ngữ,
thảo luận tìm hiểu nghĩa,
Học thuộc lòng các câu thành ngữ,
tục ngữ
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung bài tập Yêu cầu HS thảo luận
N2 trả lời:
-Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau
là đồng bào?
-Theo em từ "đồng bào "có nghĩa
là gì ?
Gv yêu cầu HS tìm từ bắt đầu bằng
tiếng đồng
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS khá giỏi đặt câu với một số từ
tìm được
-GV nhận xét giải thích nghĩa một số
- 1 số HS đọc, HS khác nhận xét
-HS thảo luận nhóm đôi xếp các nhóm từ:
a.Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí b.Nông dân: thợ cấy, thợ cày c.Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm d.Quân nhân: đại úy, trung sĩ
e.Trí thức: giáo viên, bác sĩ , kĩ sư
g.Học sinh: hs tiểu học , hs trung học
-HS thảo luận nhóm 4 ghi lại ý nghĩa của các câu thành ngữ , tục ngữ
Đại diễn 1 số nhóm trình bày kết quả,
- nhóm khác nhận xét bổ sung -HS khá giỏi
HS thảo luận nhóm đôi
-Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ
Âu Cơ
-Là những người cùng một giống nòi , một dân tộc, một Tổ quốc có quan hệ mật thiết như ruột thịt
-HS nhóm đôi tìm từ
M: đồng hương, đồng môn